Từ tình hình thực tế đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cụ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin camđoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 5 năm 2014
Người cam đoan
Hoàng Thị Thu Huyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở trường Đạihọc Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡcho tôi
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Tiến sĩ HoàngQuang Thành là người trực tiếp hướng dẫn đã dày công chỉ bảo giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ côngchức Cục thuế tỉnh Thanh Hóa; các đồng chí giám đốc và kế toán các doanh nghiệp;các cá nhân liên quan đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luậnvăn
Xin cám ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn động viên tôi trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng luận văn sẽ khôngtránh khỏi những khiếm khuyết Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của cácthầy cô giáo, đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Huyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Học và tên học viên: HOÀNG THỊ THU HUYỀN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa 2012-2014
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG,TIỀN CÔNG TẠI CÁC
TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA THỰC HIỆN.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thuế có một vai trò ảnh hưởng vôcùng quan trọng Hiện nay tỉ lệ số thu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên tổng thungân sách trên địa bàn Thanh Hóa còn khá thấp Việc thực hiện chính sách thuế thunhập cá nhân còn nhiều bất cập Bởi vậy, việc tăng cường công tác quản lý thuếTNCN, đặc biệt là thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (TLTC) đã và đang là mộtvấn đề được quan tâm rất lớn trong công tác quản lý thuế Từ tình hình thực tế đó,tôi lựa chọn đề tài về “Tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối vớithu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnhThanh Hóa thực hiện”
2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương phápđiều tra thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu dựa vào các phầnmềm trên máy tính Excel, SPSS; phương pháp phân tích
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn.
Luận văn đi sâu phân tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; đánh giáthực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các tổ chứcchi trả thu nhập của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa Qua đó, luận văn đề xuất một số biệnpháp cụ thể mang tính địa phương căn cứ theo quy trình quản lý thuế và kiến nghịmột số giải pháp mang tính vĩ mô nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCNđối với thu nhập từ TLTC tại các tổ chức chi trả của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
UBND: Ủy ban nhân dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Biểu thuế luỹ tiến từng phần 16
Bảng 1.2 Biểu thuế suất thuế TNCN ở nước Anh năm 2012 30
Bảng 1.3 Biểu thuế TNCN ở Mỹ năm 2011-2012 31
Bảng 1.4 Biểu thuế suất thuế TNCN ở nước Thái Lan năm 2012 32
Bảng 2.1 Tài sản và cơ sở vật chất giai đoạn 2010-2012 44
Bảng 2.2 Kết quả thu thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa năm 2010-2012 45
Bảng 2.3 Kết quả thu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa năm 2010-2012 45
Bảng 2.4 Tình hình doanh nghiệp quản lý thuế giai đoạn 2010 – 2012 49
Bảng 2.5 Tình hình cấp mã số thuế cá nhân cho những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập 50
Bảng 2.6 Tình hình tổ chức, doanh nghiệp khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập so với các tổ chức, doanh nghiệp đang quản lý giai đoạn 2010-2012 50
Bảng 2.7 Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT 53
Bảng 2.8 Tình hình nợ thuế của doanh nghiệp qua ba năm 2010-2012 55
Bảng 2.10 Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi 59
Bảng 2.11 Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính 60
Bảng 2.12 Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn 61
Bảng 2.13 Cơ cấu đối tượng điều tra theo thời gian công tác 62
Bảng 2.14 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 63
Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách thuế TNCN 66
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác đăng ký, kê khai nộp thuế 69 Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác tuyên truyền,
hỗ trợ người nộp thuế 71 Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý nợ thuế 72 Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 73 Bảng 2.20 Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của cán bộ doanh nghiệp và cán
bộ thuế về các biến điều tra 76 Bảng 2.21 Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra 83 Bảng 2.22 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 87
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.Quy trình quản lý thuế TNCN từ TLTC 18
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
MỤC LỤC viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNCN VÀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN 6
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ 6
1.1.1 Nguồn gốc và bản chất thuế 6
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của thuế 7
1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế 9
1.1.4 Phân loại thuế 11
1.1.5 Những vấn đề chung về quản lý thuế 11
1.2 QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP 13
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNCN 13
1.2.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN 15
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 91.2.3 Quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập 17 1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 29 1.3.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới 29 1.3.2 Công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập ở Việt Nam 32 CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUỂ TỈNH THANH HÓA THỰC HIỆN 37 2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA TỈNH THANH HÓA 37 2.1.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thanh Hóa 37 2.1.2 Khái quát về Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 41 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUỂ TỈNH THANH HÓA THỰC HIỆN 44 2.2.1 Khái quát tình hình các tổ chức thực hiện chi trả thu nhập từ TLTC do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa quản lý 45 2.2.2 Tình hình thực hiện quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các
tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện 46 2.3 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TLTC TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA THỰC HIỆN 57 2.3.1 Thiết kế bảng hỏi 57
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 102.3.2 Thông tin tổng hợp về mẫu khảo sát 58
2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha 63
2.3.4 Đánh giá của các tổ chức chi trả thu nhập và cán bộ thuế 65
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA THỰC HIỆN 90
3.1 CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ 90
3.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ 91
3.3 CÔNG TÁC KÊ KHAI, QUYẾT TOÁN THUẾ, NỘP THUẾ 92
3.4 CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 93
3.5 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 94
3.6 SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC BAN NGÀNH TRONG TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUẾ TNCN 95
3.7 CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ, THI ĐUA KHEN THƯỞNG 96
3.8 VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT 97
3.9 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 99
2 KIẾN NGHỊ 100
2.1 Đối với Nhà nước 100
2.2 Đối với Bộ Tài chính 100
2.3 Đối với Cục thuế 103
2.4 Đối với các tổ chức chi trả thu nhập 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là chủ đề của nhiều cuộc tranh luận và thảo luận chính sách cũng nhưquyết sách điều hành của Chính phủ nhiều nước trên Thế giới Trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế cũng như việc sử dụng công cụ thuế trong điều chỉnh vĩ mônền kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội, thuế có một vai trò ảnh hưởng vô cùngquan trọng
Trên thế giới, thuế Thu nhập cá nhân không còn là sắc thuế quá xa lạ và mới
mẻ Nó đã được đưa ra và áp dụng lần đầu tiên vào năm 1799 tại Vương quốc Anh
Từ đó, nó được rất nhiều nước áp dụng và là một trong những sắc thuế mang lạinguồn thu lớn trong Ngân sách quốc gia Tuy nhiên, tại Việt Nam, thuế TNCN đangcòn là một sắc thuế khá mới, lần đầu tiên được Quốc hội ban hành với Pháp lệnhthuế thu nhập đối với người có thu nhập cao vào ngày 27/12/1990, có hiệu lực thihành từ ngày 01/4/1991 Sau 5 lần sửa đổi, bổ sung, hiện nay chúng ta đã có Luậtthuế Thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Lúc này thuế Thunhập cá nhân mới thực sự được quan tâm đúng mức cả từ phía Chính phủ cũng nhưngười dân Bởi vậy, nguồn thu từ sắc thuế này hiện nay vẫn chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏtrong tổng thu Ngân sách Nhà nước (NSNN), khoảng 6,3%
Kể từ năm 2007, khi áp dụng Luật quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện quản
lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế Đây là phương thức quản lý tiên tiến, hiệnđại đang được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng Theo cơ chế quản lý thuế nàyngười nộp thuế căn cứ vào thu nhập của mình tự kê khai, tự nộp tiền thuế vào ngânsách Nhà nước Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình thực hiện nghĩa vụ thuếcủa người nộp thuế, vì thế nâng cao vai trò trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối vớiviệc chấp hành pháp luật thuế Tuy nhiên, do đối tượng áp dụng của thuế Thu nhập
cá nhân rất rộng nên việc quản lý nguồn thu này có những mặt hạn chế nhất định,chưa đem lại nguồn thu lớn cho NSNN và ý thức của người dân về việc nộp thuếTNCN cũng chưa cao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa, số thu từ thuế TNCN có xu hướng tăng quacác năm, từ 2,3% đến 3,8% tổng thu NSNN kể từ năm 2009 đến nay Có thế thấy tỉ
lệ này còn khá thấp trong khi tiềm năng của nguồn thu này trên địa bàn là đáng kể
Để xảy ra hiện tượng thất thu trong lĩnh vực này có nhiều nguyên nhân, cả nguyênnhân khách quan và chủ quan, như: chưa kiểm soát được nguồn thu của những cánhân có nguồn thu nhập ở nhiều nơi, khó kiểm tra việc trùng lắp trong giảm trừ giacảnh cho người phụ thuộc, các cá nhân hành nghề tự do, các chuyên gia nước ngoàihoạt động tại các Ban quản lý dự án đầu tư trong nước, hiện tượng trốn thuế, láchthuế còn khá phổ biến Bởi vậy, việc tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập cánhân đã và đang là một vấn đề được quan tâm rất lớn trong công tác quản lý thuế.Trên thực tế, nguồn thu từ thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa hiện nay chủyếu là từ thu nhập từ tiền lương, tiền công và kiểm soát thông qua các tổ chức chitrả thu nhập, chiếm tới hơn 60% nguồn thu thuế TNCN Bởi vậy, hiệu quả công tácquản lý thuế TNCN cũng bị ảnh hưởng nhiều nhất ở khoản thu này Từ tình hình
thực tế đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện” để nghiên cứu làm luận văn
thạc sĩ khoa học kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý thuế TNCN, đề ra các giải pháp tăngcường công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các tổ chức chi trảthu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế TNCN và công tác quản lý thuếTNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập theo quy trình quản lý thuế củaTổng cục Thuế
- Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuế TNCN đối với thunhập từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13- Kiến nghị, đề xuất những giải pháp để hoàn thiện tổ chức bộ máy và tăngcường công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các tổ chức chi trảthu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện.
3 Nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu:
Đánh giá công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền TLTC tại các
tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến quản lý thuế TNCN đốivới thu nhập từ tiền TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh ThanhHóa thực hiện
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực tế công tác quản lý thuế TNCNcủa Cục thuế tỉnh Thanh Hóa đối với người nộp thuế TNCN là các cá nhân có thunhập từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập giai đoạn 2010-2012; đề xuất giảipháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp chung
Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trìnhđổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế TNCN
ở địa phương nghiên cứu Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giảipháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiềncông tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện
Phương pháp tiếp cận: xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp
vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quytrình quản lý thuế hiện hành như quy trình đăng ký thuế, quy trình kê khai thuế, quytrình thu nợ thuế, quy trình thanh tra, kiểm tra để phân tích, đánh giá nhằm tìm ranhững những mặt còn tồn tại nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trongthời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 144.2 Phương pháp cụ thể
4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp cần thiết cho đề tài được thu thập từ các nguồn: Cục thống kêtỉnh Thanh Hóa, Phòng Kê khai và kế toán thuế, Phòng Quản lý và cưỡng chế nợ thuế,các phòng thanh tra, kiểm tra thuế, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Hành chính - Quảntrị - Tài vụ - Ấn chỉ, Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục thuế tỉnhThanh Hóa, niên giám thống kê của thành phố, các tài liệu kinh tế - xã hội,Internet…Ngoài ra luận văn còn sử dụng các số liệu từ báo cáo khoa học, luận văn vàcác công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực mà đề tài quan tâm
Số liệu sơ cấp: Được thu thập bằng cách khảo sát phỏng vấn các tổ chức chitrả thu nhập dựa trên số lượng tổ chức chi trả thu nhập cho các cá nhân có thu nhập
từ tiền lương, tiền công mà Cục thuế tỉnh Thanh Hóa đang quản lý và số lượng cán
bộ công chức (CBCC) thuế thuộc Cục thuế tỉnh Thanh Hóa Cụ thể chọn ngẫu nhiên
110 tổ chức trong tổng số 631 tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóaquản lý và 65 cán bộ công chức thuế công tác tại các phòng thuế chức năng ở vănphòng Cục thuế tỉnh Thanh Hóa để tiến hành điều tra
Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn,nhằm đánh giá các quy định về việc đăng ký thuế, kê khai thuế, hoàn thuế, mức độhài lòng của người nộp thuế (NNT) và cán bộ công chức thuế về công tác hướngdẫn, tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, công tác thu nợ thuế, thanh tra, kiểm trathuế tại các tổ chức chi trả thu nhập của cơ quan thuế
Mục đích của việc điều tra là để nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc,những kiến nghị đề xuất của các tổ chức chi trả thu nhập cũng như cán bộ côngchức thuế trong việc thực hiện Luật quản lý thuế
Số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý trên các phần mềmthông dụng như Micrsoft Excel, SPSS
4.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng hệ thống các phương pháp thống
kê để thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
- Tổng hợp số liệu: Từ các số liệu thu thập được, kết hợp phiếu khảo sát điều
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15tra, tiến hành trên cơ sở phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau,tùy theo nội dung của chỉ tiêu nghiên cứu, xây dựng hệ thống biểu bảng để phântích, đánh giá tình hình quản lý thuế.
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Trên cơ sở số liệu đã được thu thập,tổng hợp, tiến hành xử lý và phân tích số liệu theo các phương pháp phân tích thống
kê, phân tích kinh tế và các phương pháp phân tích chuyên ngành khác; Đồng thời
sử dụng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA); sử dụng phần mềm SPSS đểthống kê giá trị trung bình, tần số, tần suất và các chỉ tiêu khác; phân tích các nhân
tố theo tiêu thức giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, thời gian công tác, đơn vịcông tác, về đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế về nội dung chính sáchthuế, tình hình tổ chức thực hiện Luật quản lý thuế, hiệu quả công tác quản lý thuế
4.2.3 Phương pháp chuyên gia
Để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cũng như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảquản lý thuế trong giai đoạn cải cách và hiện đại hoá hệ thống ngành thuế hiện nay,trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin từcác chuyên gia, chuyên viên, các nhà quản lý của Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnhThanh Hóa để rút ra những kết luận có căn cứ khoa học và thực tiễn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, kiến nghị, luận văn được chia làm 03chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương,tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện.Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN đối vớithu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnhThanh Hóa thực hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNCN VÀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1 Nguồn gốc và bản chất thuế
1.1.1.1 Nguồn gốc của thuế
Nhà nước muốn tồn tại cần có nguồn tài chính để chi tiêu Để có nguồn tàichính đáp ứng chi tiêu, nhà nước dùng quyền lực buộc dân phải đóng góp một phầnthu nhập của mình cho ngân sách nhà nước Hình thức nhà nước dùng quyền lựcbuộc dân đóng góp để đáp ứng chi tiêu của mình chính là thuế Mác đã viết: “ Thuế
là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu tiền haysản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của nhà nước[23]” Ăng Ghen cũng đã viết: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sựđóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế [23]”
Thuế luôn gắn chặt với sự hình thành và tồn tại của hệ thống nhà nước, đồngthời thuế cũng phát triển cùng với sự phát triển của hệ thống nhà nước Thuế xuấthiện khá lâu, từ lúc nhà nước bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên khoa học về thuế chỉ rađời vào cuối thời kỳ phong kiến, đầu thời kỳ chủ nghĩa tư bản Các lý thuyết về thuếđược xây dựng trên các học thuyết kinh tế dựa trên cơ sở một nền kinh tế thị trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17không xây dựng được Vì vậy, đồng bào phải giúp Chính phủ, nghĩa là đồng bàophải nộp thuế [23]”.
Có thể nói bản chất của một nhà nước không thể hiện ra trong các tôn chỉ nhànước đó đưa ra, mà nó thể hiện rất cụ thể qua việc sử dụng tiền thuế của nhà nước
đó trong việc điều hành đất nước Việc đánh giá một nhà nước có thật sự do dân, vìdân hay không, chỉ có thể đoán chắc trong việc nhận định và đánh giá mục đích vàhiệu quả của việc sử dụng tiền thuế mà người dân đóng góp
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của thuế
1.1.2.1 Khái niệm về thuế
Hiện nay vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, theo các nhàkinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản: “ Để duy trì quyền lực công cộng,cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuếkhóa…[23]”
Đứng trên giác độ đối tượng chịu thuế, trong cuốn từ điển kinh tế của hai tácgiả người Anh Chrisopher và Bryan Lowes thì cho rằng: “ Thuế là một biện phápcủa chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân haydoanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ (thuế giánthu) và trên tài sản [23]”
Trên giác độ người nộp thuế, người ta định nghĩa: “ Thuế được coi là khoảnđóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhànước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,nhiệm vụ nhà nước [23]”
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo từđiển tiếng Việt - Trung tâm từ điển học (1998) thì thuế khóa là khoản tiền hay hiệnvật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghềnghiệp v.v buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định
Trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau,hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang áp dụng phổbiến, đặc biệt trong cơ chế thị trường, điển hình là khái niệm về thuế của Gaston
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Jeze đưa ra trong Giáo trình tài chính công Trên cơ sở khái niệm này, có thể đưa ramột khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:
“ Thuế là khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắtbuộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đổi khoản,không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầuchi tiêu công cộng [23]”
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế
- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
Phương thức đánh thuế trong nền kinh tế tế thị trường, về nguyên tắc, thuế làmột khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, trong trường hợp không có tiền thì phảiđổi những tài sản hiện vật của mình ra để thanh toán nợ thuế bằng tiền, khi đó mớiđược xem là hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước
- Luôn gắn với quyền lực nhà nước
Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ cơ bảncủa công dân đã quy định trong Hiến Pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia Việcban hành, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một loại thuế nào cũng chỉ có một cơquan duy nhất có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - cơ quan quyền lực nhà nước tối cao
- Luôn gắn liền với thu nhập
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế Thuế, cho dù dưới bất kỳhình thức nào, đều buộc người nộp thuế phải lấy một khoản thu nhập của mình rathanh toán cho nhà nước mà không cần biết mình đã chuẩn bị được khoản thu nhập
đó hay chưa
- Không hoàn trả trực tiếp và sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng
Đặc điểm không hoàn trả trực tiếp được thể hiện trên các khía cạnh:
Thứ nhất, người nộp thuế không thể đòi hỏi số tiền thuế do họ nộp phải phân
bổ cho dịch vụ công này hay hoạt động khác, họ chỉ biết nghĩa vụ đóng thuế chonhà nước
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho nhà nước sẽ không được dùng phục vụtrực tiếp cho người nộp thuế Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi nhà nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình.
1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế
1.1.3.1 Chức năng của thuế
a Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phốithu nhập:
Ngay từ khi ra đời thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện huy độngnguồn lực tài chính cho nhà nước Người ta gọi công dụng này là chức năng huyđộng tập trung nguồn lực tài chính của thuế Thông qua chức năng huy động tậptrung nguồn lực tài chính của thuế mà các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước đượchình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước.Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành tham gia phânphối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Do đó chức năngnày còn được gọi là chức năng phân phối của thuế
b Chức năng điều tiết:
- Điều tiết kinh tế: Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết
vĩ mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó, thuế là mộtcông cụ thuộc lĩnh vực tài chính và là một trong những công cụ sắc bén nhất đượcnhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Điều chỉnh chu kỳ kinh tế: Để điều tiết chu kỳ kinh tế có hiệu quả, thôngthường các nhà nước dựa vào việc áp dụng các loại thuế có mức ổn định tự động cao,điển hình là thuế đánh trên thu nhập theo biểu thuế lũy tiến Tuy nhiên, cũng có nhànước dùng biện pháp điều chỉnh chính sách cho từng thời kỳ bằng cách hạ hay tăngthuế suất đánh vào những hoạt động chủ yếu để tác động đến toàn bộ nền kinh tế
- Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý: Bằng việc ban hành hệthống chính sách thuế, nhà nước sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánhthuế với thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể Thôngqua đó nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tế quan trọnghoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa chúng, đảm bảo sự cân đối giữa các ngànhnghề trong nền kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20- Điều chỉnh tích lũy vốn: Việc thay đổi các chính sách thuế của nhà nước cóthể ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ tích lũy vốn và do đó tác động đến quá trìnhđầu tư phát triển kinh tế.
- Bảo hộ sản xuất trong nước: Nhà nước về mặt nào đó cũng phải có tráchnhiệm hơn với các nhà đầu tư là các công dân của mình để giúp họ có thể kinhdoanh có hiệu quả ngay trên đất của họ Vì vậy xu thế bảo hộ cho các nhà đầu tưtrong nước, cũng như khuynh hướng bảo hộ những ngành nghề sản xuất truyềnthống của dân tộc là một tất yếu buộc mọi nhà nước phải quan tâm bằng nhiều biệnpháp và về lâu dài tránh phụ thuộc vào nước ngoài về hàng hóa
- Điều tiết tiêu dùng: Việc áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng như thuếnhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…sẽ làm giảm cầu với những hànghóa, dịch vụ mà nhà nước cho là cần hạn chế hoặc nên ưu đãi
- Điều tiết xã hội: Nền kinh tế hàng hóa phát triển kéo theo đó là sự phân hóagiàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng Trong bối cảnh đó, thuế, đặc biệt là cácloại thuế thu nhập, giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và làmgiảm khoảng cách phân hóa giàu nghèo
1.1.3.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
a Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau, nhưngthông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu ngân sáchnhà nước Ở Việt Nam, chỉ tính riêng năm 2012 tổng thu thuế, phí và lệ phí thuđược là 735.365 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 96% so với tổng thu NSNN [25]
b Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Để tạo ra sự công bằng trong xã hội, nhà nước cần phải can thiệp vào quátrình phân phối thu nhập, của cải xã hội Thuế là công cụ quan trọng mà nhà nước
sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình này
c Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinhdoanh
Qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diệncác mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước về
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
d Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Nhà nước có thể dùng thuế để tác động, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinhdoanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn [23]
1.1.4 Phân loại thuế
1.1.4.1 Khái niệm phân loại thuế
Để định hướng xây dựng và quản lý hệ thống chính sách thuế, người ta tiếnhành sắp xếp các loại thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác nhau, gọi làphân loại thuế Khái niệm chung về phân loại thuế như sau:
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách thuếthành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định
1.1.4.2 Các cách phân loại thuế
Có nhiều cách phân loại thuế dựa theo các tiêu chí khác nhau
- Dựa mối quan hệ của thuế với thu nhập của người nộp thuế thì có 2 loại làthuế trực thu và thuế gián thu
- Phân theo cơ sở tính thuế thì chia thành 3 loại là thuế thu nhập, thuế tiêudùng và thuế tài sản
- Phân theo phạm vi điều chỉnh thì có 2 loại là thuế tổng hợp và thuế có lựachọn hay thuế có phân tích
- Phân theo đặc trưng của biểu thuế thì có 2 loại là thuế đánh theo tỷ lệ phầntrăm (%) và thuế đánh trên mức tuyệt đối
- Phân loại theo thẩm quyền ban hành chính sách thuế thì có 2 loại là thuếtrung ương và thuế địa phương
1.1.5 Những vấn đề chung về quản lý thuế
1.1.5.1 Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế
Khái niệm về chính sách thuế: “ Hệ thống chính sách thuế là tổng hợp cácquan điểm của nhà nước về các loại thuế trong một giai đoạn nhất định để sử dụngchức năng của thuế nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược chung của đất nước [23]”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Hệ thống chính sách thuế Việt Nam hiện nay bao gồm: Thuế giá trị gia tăng,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế nhà đất,thuế môn bài, …
Khái niệm về quản lý thuế: “Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành vàgiám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộpthuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật [24]”
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêmchỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội
1.1.5.2 Quá trình ra đời, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của luật quản
lý thuế ở Việt Nam
Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành là cuộc cải cách hành chính về thuế cótính chất bước ngoặt trong hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam
a Quá trình ra đời luật quản lý thuế ở Việt Nam:
Trước năm 2007, công tác quản lý thuế còn bộc lộ một số tồn tại như: Tínhpháp lý của các quy định về quản lý thuế chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuânthủ pháp luật thuế; các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều văn bảnpháp luật, một số nội dung còn chưa thống nhất giữa các luật thuế, chưa bình đẳng
và gây khó khăn cho NNT và cơ quan thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế…
Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010, luật quản lý thuế
đã được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 22/11/2006, có hiệulực từ ngày 01/07/2007 nhằm khắc phục các hạn chế trên, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế
b Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của luật quản lý thuế ở Việt Nam:Các quy định của luật quản lý thuế áp dụng để thực thi chính sách về thuế (cảthuế nội địa và thuế phát sinh tại cửa khẩu hải quan) và các khoản thu mang tínhchất bắt buộc phải nộp ngân sách nhà nước như phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuê mặtnước, tiền sử dụng đất, thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản…
Đối tượng áp dụng luật quản lý thuế bao gồm: Người nộp thuế, cơ quan thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1.1.5.3 Nội dung, nguyên tắc quản lý thuế ở Việt Nam
a Nội dung quản lý thuế
Luật quản lý thuế quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phân thành 3 nhómnhư sau:
Nhóm 1 – Các thủ tục hành chính thuế, bảo đảm các điều kiện cho NNT thựchiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồm các nội dung: Đăng kýthuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xóa
nợ tiền thuế, tiền phạt
Nhóm 2 – Giám sát việc tuân thủ pháp luật của cơ quan thuế đối với NNT,bao gồm các nội dung: Quản lý thông tin về NNT; kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Nhóm 3 – Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực,hiêu quả, bao gồm các nội dung: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế [24]
b Nguyên tắc quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tất cả các cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của luật quản lý thuế và cácquy định khác của pháp luật có liên quan
Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của NNT
1.2 QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNCN
1.2.1.1 Khái niệm
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trongmột khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh
Thuế TNCN trên thế giới thông thường thu vào các cá nhân kinh doanh và cá
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24nhân không kinh doanh Thuế này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ýđến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác địnhmiễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt.
1.2.1.2 Đặc điểm của thuế TNCN
Thuế TNCN là thuế trực thu do đó người chịu thuế cũng là NNT và khôngthể chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác
Thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợiích của NNT và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội
Thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao vì nó được thiết lập theonguyên tắc khả năng trả thuế, thuế suất thường được thiết kế theo kiểu lũy tiến từngphần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa những NNT
Thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ vì nó không cấu thànhtrong giá bán của hàng hóa, dịch vụ nên không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hóa,dịch vụ
1.2.1.3 Vai trò của thuế TNCN
Thuế TNCN là một công cụ phân phối đảm bảo công bằng xã hội Một trongnhững khiếm khuyết của kinh tế thị trường là sự phân phối không công bằng và điliền với nó là quá trình phân hóa giàu nghèo trong xã hội Thuế TNCN là một hìnhthức thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập nhận được của từng cá nhân Thôngqua đánh thuế TNCN, nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của những người có thunhập cao, nhờ đó san bằng tương đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhântrong xã hội
Thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng của NSNN ThuếTNCN là một hình thức thu quan trọng của NSNN Hiện nay, ở các nước phát triển,
tỷ trọng thu ngân sách của thuế TNCN chiếm rất cao, từ 30-40%, có nước trên 50%nhữ Mỹ, Australia, Niuzilan…, các nước đang phát triển chiếm từ 15-30% như TháiLan, Malaixia, Philippin… Ở nước ta, thuế TNCN tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng thu NSNN song trong điều kiện phát triển kinh tế và toàn cầu hóa, thu nhậpcủa các cá nhân có xu hướng tăng nhanh nên tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25NSNN cũng tăng lên.
Thuế TNCN góp phần điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Thuế TNCN không chỉ
là công cụ huy động nguồn thu NSNN, thực hiện công bằng xã hội, mà còn giữ vaitrò điều tiết nền kinh tế quốc dân Vì vậy, ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế khácnhau, tùy theo yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh tế mà chính sách thuế TNCN ở mỗinước được xây dựng phù hợp
1.2.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN
(1) Cá nhân cư trú: là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịchhoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trúhoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
(2) Cá nhân không cư trú: là người không đáp ứng điều kiện quy định như cánhân cư trú
1.2.2.2 Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
* Đối với cá nhân cư trú: Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế và
thuế suất thuế TNCN
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ TLTC là tổng thu nhập chịu thuế trừcác khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệpđối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ
- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC: Theo quy định của Luậtthuế TNCN thì biểu thuế áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công là biểu lũytiến từng phần
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Bảng 1.1: Biểu thuế luỹ tiến từng phần
(triệu đồng)
Thuế suất
Nguồn: Luật thuế TNCN 2007
* Đối với cá nhân không cư trú:
Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trúđược xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuếsuất 20%
Thuế TNCN phải nộp = TNCT từ TLTC x Thuế suất 20%
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công
mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, khôngphân biệt nơi trả thu nhập
* Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ TLTC là thờiđiểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân có thu nhập
* Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế:
- Đối với cá nhân cư trú:
Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vàongân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả choNNT Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập vàngười phụ thuộc của NNT thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngânsách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định củapháp luật về quản lý thuế.
- Đối với cá nhân không cư trú: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm
khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với cáckhoản thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú
1.2.3 Quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập 1.2.3.1 Sự cần thiết của quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các
tổ chức chi trả thu nhập
Như chúng ta đã biết, thuế TNCN có vai trò và tầm quan trọng đặc biệt trong
hệ thống thuế của mọi quốc gia Nó được đánh giá cao trong vai trò tạo nguồn thutrong ngân sách và vai trò điều tiết thu nhập của dân cư, đồng thời nó cũng đượcxem là công cụ thuế đắc lực trong việc thực hiện chính sách tài khóa của chính phủ.Chính vì tầm quan trọng của sắc thuế này nên chúng ta cần thiết phải tổ chức tốtcông tác quản lý thuế TNCN Quản lý tốt là quản lý sao cho đạt được các mục tiêu
đã đề ra trong kế hoạch Các mục tiêu đó thông thường bao gồm các mục tiêu về sốthu thuế, số người nộp thuế phải đầy đủ, đảm bảo sự công bằng trong quá trình thunộp thuế, đồng thời cũng phải tối thiểu chi phí cho công tác quản lý thu Mặt khác,việc quản lý tốt thuế TNCN cũng góp phần giám sát tốt thu nhập của dân cư, tránhđược các khoản thu nhập ngầm phi pháp Việc quản lý tốt sẽ khuyến khích ngườidân hiểu và tự giác thực hiện tốt việc kê khai và nộp thuế Nó cũng góp phần đưasắc thuế này thành một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế
1.2.3.2 Những mục tiêu cơ bản của quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập
Thứ nhất, quản lý thuế TNCN phải giúp cho công tác quản lý nguồn thu chongân sách được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thucho NSNN
Thứ hai, đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách thuế và tạo điều kiệncho NNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Thứ ba, nhằm điều chỉnh những bất hợp lý của chính sách thuế TNCN, hạnchế tình trạng trốn thuế, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
Thứ tư, cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩnhóa công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thuế
Thứ năm, quản lý thuế TNCN phải góp phần phát huy vai trò của nó trongnền kinh tế, đó là cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin chính xác cho công tácquản lý thuế TNCN
1.2.3.3 Quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Quản lý thuế TNCN từ tiền lương tiền công yêu cầu phải tuân theo quy trìnhquản lý thuế Quy trình được thể hiện ở mô hình sau:
Sơ đồ 1.1.Quy trình quản lý thuế TNCN từ TLTC
(1) Đăng ký thuế, cấp mã số thuế:
Cá nhân nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập nộp tờ khaiđăng ký thuế tại cơ quan chi trả; cơ quan chi trả tổng hợp tờ khai đăng ký thuế củatừng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Người nộp
thuế
Đăng ký thuế,cấp MST
Kê khai
Quyết toánthuếHoàn thuế
Thanh tra,kiểm tra
Trang 29Cơ quan thuế cấp Thẻ mã số thuế cá nhân chậm nhất không quá ba ngày làmviệc đối với các hồ sơ đăng ký thuế tính từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp
lệ Trường hợp cá nhân mất Thẻ mã số thuế cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát, hỏng thìlàm đơn đề nghị cơ quan thuế cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân Trong đơn phải ghirõ: mã số thuế, họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (nếu là người nướcngoài), nơi đăng ký cấp thẻ trước đây Trường hợp đổi thẻ thì cá nhân đó phải nộplại thẻ cũ cho cơ quan thuế Cơ quan thuế sẽ cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân trongthời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế
Cá nhân cùng lúc nộp thuế TNCN qua nhiều tổ chức chi trả, chỉ đăng ký thuế tạimột tổ chức chi trả để được cấp mã số thuế Cá nhân thông báo mã số của mình với các
tổ chức chi trả khác để các tổ chức chi trả sử dụng vào việc khai thuế, nộp thuế
(2) Kê khai thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Các tổ chức chi trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân phải thựchiện khai thuế và quyết toán thuế theo quy định
Khai thuế đối với tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN từtiền lương, tiền công là loại khai thuế theo tháng hoặc quý Cách xác định khai thuếtheo tháng hoặc quý được áp dụng thống nhất cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:
- Trường hợp tháng đầu tiên trong năm phát sinh khấu trừ thuế theo từng loại
tờ khai mà có số thuế khấu trừ từ 05 triệu đồng trở lên thì nộp tờ khai thuế theotháng, nếu có số thuế khấu trừ nhỏ hơn 05 triệu đồng thì nộp tờ khai thuế theo quýtính cho cả năm Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng chậm nhất là ngàythứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp hồ sơ khaithuế TNCN theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinhnghĩa vụ thuế
- Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức chi trả thu nhập không phát sinhkhấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế
(3) Nộp thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập:
- Thời hạn nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì thời hạn nộpthuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thôngbáo của cơ quan thuế.
- Đồng tiền nộp thuế: Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam Trường hợp nộpthuế bằng ngoại tệ, người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự dochuyển đổi theo quy định của Ngân hàng nhà nước Số ngoại tệ nộp thuế được quyđổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước công bố cóhiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước
(4) Quyết toán thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Các tổ chức chi trả các khoản thu nhập có trách nhiệm khai quyết toán thuếthu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinhkhấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai quyếttoán thuế TNCN năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịchhoặc năm tài chính Trường hợp khi quyết toán thuế có phát sinh đề nghị hoàn thuếTNCN thì tổ chức chi trả thu nhập phải nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định
(5) Hoàn thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân uỷ quyềnquyết toán thuế TNCN có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ
số thuế còn phải nộp, hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế
- Trường hợp chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức chi trả thu nhập thực hiện
bù trừ sang kỳ sau hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định
- Trường hợp tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiềnthuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cánhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chứcchi trả thu nhập thực hiện bù trừ sang kỳ sau hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định
Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của
tổ chức chi trả thu nhập:
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa,đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa, hoặc không có số thuế còn phảinộp, hoặc không có số thuế nộp thừa (số thuế bằng không) thì tổ chức chi trả thunhập lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa,đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế còn phải nộp, hoặc nghĩa vụ quyết toán thaycho cá nhân có số thuế còn phải nộp, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộpthừa thì tổ chức chi trả thu nhập lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản
lý để hoàn trả thuế, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phảinộp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định
(6) Công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổchức chi trả thu nhập:
- Nguyên tắc chung về kiểm tra, thanh tra thuế: Thực hiện trên cơ sở phântích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành phápluật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi viphạm pháp luật về thuế; không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức,
cá nhân là người nộp thuế; tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan
- Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế:
Căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế
ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đềnghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcthuế
Trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấuhiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quanquản lý thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định củapháp luật tố tụng hình sự Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm phối hợp với cơquan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của phápluật
- Chế tài xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế TNCN từ tiền lương, tiềncông tại các tổ chức chi trả thu nhập:
+ Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về thuế:
Các hành vi phạm pháp luật về thuế bị xử vi phạm pháp luật về thuế gồm: Vi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phảinộp hoặc tăng tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế.
Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:
Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử lý kịpthời, công minh, triệt để Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra phảiđược khắc phục theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạthành chính thuế khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế; việc xử lý vi phạm phápluật về thuế phải do người có thẩm quyền thực hiện; một hành vi vi phạm pháp luật
về thuế chỉ bị xử phạt một lần, nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạmpháp luật về thuế thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt, một người thực hiện nhiềuhành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm; việc xử lý
vi phạm pháp luật về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và những tìnhtiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định mức xử phạt thích hợp; trình tự, thủ tục xửphạt vi phạm pháp luật về thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ; trường hợp
vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thực hiện theopháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự
Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:
Phạt cảnh cáo các trường hợp: Vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai cótình tiết giảm nhẹ đối với các vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm trọng; vi phạm thủtục thuế do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện
Hình thức phạt bằng tiền được quy định cụ thể đối với từng hành vi vi phạmpháp luật về thuế như sau:
Phạt theo số tiền tuyệt đối đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế, mức phạttối đa không quá 100 triệu đồng;
Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền chậm nộp đối với hành vi chậm nộptiền thuế, tiền phạt;
Phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuếphải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn;
Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33nước đối với hành vi vi phạm của ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng kháckhông thực hiện trích toàn bộ hoặc một phần tương ứng số tiền phải nộp của NNT;Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chínmươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật vềthuế theo quy định; người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuếkhi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế; người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt
có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác;yêu cầu phong toả tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; kê biêntài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế,tiền phạt; thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; dừng làm thủ tục hải quan đốivới hàng hóa nhập khẩu; thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; thu hồigiấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hànhnghề Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế chấm dứt hiệulực, kể từ khi tiền thuế, tiền phạt đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước
+ Khiếu nại, tố cáo
Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản lýthuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của cơquan quản lý thuế, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế khi có căn cứ chorằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp phápcủa mình
Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của ngườinộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiệntheo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo được quy định tại luật quản lý thuế
và các quy định của pháp luật liên quan
1.2.3.4 Thất thu thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vàphát triển cùng các nước trong khu vực và trên thế giới Theo đó, đời sống củangười dân cũng được nâng cao, mức thu nhập bình quân tăng dần qua các năm.Tổng thuế TNCN đóng góp vào Ngân sách nhà nước cũng do đó ngày càng caohơn Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về chính sách thuế TNCN cũng như ýthức về việc kê khai và nộp thuế TNCN ngày càng tốt hơn góp phần không nhỏ đưaluật thuế mới này vào thực tiễn, nâng cao số thu NSNN Nhiều người có thu nhậpcao đã tự ý thức và hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế TNCN vào NSNN Tuy nhiên,bên cạnh những điển hình tốt trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thì vẫn còn nhiều
tổ chức, cá nhân có ý thức tuân thủ pháp luật chưa nghiêm túc, vẫn còn những hành
vi vi phạm pháp luật về thuế dưới nhiều hình thức như:
- Tình trạng tổ chức chi trả thu nhập có chi trả thu nhập cho cá nhân nhưngkhông kê khai, đăng ký với cơ quan thuế, hoặc kê khai không đầy đủ mức thu nhậpthực tế của các cá nhân do đơn vị mình chi trả, hoặc khai man số người lao động tạiđơn vị để trốn thuế TNCN Một số cuộc điều tra cho thấy, có những doanh nghiệp(DN) có lượng lao động thực tế thấp nhưng kê khai số lao động cao để san sẻ quỹlương, tránh nộp thuế TNCN ở mức cao, gây thất thoát nguồn thu cho NSNN
- Tình trạng NNT có phát sinh số thuế phải nộp nhưng không nộp tờ khai,hoặc nộp chậm tờ khai theo quy định, hoặc tờ khai bị sai, lỗi Thực tế này một phần
do chính sách thuế cho phép người nộp thuế không phải nộp tờ khai thuế trong kỳnếu kỳ thuế đó không phát sinh số thuế phải nộp Điều này gây khó khăn cho cơquan thuế khi xác định những đơn vị nộp chậm tờ khai hay không phải nộp tờ khaithuế TNCN trong kỳ Phần lớn những tổ chức chi trả thu nhập nộp chậm tờ khai thìđều nộp chậm tiền thuế vào NSNN
- Tình trạng các cá nhân kê khai giảm trừ gia cảnh tại nhiều cơ quan; hoặc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35cùng một đối tượng trong diện giảm trừ gia cảnh nhưng nhiều người cũng kê khainhư cả bố và mẹ cùng kê khai cùng một người con là đối tượng giảm trừ gia cảnhcho cả hai người khi tính thuế TNCN Việc kê khai không đúng để trốn thuế củacác cá nhân hầu như chỉ được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm tra.
- NNT chây ỳ không nộp thuế hoặc nộp chậm tiền thuế so với hồ sơ đã khaihoặc theo thông báo của cơ quan thuế
1.2.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập
Quản lý thuế là hoạt động có liên quan đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hộicủa một nước Ở đâu có hoạt động kinh tế (mua bán hay cung cấp dịch vụ ) hay cóthu nhập đối với một tổ chức, cá nhân thì ở đó có hoạt động quản lý thuế Vì vậy, đểthực hiện quản lý thuế tốt, môi trường xã hội, môi trường pháp lý nói chung hay vềthuế nói riêng phải tương đối hoàn thiện; các thể chế quản lý kinh tế và xã hội liênquan phải được ban hành và thực hiện một cách đồng bộ, ý thức pháp luật củangười dân phải được nâng cao
- Nội dung của Luật thuế TNCN
Đây là yếu tố đầu tiên và cũng là quan trọng nhất Muốn thực hiện tốt thìtrước hết nội dung Luật phải thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng và dễ hiểu Nếu nội dungcủa sắc thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm
rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và người nộp thuế
- Trình độ hiểu biết về thuế của các tầng lớp dân cư
Nếu người dân thực sự hiểu biết pháp luật về thuế, ý thức tự giác chấp hànhnghĩa vụ nộp thuế của nhân dân sẽ rất cao Ngược lại, người dân sẽ không có thái độ
rõ ràng trước các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí còn thờ ơ, khuyếnkhích, đồng tình
- Ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế
Trước hết, người nộp thuế hiểu sâu sắc về nghĩa vụ thuế và quyền thụ hưởnglợi ích từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; hiểu rõ về nội dung chính sách vànghiệp vụ tính thuế, kê khai và nộp thuế; nhận thức đúng trách nhiệm pháp luật về
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36nghĩa vụ phải kê khai nộp thuế của mình; do đó có tính tuân thủ, tự nguyện caotrong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế.
- Bộ máy hành thu của cơ quan thuế
Đây là cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành tính thuế và thu thuế đối với cácđối tượng có nghĩa vụ phải nộp thuế Hiệu quả hoạt động của Bộ máy hành thu phụthuộc rất nhiều vào đội ngũ cán bộ quản lý thuế và cách thức tổ chức đội ngũ này.Một đội ngũ cán bộ thuế có trình độ và nghiệp vụ thuế tốt cộng với phẩm chất đạođức tốt là một điều kiện hết sức quan trọng đối với bộ máy của cơ quan thuế Đồngthời việc sắp xếp tổ chức đội ngũ cán bộ khoa học, có phân công trách nhiệm vàcông việc rõ ràng sẽ càng góp phần tăng tính hiệu quả của bộ máy hành thu Quátrình thanh tra, kiểm tra công tác thu nộp thuế thường xuyên của cấp trên cũng sẽgóp phần quan trọng vào việc thực hiện nghiêm túc của cơ quan thuế cấp cơ sởcũng như của người nộp thuế Đồng thời bộ máy hành thu của cơ quan thuế cũngcần phải tăng cường sự gắn kết với các cơ quan nơi những người nộp thuế làm việc
và có thu nhập Mối dây liên kết càng chặt chẽ sẽ càng làm giảm đi việc kê khai saicủa người nộp thuế, đồng thời cơ quan thuế cũng sẽ dễ dàng phát hiện những saiphạm hơn
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và phổ biến chính sách thuếCông tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việchướng dẫn, giúp đỡ NNT thực hiện việc tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế một cáchđầy đủ, chính xác Đồng thời công tác này còn tạo điều kiện thuận lợi để NNT thựchiện nghĩa vụ thuế một cách công bằng, minh bạch, đơn giản và thuận tiện Các chế
độ chính sách, luật, pháp lệnh về thuế chỉ có thể thực thi một cách đầy đủ, thốngnhất khi công tác phổ biến giáo dục được triển khai sâu rộng trong dân chúng Mọi
tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định, những việc phải làm và mức độ
sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn thuế, không chấp hành việc kê khai, đăng kýthuế Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế còn có ý nghĩa nângcao tính tự giác, ý thức về nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước và sự kiểm tragiám sát của xã hội đối việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế, đảm bảo tínhcông khai, công bằng xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37- Sự phát triển của hệ thống ngân hàng và ứng dụng các tiến bộ khoa học vềtin học và mạng
Muốn có một hệ thống thu thuế phát triển thì sự phát triển của hệ thống ngânhàng là điều kiện không thể thiếu Việc sử dụng tài khoản rộng rãi trong dân cư,giảm bớt việc nắm giữ tiền mặt sẽ giúp cho cơ quan thuế giảm bớt khối lượngnhững công việc không cần thiết, đồng thời cũng giảm bớt các hiện tượng tiêu cực,bởi việc kiểm tra trên tài khoản ngân hàng sẽ đơn giản và rõ ràng hơn nhiều so vớikiểm tra tiền mặt Một hệ thống thanh toán điện tử hiện đại sẽ giúp giảm bớt các chiphí về đi lại, sổ sách giấy tờ Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đãđem lại những ứng dụng vô cùng quý giá và công tác thu thuế cũng sẽ hiệu quả hơnrất nhiều nếu biết sử dụng những thành tựu này
- Cơ quan luật pháp
Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, luật pháp thực hiện được nghiêmminh thì sẽ đảm bảo việc vi phạm pháp luật giảm đi Người nộp thuế cũng như cơquan thuế sẽ thực hiện nghiêm túc hơn, bởi họ biết rằng khi vi phạm họ sẽ khôngtránh khỏi những hình phạt nếu bị phát hiện
- Tình hình kinh tế và mức sống người dân
Hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức độphát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khuvực, nếu số người nộp thuế thu nhập nhiều thì sẽ giảm bớt chi phí trên một đồngthuế thu được Ngược lại, nếu có ít người nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phícho một đồng thu thuế sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triểncủa cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuếnói riêng Khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ đơn giản và hiệuquả hơn
1.2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập
a Nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu:
Đối với cơ quan thuế: Giảm chi phí tiếp xúc với người nộp thuế; giảm thời
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38gian xử lý các thủ tục về thuế; tăng khối lượng giao dịch tự động; độ chính xác khi
xử lý cao; tạo điều kiện cho người nộp thuế tuân thủ cao; giảm số tiền thuế nợ đọng.Đối với người nộp thuế: Thực hiện giao dịch với cơ quan thuế qua một đầumối (bộ phận Một cửa); rút ngắn thời gian tính thuế, hoàn thuế; giảm chi phí tuânthủ; tiếp xúc dễ dàng với cơ quan thuế; tự phục vụ qua Internet
b Chỉ tiêu đánh giá chung:
Số tiền thuế thu vào ngân sách hàng năm so với dự toán giao; số cán bộ,công chức thuế trên 10.000 dân; tỷ trọng lương cán bộ ngành thuế so với tổng thungân sách Trên phạm vi toàn xã hội, hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế được
so sánh và tính theo một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm, 5 năm)
- Nộp thuế
+ Chỉ tiêu về số thu theo tháng, quý, năm
+ Tổng số tiền các khoản nộp thuế được nộp vào ngân sách nhà nước trongkhoảng thời gian nhất định từ khi NNT nộp tiền trực tiếp vào Kho bạc hoặc qua các
Trang 39- Kiểm tra, thanh tra thuế
Trên thực tế, nhiều cơ quan thuế cả nước sử dụng tiêu chí số thu từ kiểm tra,thanh tra thuế làm làm tiêu chuẩn thực hiện cho công tác kiểm tra, thanh tra và coikết quả thu từ công tác thanh tra, kiểm tra là một công cụ quan trọng để tăng cườngtính tuân thủ Ngoài ra cũng có cơ quan thuế tính số thu được bình quân của mộtcuộc kiểm tra, thanh tra thuế
- Dịch vụ người nộp thuế
Cung cấp dịch vụ về thuế là một biện pháp quan trọng để tăng cường tínhtuân thủ tự nguyện của NNT Dịch vụ cho NNT nhằm giúp đỡ họ thực hiện đầy đủ,kịp thời, chính xác khi thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế và các thôngtin nộp thuế, đồng thời cung cấp các thông tin chính xác về các chính sách thuế choNNT khi họ cần sự giúp đỡ từ cơ quan thuế Cơ quan thuế phải thiết lập được cácchỉ tiêu thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ thông qua các loại hình liên lạc như: thư
từ, điện thoại, tiếp xúc trực tiếp Tùy thuộc vào các dạng liên lạc mà NNT lựa chọn,các chỉ tiêu thực hiện có thể rất đa dạng
Tính hiệu quả mà cơ quan thuế có thể đạt được thông qua việc xử lý nhanh
số lượng lớn các thắc mắc của NNT và được đảm bảo bằng mức độ chính xác caocủa các câu trả lời, tư vấn
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới
1.3.1.1 Quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương tại các tổ chức chi trả thu nhập ở Anh
Năm 1799, Nước Anh chính thức đưa thuế TNCN vào trong hệ thống Luậtthuế nhằm tài trợ cho cuộc chiến tranh với Napoleong Đến nay, sau hơn hai trămnăm lịch sử, thuế TNCN ở nước Anh đang ngày càng thể hiện vai trò quan trọngcủa mình
Về nội dung luật thuế: Nước Anh quy định tất cả các cá nhân cư trú trên lãnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40thổ nước Anh nhận được các khoản thu nhập có nguồn gốc từ nước Anh phải kêkhai thu nhập và tính thuế TNCN Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập
từ tiền công; lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; cổ tức từ cổ phần; lãi đầu tư và gửingân hàng; tiền trợ cấp tìm việc
Ở Anh, thu nhập càng cao thì mức giảm trừ cá nhân càng giảm Đối với NNT
có thu nhập trên 100 nghìn Bảng/năm thì cứ mỗi Bảng thu nhập tăng thêm trên mứcnày, mức giảm trừ sẽ bị giảm 50 xu Theo đó, người có thu nhập trên 114,95 nghìnBảng có mức giảm trừ bằng 0 Anh quy định mức giảm trừ cho NNT đối với nămtài khóa 2011-2012 là 7.475 Bảng, tương đương khoảng 12.100 USD Điều này cónghĩa là 7.475 Bảng thu nhập đầu tiên sẽ không bị đánh thuế, đơn vị thu nhập thứ7.476 Bảng trở đi mới bắt đầu bị tính thuế
Bảng 1.2 Biểu thuế suất thuế TNCN ở nước Anh năm 2012
Thu nhập chịu thuế
Cụ thể, mức giảm trừ cá nhân của Mỹ đã được điều chỉnh từ 3.500 USD lên 3.650USD năm 2009 và 3.700 năm 2011, riêng năm 2010 mức giảm trừ này được giữ cốđịnh (mức giảm trừ quy định trong Bộ Luật này tại thời điểm ban hành là 2.000
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ