1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh thái nguyê

152 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,71 MB
File đính kèm luanvanfull.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" là công trình nghiên cứu của riêng tôi.. Đánh gi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH THÁI NGUYÊNChuyên ngành: Quản lý kinh

tế Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TIẾN LONG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" là công trình

nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trongluận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018

Tác giả Dương Thị Thu Huyền

Trang 4

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường

ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốtquá trình nghiên cứu, làm luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đónggóp của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làmLuận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018

Tác giả Dương Thị Thu Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài 3

5.Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI

CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về thuế 4

1.1.2 Phân loại thuế 5

1.1.3 tròVai của thuế 7

1.1.4 Quản lý thuế 8

1.1.5 Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 15

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 26

1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trên thế giới và ở một số tỉnh ở Việt Nam 28

Trang 7

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của các nước trên thế giới 28

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế ở Việt Nam 29

1.2.3 Bài học cho quản lý thuế đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 35

2.4 Phương pháp phân tích 36

2.5 Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích 36

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 39

3.1 Khái quát tình hình tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên 39

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39

3.1.2 Vị trí địa lý 39

3.1.3 Điều kiện, đặc điểm kinh tế - xã hội 40

3.2 Đặc điểm Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 41

3.2.1 Tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 41

3.2.2 Đội ngũ cán bộ công chức Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 43

3.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản lý thu thuế 44

3.3 Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên 53

3.3.1 Thực trạng thu thuế của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 53

3.3.2 Tình hình thu ngân sách từ khối doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 56

Trang 8

3.3.3 Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên 59

3.3.4 Tổ chức quản lý thuế đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên

62 3.4 Đánh giá chung về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 73

3.4.1 Những kết qủa đạt được 73

3.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 75

Chương 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN

LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 80

4.1 Mục tiêu, yêu cầu đặt ra về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 80

4.1.1 Mục tiêu 80

4.1.2 cầuYêu 81

4.2 Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên

81 4.2.1 Định hướng 81

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 83

4.3 Kiến nghị 88

4.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục Thuế 88

4.3.2 Đối với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 91

4.3.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Thái Nguyên 92

Trang 9

LUẬN 93 TÀI

LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC 97

Trang 11

CNTT : Công nghệ thông tin

FDI : Đầu tư trực tiếp nước

ngoài GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 12

Thái Nguyên 57 Bảng 3.4: Tình hình cấp MST cho doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên 63 Bảng 3.5 Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế đối với các doanh nghiệp

Trang 13

đồ 3.2: Quy trình thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tưtrực tiếp nước

ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 62

Trang 14

MỞ ĐẦU

Thuế là một trong những nguồn thu ngân sách quan trọng của nhànước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Thuế ra đời vàphát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, là công cụquan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân Có thể thấy rằng Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhànước Song để biện pháp đó đạt hiệu quả sẽ rất cần đến một bộ phậnchuyên trách, chất lượng trong quá trình quản lý và hành thu

Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế đầu tư trựctiếp nước ngoài trong việc thúc đẩy nền kinh tế, thu hút nguồn vốn, khoa họccông nghệ đồng thời đảm bảo tăng thu cho ngân sách nhà nước (NSNN),vấn đề hoàn thiện quản lý thuế là một điều tất yếu

Trong những năm qua, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có những đóng góp rất đáng ghinhận trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu ngành, thuhút và đem lại việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương Việc tăngNSNN cũng ngày một khả quan hơn

Quản lý thuế đối với khối các doanh nghiệp FDI của Cục Thuế tỉnhThái Nguyên cũng đã đạt được những kết quả tốt Cục Thuế tỉnh đãthường xuyên tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợicho các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với Nhà nước;đẩy mạnh cải cách hành chính thuế theo Đề án của Chính phủ; tăng cườnghoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế (CQT) đối với các doanhnghiệp này…

Mặt khác, do đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp FDI thường

là những tập đoàn kinh tế hoạt động xuyên quốc gia, có trình độ hiểu biết vềpháp luật cao, Tuy nhiên do các chính sách liên tục cập nhật và hoàn thiện

Trang 15

làm cho các doanh nghiệp gặp phải những vướng mắc, sai sót, nhất định dẫnđến kê khai

Trang 16

sai, nộp thiếu thuế,… trong những lĩnh vực liên quan đến chuyển giá, giao dịchthương mại điện tử, Vấn đề này đã và đang đặt ra những yêu cầu cao vàcấp thiết trong quản lý thuế đối với các đối tượng trên Việc tìm ra nguyênnhân và có giải pháp khắc phục, tránh thất thu cho NSNN, xây dựng môhình quản lý thuế chuẩn làm tiền đề cho quản lý thuế đối với các doanhnghiệp FDI cho các năm về sau là vấn đề cấp thiết đối với ngành thuế tỉnhThái Nguyên.

Nhận thức được tầm quan trọng trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản

lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDItrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việcquản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bản tỉnh Thái Nguyên

Các vấn đề liên quan đến quản lý thu và nộp thuế từ các doanhnghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nội dung: Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với cácdoanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016.

- Phạm vi về không gian: Tại Thái Nguyên và các doanh nghiệp FDItrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, làm sáng tỏ trong luận vănnhững vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI trên địabàn tỉnh Thái Nguyên đã đóng góp vào kho tàng cơ sở lý luận của vấn đề này.Đồng thời, là căn cứ lý luận trực tiếp để nghiên cứu và giải quyết những vấn

đề thực tiễn của đề tài này

Trên cơ sở ý nghĩa lý luận và phân tích thực trạng quản lý thuế đốivới các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã góp phần giảiquyết vấn đề thực tiễn đang đặt ra ở đây là làm thế nào để nâng caohiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI Kết quả nghiên cứu(những giải pháp) của luận văn sẽ có ý nghĩa to lớn, đóng góp vào quátrình giải quyết vấn đề thực tiễn, góp phần quan trọng vào việc nângcao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnhThái Nguyên hiện nay và những năm tiếp theo

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Chương 4: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện Quản lý thuế đối với các các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

tiếp nước ngoài

1.1.1.1 Khái niệm

Thuế ra đời là mang tính tất yếu gắn liền với sự tồn tại của nhànước Như chúng ta đã biết, mỗi Nhà nước muốn tồn tại thì phải có mộtnguồn vật chất nhất định để duy trì sự tồn tại và thực hiện chức năngcủa nhà nước Nguồn vật chất đó hình thành từ nhiều hoạt động khác nhaunhưng hoạt động chủ yếu vẫn là hoạt động thu thuế Việc thu thuế tạo ramột nguồn thu tài chính lớn cho nhà nước, qua đó nhà nước có thể tồntại và thực hiện chức năng của mình Do vậy thuế là một hiện tượng tấtyếu, xuất hiện và tồn tại cùng các hiện tượng kinh tế xã hội khác, nó có thể

khái quát qua định nghĩa như sau: “Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định”.

Như vậy có thể thấy thuế là một khoản giá trị mà người có nghĩa vụthực hiện phải nộp cho nhà nước theo quy định pháp luật thuế.Thuế lànghĩa vụ của người nộp thuế (NNT).Trong lịch sử, khoản giá trị đó có thểtồn tại dưới dạng vật có giá trị nhưng hiện tại thì thuế tồn tại dưới dạng tiềntệ

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế

- Thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào NSNN: Vai trò của thuế là tạo

nguồn tài chính cho NSNN, khoản thuế mà CQT thu được từ NNT sẽ đượcđưa vào quỹ NSNN để chi trả thực hiện chức năng của nhà nước Tính bắtbuộc của thuế thể hiện ở chỗ, đối với NNT thì buộc phải chuyển giao một

Trang 19

phần tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước,nếu không thực hiện thì sẽ bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế cầnthiết Còn

Trang 20

đối với cơ quan thu thuế thì tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, cơ quan thuthuế buộc phải thực hiện việc thu thuế đối với mọi tổ chức cá nhân cónghĩa vụ là như nhau mà không được có sự ưu tiên với bất kì NNT nào.

- Thuế gắn với quyền lực nhà nước: Để thuế phát huy vai trò của mình

đối với xã hội thì nhà nước đã pháp luật hóa thuế thành hệ thống pháp luật,

từ đó buộc mọi cá nhân phải tuân thủ Chỉ găn với yếu tổ quyền lực thì thuếmới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn tài chính cho NSNN

- Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp: Không như

phí và lệ phí chỉ được nộp khi đối tượng nộp đã nhận được một lợi ích ngay

từ phía nhà nước thì thuế là khoản bắt buộc mà NNT phải nộp cho nhà nướckhi có những điều kiện nhất định Khi nộp thuế người nộp sẽ không đượcnhận lại một số tiền tương đương với khoản thuế đã nộp mà chỉ nhận đượcnhững lợi ích không thể xác định dưới dạng vật chất như: yên bình xã hội,

sự phát triển kinh tế… đó là tính không hoàn trả trực tiếp của thuế Số tiềnthuế phải nộp không phụ thuộc vào mức độ hưởng lợi ích của NNT

1.1.2 Phân loại thuế

1.1.2.1 Phân loại theo tính chất chuyển giao của thuế

Sự phân loại này phụ thuộc vào đối tượng chịu thuế, mối quan hệgiữa NNT và Nhà nước

Thuế gián thu: Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ các hàng hóa, dịch

vụ và được xác định là một khoản cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ.Qua đó, mối quan hệ giữa người chịu thuế và Nhà nước được thể hiệnmột cách gián tiếp Trong mối quan hệ này, khoản thuế gián thu sẽ đượcchuyển cho người tiêu dùng gánh chịu và khoản thuế gián thu này đượcdoanh nghiệp thu hộ cho Nhà nước NNT và người chịu thuế khác nhau, haynói cách khác doanh nghiệp nộp thuế hộ, người tiêu dùng là người chịuthuế, các loại thuế gián thu hiện hành như: thuế Giá trị gia tăng (GTGT),thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế Xuất nhập khẩu…

Trang 21

- Thuế trực thu: Thường được hiểu là một loại thuế đánh trực tiếplên một khoản thu nhập như tiền lương, lợi tức cổ phần hoặc trên tàisản như ruộng đất, nhà cửa của NNT Hay nói cách khác, thuế trực thu làloại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là người chịu thuế.

1.1.2.2 Phân loại theo đối tượng đánh thuế

Dựa vào đối tượng đánh thuế, nghĩa là thuế đánh trên cái gì, thuếđược chia thành:

- Thuế đánh vào thu nhập: Là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là

phần thu nhập kiếm được Thu nhập được hình thành từ nhiều nguồnnhư: tiền lương, tiền công, hoạt động sản xuất kinh doanh… do thu nhậpđược thể hiện ở nhiều dạng nên thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuếThu nhập cá nhân, thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) .

- Thuế đánh vào tài sản: Là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị

tài sản của người chịu thuế như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế

sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên,…), thuế chuyển nhượng tài sản(thuế chuyển giao quyền sử dụng đất, thuế mua, bán các tài sản như nhà, xecộ,…)

- Thuế đánh vào tiêu dùng: Là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là các

loại hàng hóa, dịch vụ Các loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ đượctính vào giá bán nên về thực chất là loại thuế do người tiêu dùng gánhchịu, loại thuế này cho phép mọi người tự do lựa chọn hàng hóa, quyếtđịnh tiêu dùng để chịu thuế cao hay thấp tùy ý thích và túi tiền của mình.Các loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ được thể hiện dưới các sắcthuế như: Thuế GTGT, thuế TTĐB…

Cách phân loại này giúp cho việc tìm các giải pháp để quản lý, khaithác, bồi dưỡng từng nguồn thuế, đồng thời còn giúp cho việc xem xétthuế với việc đảm bảo quản lý được các hoạt động khác nhau, các nguồnthu nhập khác nhau để có thể mở rộng và phát triển hệ thống thuế

Trang 22

1.1.3 Vai trò của thuế

1.1.3.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Là vai trò đầu tiên của thuế Mỗi một loại thuế mà nhà nước banhành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho NSNN Trong nền kinh

tế thị trường vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủyếu của NSNN

Vai trò tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu và quyền lựccủa nhà nước đối với xã hội Nhà nước với quyền lực chính trị có thể banhành các loại thuế với các mức thuế suất tuỳ ý Tuy nhiên, khi xét về mụcđích lâu dài khi định ra các loại thuế, thuế suất, đối tượng chịu thuế chínhphủ không chỉ đơn thuần thỏa mãn nhu cầu tăng thu của NSNN, mà phảithỏa mãn đồng thời yêu cầu tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập.Việc đáp ứng cả ba yêu cầu đó đòi hỏi chính phủ phải tính toán, cân nhắc

kỹ lưỡng khi ban hành các loại thuế, bởi vì nguồn thu của thuế bắt nguồn từthu nhập quốc dân, khả năng động viên của thuế phụ thuộc chủ yếu vàophát triển của sản xuất, hiệu quả của sản xuất

Như vậy, tạo nguồn thu cho NSNN là vai trò cơ bản của thuế Tuynhiên để phát huy tốt vai trò này cần phải đặt thuế trong mối quan hệvới tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội, bởi vì chính sự tăngtrưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội là cơ sở tồn tại và phát triển củathuế

1.1.3.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnhhưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư vàđến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điềutiết sản xuất và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý; cónhững ngành kinh tế tác động đến sự tăng trưởng kinh tế (kinh tế côngcộng) nhưng lại không được các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế

Trang 23

quan tâm vì lợi

Trang 24

nhuận không cao, cần có sự đầu tư của nhà nước Điều này đòi hỏi phảihuy động thuế một tỷ lệ tương đối cao đối với một số ngành có điều kiệnthuận lợi trong những thời kỳ nhất định và một tỷ lệ thuế tương đối thấp đốivới những ngành kém thuận lợi nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế.Đồng thời, việc phân biệt thuế suất đối với từng loại sản phẩm, ngành hàng

tự nó đã góp phần điều chỉnh giá cả, quan hệ cung cầu và hướng dẫn cácnhà đầu tư bỏ vốn vào đầu tư những sản phẩm, ngành hàng theo đúngđịnh hướng của nhà nước và việc ưu đãi thuế đối với một số mặt hàng,ngành nghề cũng góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế

1.1.3.3 Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

và công bằng xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của nhànước, để thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽmang tính tập trung rất cao tạo ra hai cực đối lập nhau: Một thiểu số người

sẽ giàu có lên nhanh chóng, còn cuộc sống của đại bộ phận dân chúng ởmức thu nhập thấp Thực tế, sự phát triển của một đất nước là kết quả

nỗ lực của cả một cộng đồng, sẽ không công bằng nếu không chia sẻ thànhquả phát triển kinh tế cho mọi người Bởi vậy cần có sự can thiệp của nhànước vào quá trình phân phối thu nhập, sự can thiệp này đặc biệt hiệu quảbằng cách sử dụng công cụ thuế

1.1.4 Quản lý thuế

1.1.4.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức điều hành và giám sát của CQTnhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy địnhcủa pháp luật về thuế

1.1.4.2 Chủ thể quản lý thuế

Chủ thể quản lý thuế bao gồm chủ thể trực tiếp và chủ thể gián tiếp

- Chủ thể trực tiếp là các tổ chức, cơ quan nhà nước trực tiếp thamgia vào quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra thuế, bao gồm: Bộ

Trang 25

Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, UBND các cấp…

Trang 26

- Chủ thể gián tiếp là các tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia giántiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác đăng ký, kêkhai, tính thu nộp thuế, quyết toán và thanh tra thuế, bao gồm: Các cơquan Nhà nước có chức năng phối hợp với CQT trong việc tuyên truyền, phổbiến pháp luật, trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho NNT thực hiện nghĩavụ.

1.1.4.3 Đối tượng của quản lý thuế

Đối tượng của quản lý thuế trong mỗi quy trình là NNT có phát sinhnghĩa vụ thuế với Nhà nước

NNT là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền thuế cũng như nộpcác khoản thu khác vào NSNN do cơ quan quản lý thu, NNT được xác lậpcác quyền và nghĩa vụ cụ thể theo qui định

NNT được chia thành hai loại:

- NNT theo phương pháp kê khai, bao gồm: Các tổ chức, cá nhân cóhạch toán kế toán, có đủ hồ sơ giấy tờ số liệu để tự kê khai

- NNT theo phương pháp khoán thuế là các đối tượng không hạchtoán kế toán hoặc hạch toán kế toán không đầy đủ để tự kê khai thuế, baogồm: Cá nhân, các hộ gia đình và tổ chức không có tư cách pháp nhân,không sử dụng hóa đơn, chứng từ hoặc có sử dụng hóa đơn, chứng từnhưng không đủ để hạch toán kế toán

1.1.4.4 Nội dung quản lý thuế

Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộphận trong CQT; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận mộtcách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế Quản lý thuế cónhững nội dung cơ bản sau:

- Đăng ký thuế: Là việc NNT thực hiện khai báo sự hiện diện của mình

và nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế

Chỉ những người có nghĩa vụ thuế mang tính thường xuyên, định kỳmới phải đăng ký thuế Khi đăng ký thuế, NNT kê khai những thông tin của

Trang 27

mình theo mẫu qui định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế (MST) để thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế.

MST là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắcthống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thukhác theo qui định MST gồm 2 loại là MST 10 chữ số và MST 13 chữ số (cấpcho Chi nhánh của đơn vị được cấp mã số thuế 10 chữ số)

NNT chỉ được cấp một MST duy nhất để sử dụng trong suốt quá trìnhhoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại

Như vậy, đăng kí thuế là một thủ tục bắt buộc đối với NNT khi phátsinh nghĩa vụ thuế với Nhà nước, việc đăng kí thuế cung cấp thông tin vềNNT phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về NNT của CQT trongquản lý thuế

Đăng kí thuế được xây dựng thành quy trình quản lý thuế trong đónêu rõ nội dung, trình tự thực hiện công việc từ kê khai thông tin, kiểmtra đối chiếu thông tin, nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu, thay đổi thôngtin và việc khai thác, xử lý thông tin của các bộ phận liên quan trong quản lýthuế, đây là nội dung đầu tiên và quan trọng trong quản lý thuế

- Khai thuế, tính thuế: Do NNT tự xác định số thuế phải nộp phát sinhtrong kỳ kê khai thuế theo qui định của từng Luật thuế, Pháp luật thuế.Người nộp thuế sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo qui địnhcủa Luật quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với CQT

Khai thuế, tính thuế cũng như đăng kí thuế là việc NNT kê khai các căn

cứ tính thuế và xác định số thuế phải nộp thông qua việc so sánh, tínhtoán các căn cứ tính thuế trên mẫu biểu qui định của Nhà nước Việc thựchiện kê khai thuế có thể thực hiện thủ công hoặc sử dụng phần mềm hỗtrợ do CQT cung cấp

Sau khi thông tin mà NNT kê khai và tính thuế được kiểm tra, phân tíchđối chiếu và nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu CQT và xác định nghĩa vụ thuế

Trang 28

đối với Nhà nước NNT phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trungthực, đầy đủ và chính xác về thông tin kê khai thuế và chấp hành nghĩa vụthuế đối với Nhà nước sau khi tính thuế, nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơkhai thuế và số thuế phải nộp phát sinh (nếu có).

- Ấn định thuế: Là việc CQT xác định lại nghĩa vụ thuế của NNT trongtrường hợp NNT kê khai, tính thuế không đủ căn cứ xác định hoặc NNTkhông thực hiện nghĩa vụ kê khai, tính thuế khi phát sinh nghĩa vụ thuế đốivới Nhà nước

Từ thông tin đăng kí thuế, kê khai, tính thuế và các thông tinkhác trong hệ thống dữ liệu của CQT và các cơ quan có liên quan trong việcxác định nghĩa vụ thuế của NNT, CQT tính số thuế phải nộp và thông báođến NNT biết và thực hiện theo thời gian CQT ấn định NNT có trách nhiệmchấp hành thông báo của CQT và thực hiện nộp đầy đủ số tiền thuế, tiềnphạt theo thông báo của CQT

- Nộp thuế: Là việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT đối với Nhà nướckhi phát sinh số thuế phải nộp qua việc kê khai, tính thuế của NNT hoặc doCQT thông báo số thuế phải nộp khi NNT phát sinh nghĩa vụ thuế

Việc thực hiện nộp thuế có thể do NNT trực tiếp thực hiện hoặc

uỷ quyền qua một tổ chức, cá nhân khác theo qui định của pháp luật Sốthuế phải nộp của NNT được nộp cho cơ quan quản lý thu hoặc tổ chứcđược CQT uỷ quyền thu thuế Việc nộp thuế được thực hiện thông qua hìnhthức tiền mặt hoặc chuyển khoản Việc nộp tiền qua chuyển khoản đangđược nhiều nước khuyến khích nhằm giảm bớt chi phí trong dùng tiền mặt

và nâng cao hiệu lực trong việc quản lý thu thuế trong việc kiểm tra, đốichiếu số thuế đã nộp và số thuế phát sinh cung cấp thông tin nhanh chóng,chính xác cho CQT trong việc xác định việc hoàn thành nghĩa vụ thuế củaNNT

- Hoàn thuế: Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nướctheo đúng qui định của pháp luật về thuế, nếu NNT phát sinh khoản tiền

Trang 29

thuế, tiền

Trang 30

phạt nộp thừa nếu có đề nghị hoàn lại số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa thìNNT thực hiện đề nghị hoàn thuế theo đúng mẫu qui định của Nhà nước vàcung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế, tiền phạtnộp thừa.

Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT, có tráchnhiệm kiểm tra, đối chiếu và xác minh và thông báo cho NNT hoàn thiện, bổsung hồ sơ nếu hồ sơ đề nghị hoàn thuế không đầy đủ, hợp pháp Và raquyết định hoàn thuế hoặc không hoàn thuế cho NNT biết

Việc thực hiện hoàn thuế được thực hiện theo các hình thức: Kiểmtra trước hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau Căn cứ vào quiđịnh về khoản thuế được hoàn theo qui định của pháp luật về thuế màCQT lựa chọn hình thức hoàn thuế cho phù hợp

Việc thực hiện thanh toán khoản tiền hoàn thuế thực hiện hoànqua hình thức hoàn bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản Căn cứvào hình thức hoàn thuế của NNT trên đề nghị hoàn thuế, CQT ra quyếtđịnh gửi cơ quan quản lý chi NSNN thanh toán khoản tiền thuế, tiền phạt

đề nghị hoàn cho NNT theo đúng qui định của pháp luật

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế: Đây là một điểm quan trọng trongviệc nâng cao hiệu lực quản lý thuế, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịpthời các hành vi gian lận, trốn thuế; đồng thời nâng cao tính tuân thủpháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện tính thuế, kê khai thuế và nộpthuế

Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở CQT hoặc trụ sở NNT Cơ quanthuế thông qua việc khai thác thông tin về đăng kí thuế, kê khai thuế của NNTtrong hệ thống dữ liệu của CQT và những thông tin liên quan trong việc xácđịnh sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT để xác định và phân loại NNT córủi ro về thuế, đó là những NNT có khả năng vi phạm các qui định trong phápluật về thuế, những NNT không tuân thủ đầy đủ các qui định trong việc đăng

kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế và chấp hành các quyết định của CQT như

Trang 31

quyết định ấn định thuế, quyết định cưỡng chế thuế

Trang 32

Việc kiểm tra tại trụ sở CQT được thực hiện thường xuyên, liên tụchoặc khi có dấu hiệu vi phạm trong việc kê khai, tính thuế và các tài liệu yêucầu trong việc xác định số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn khi có

đề nghị hoàn thuế của NNT

Khi thu thập các thông tin trong quá tình kiểm tra việc tuân thủnghĩa vụ thuế của NNT tại trụ sở CQT không có đầy đủ thông tin, tài liệu thìCQT tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT

Kiểm tra thuế với phạm vi hẹp không kiểm tra toàn diện việc chấphành pháp luật về thuế của NNT, CQT thực hiện thanh tra thuế với phạm virộng hơn nhằm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT

Thanh tra thuế có thể thực hiện theo kế hoạch CQT xây dựng hàngnăm hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và được thực hiện tại trụ sởNNT

- Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế: Việc thực hiện nghĩa vụ thuế

của NNT đối với Nhà nước mang tính chất bắt buộc Song việc chấp hànhnghĩa vụ thuế của NNT còn phụ thuộc vào sự tuân thủ pháp luật về thuế củaNNT

Do vậy, trong nội dung của quản lý thuế thì quản lý nợ và cưỡng chế nợthuế là một nội dung quan trọng trong việc động viên NNT nộp số tiềnthuế phát sinh vào NSNN kịp thời theo đúng qui định

Quản lý nợ thuế là công tác kiểm tra, đối chiếu, so sánh số thuế NNT

đã nộp tương ứng với số thuế phát sinh khi NNT tự kê khai, tính thuếhoặc khi CQT tính thuế hay ấn định thuế và thông báo cho NNT thực hiệnnghĩa vụ thuế Nếu số thuế đã nộp nhỏ hơn số thuế phát sinh thì NNT phátsinh khoản tiền thuế nợ đối với Nhà nước, CQT sẽ tiến hành phân loại vàxác định các khoản nợ theo các tiêu thức theo mục đích quản lý như nợthông thường, nợ chờ xử lý hay nợ khó thu Từ đó xây dựng kế hoạch thu

nợ và thông báo đôn đốc NNT qua điện thoại hoặc bằng văn bản theo mẫu

Trang 33

qui định Quản lý nợ thuế được CQT xây dựng thành quy trình và phâncấp thực hiện theo chức năng của từng bộ phận thuộc CQT.

Trang 34

Sau khi thực hiện các biện pháp trong công tác quản lý nợ thuế,nếu NNT không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ nghĩa vụ thuếcòn nợ với Nhà nước, CQT sẽ áp dụng các biện pháp buộc NNT phải chấphành và thực hiện nghĩa vụ thuế còn nợ đối với Nhà nước Đó là việc thựchiện công tác cưỡng chế nợ thuế.

Việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế được xây dựng thànhquy trình và thực hiện theo trình tự các bước, theo từng biện pháp Về

cơ bản cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo trình tự: trích tiền từ tàikhoản của NNT, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiềnlương hoặc thu nhập, kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, thu hồiMST, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy phép kinh doanh của NNT

- Xử lý vi phạm về thuế: Là hoạt động cưỡng chế mang tính quyền lực

của Nhà nước phát sinh khi có hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế

Xử lý vi phạm về thuế được áp dụng đối với NNT, CQT và các cơ quanliên quan trong quản lý thuế của Nhà nước

Xử phạt vi phạm về thuế được thực hiện dưới hình thức như phạtcảnh cáo hoặc phạt bằng tiền

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử

lý kịp thời, công minh, triệt để Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuếgây ra phải được khắc phục theo đúng qui định của pháp luật

1.1.4.5 Vai trò của quản lý thuế

Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế Thực hiện tốt nhiệm vụquản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quanNhà nước, mà có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN

Đó chính là vai trò của quản lý thuế Vai trò của quản lý thuế thể hiện nhưsau:

Trang 35

- Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu

từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vàoNSNN Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế cóhiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơquan thuế đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN

-Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách,pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế Những điểm còn bất cậptrong chính sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiệntrong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lýthuế Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung,sửa đổi các luật thuế

- Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiếtcác hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Theo quy địnhcủa pháp luật thuế, NNT có trách nhiệm phải kê khai thuế Nội dung kê khaithuế là kê khai các hoạt động kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụthuế của NNT, tức là phải kê khai các hoạt dộng kinh tế phát sinh, các giaodịch kinh doanh của NNT Mặt khác, để quản lý thuế, cơ quan thuế phải tổchức thu thập, nắm bắt, lưu giữ thông tin về hoạt động sản xuất, kinhdoanh của người nộp thuế, phải tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát cáchoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT Như vậy có thể thấy thông quaquản lý thuế, Nhà nước đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh tế củacác tổ chức, cá nhân trong xã hội Từ việc kiểm soát các hoạt động kinh tếnày Nhà nước có thể có các chính sách quản lý phù hợp để điều tiết hoạtđộng của các chủ thể trong nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước

1.1.5.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

a Khái niệm doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn FDI là một hình thức đầu tư dài hạn của cánhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản

Trang 36

xuất, kinh

Trang 37

doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cóđược một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyềnquản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công

cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trườnghợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sảnđược gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

b Đặc điểm của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Doanh nghiệp FDI có nhiều loại hình, nhiều cách thức tổ chức hoạtđộng khác nhau Do vậy nhận thức các đặc điểm hoạt động của cácdoanh nghiệp này có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quảquản lý nhà nước Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, các chủ đầu tư phải đóng góp một khối lượng vốn tối thiểutheo qui định của từng quốc gia Luật Đầu tư nước ngoài của Việt Nam quiđịnh chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp tối thiểu 30% vốn pháp định của

dự án

Thứ hai, sự phân chia quyền quản lý các doanh nghiệp phụ thuộcvào mức độ đóng góp vốn Nếu đóng góp 10% vốn thì doanh nghiệp hoàntoàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành và quản lý

Thứ ba, lợi nhuận của các chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạtđộng kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn sau khi nộp thuế vàtrả lợi tức cổ phần

Thứ tư, FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệpmới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặcsát nhập các doanh nghiệp với nhau

Thứ năm, FDI không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn liềnvới chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý và

Trang 38

tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư.

Trang 39

Thứ sáu, FDI hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc tếcủa các công ty đa quốc gia.

FDI có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

Nếu căn cứ tính chất pháp lý của đầu tư nước ngoài trực tiếp có thểchia FDI thành các loại hợp đồng và hợp tác kinh doanh, doanh nghiệpliên doanh,doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Ngoài ra còn có thêm hìnhthức đầu tư khác đó là hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao(BOT) Trong các hình thức trên thì doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp 100% vốn là hình thức pháp nhân mới và luật Việt Nam gọi chung là

Nếu căn cứ vào lĩnh vực đầu tư có thể chia FDI thành các loại như đầu

tư công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

c Các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

-Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là hình thức đầu tư được ký giữacác nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sảnphẩm mà không thành lập pháp nhân

Hình thức đầu tư này có ưu điểm là giúp giải quyết tình trạng thiếuvốn, công nghệ; tạo thị trường mới, bảo đảm được quyền điều hành dự áncủa nước sở tại, thu lợi nhuận tương đối ổn định Tuy nhiên, nó có nhượcđiểm là nước sở tại không tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý; công nghệthường lạc hậu; chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời nhưthăm dò dầu khí

Trang 40

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập phápnhân riêng và mọi hoạt động BCC phải dựa vào pháp nhân của nước sở tại.

Do đó, về phía nhà đầu tư, họ rất khó kiểm soát hiệu quả các hoạt độngBCC Tuy nhiên, đây là hình thức đơn giản nhất, không đòi hỏi thủ tục pháp

lý rườm rà nên thường được lựa chọn trong giai đoạn đầu khi các nướcđang phát triển bắt đầu có chính sách thu hút FDI Khi các hình thức100% vốn hoặc liên doanh phát triển, hình thức BCC có xu hướng giảmmạnh

- Doanh nghiệp liên doanh: Đây là hình thức được sử dụng rộng rãitrên thế giới từ trước tới nay Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam,nhất là giai đoạn đầu thu hút FDI Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệpđược thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bênhoặc các Bên nước chủ nhà với Bên hoặc các Bên nước ngoài để đầu tư kinhdoanh tại nước sở tại

Như vậy, hình thức doanh nghiệp liên doanh tạo nên pháp nhânđồng sở hữu nhưng địa điểm đầu tư phải ở nước sở tại Hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc rất lớn vào môi trường kinhdoanh của nước sở tại, bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, mức độhoàn thiện pháp luật, trình độ của các đối tác liên doanh của nước sởtại Hình thức doanh nghiệp liên doanh có những ưu điểm là góp phầngiải quyết tình trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ được nguồn vốn lớn

để phát triển kinh tế nhưng lại được chia sẻ rủi ro; có cơ hội để đổi mớicông nghệ, đa dạng hóa sản phẩm; tạo cơ hội cho người lao động có việclàm và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài; Nhà nước của nước sởtại dễ dàng hơn trong việc kiểm soát được đối tác nước ngoài Về phía nhàđầu tư, hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoàimột cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới, góp phần tạo điều kiệncho nước sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế Tuy nhiên, hìnhthức này có nhược điểm là thường dễ xuất hiện mâu thuẫn trong điều

Ngày đăng: 31/10/2018, 18:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính
2. Bộ Tài chính, Quyết định số 2710/QĐ-BTC ngày 20/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việcphê duyệt kế hoạch cải cách Quản lý thuế giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính
3. Bùi Thị Phúc (2011), Giáo trình kế toán thuế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thị Phúc (2011), "Giáo trình kế toán thuế
Tác giả: Bùi Thị Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
4. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2014, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, "Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2014
5. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2015, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, "Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2015
6. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2016, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, "Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2016
7. Hoàng Thị Bích Loan (2008), Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên Quốc gia vào Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thị Bích Loan (2008), "Thu hút đầu tư trực tiếp của các công tyxuyên Quốc gia vào Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Bích Loan
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
8. Lê Hải Hưng (2008), Thành công của cải cách và hiện đại hoá hệ thống Thuế, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Hải Hưng (2008), "Thành công của cải cách và hiện đại hoá hệ thốngThuế
Tác giả: Lê Hải Hưng
Năm: 2008
9. Lê Văn Ái (2000), Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Ái (2000), "Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế
Tác giả: Lê Văn Ái
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2000
11. Ngô Bình Chung (2007), Các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế góp phần phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Bình Chung (2007), "Các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế gópphần phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Ngô Bình Chung
Năm: 2007
12. Nguyễn Bích Đạt (2009), Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bích Đạt (2009), "Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bích Đạt
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 2009
13. Nguyễn Trọng Quang (2009), Thanh tra Thuế theo phương thực rủi ro giúp quản lý thuế công bằng, minh bạch và hiệu quả, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Quang (2009), "Thanh tra Thuế theo phương thực rủiro giúp quản lý thuế công bằng, minh bạch và hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Trọng Quang
Năm: 2009
14. Nguyễn Văn Phụng (2010), Điều chỉnh chính sách Thuế: Cú hích mới cho thu hút đầu tư, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Phụng (2010), "Điều chỉnh chính sách Thuế: Cú hích mới chothu hút đầu tư
Tác giả: Nguyễn Văn Phụng
Năm: 2010
19. Quốc Hội (2012), Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 của Quốc Hội 29/11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội (2012)
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
20. Thanh tra Tài chính (4-2008), Luật Quản lý Thuế và công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra Tài chính (4-2008), "Luật Quản lý Thuế và công tác ứng dụngcông nghệ thông tin trong ngành thuế
21. Tổng cục thuế, Quyết định 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc qui định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thuế
22. Tổng Cục Thuế (2008), Tài liệu tập huấn Chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế đến 2010, Tổng cục Thuế biên soạn, không phát hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Cục Thuế (2008), "Tài liệu tập huấn Chương trình cải cách và hiện đạihoá ngành Thuế đến 2010
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2008
23. Vụ Các vấn đề về Tài Chính (2002), Áp dụng Tự khai tự tính tự nộp thuế và cải cách Quản lý thuế, Qũy Tiền tệ Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vụ Các vấn đề về Tài Chính (2002), "Áp dụng Tự khai tự tính tự nộp thuếvà cải cách Quản lý thuế
Tác giả: Vụ Các vấn đề về Tài Chính
Năm: 2002
24. Website của Bộ Tài chính: http://www.mof.gov.vn 25. Website của Tổng cục Thuế: http://www.gdt.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website của Bộ Tài chính: http://www.mof.gov.vn "25
26. Website của UBND tỉnh Thái Nguyên http://www.thainguyen.gov.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w