1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình Hình Thu Hút Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An

89 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 256,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quán triệt tư tưởng đó, trong những năm vừa qua, Nghệ An đã không ngừng cảithiện môi trường đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính, đào tạonguồn nhân lực, tăng cườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Họ và tên sinh viên

Mã sinh viên Lớp

Khóa Người hướng dẫn khoa học

: Hoàng Đức Trung : 1111110647

: Anh 6 – Khối 2 KT : 50

: ThS Vũ Minh Phương

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5

1.1 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm 6

1.1.3 Phân loại 7

1.1.4 Tác động của FDI đến nước nhận đầu tư 10

1.2 Thu hút FDI vào địa phương 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Xu hướng thu hút FDI tại địa phương 14

1.2.3 Cơ sở pháp lý thu hút FDI vào địa phương 15

1.3 Hiệu quả sử dụng FDI tại địa phương 16

1.3.1 Khái niệm 16

1.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng FDI 17

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng FDI 18

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng có hiệu quả FDI 20

1.4.1 Các nhân tố liên quan đến nước tiếp nhận đầu tư 20

1.4.2 Các nhân tố liên quan đến địa phương tiếp nhận đầu tư 22

1.4.3 Các nhân tố liên quan đến chủ đầu tư 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 26

2.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, xã hội và kinh tế tỉnh Nghệ An 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Dân số, giáo dục và đào tạo 27

2.1.3 Cơ sở hạ tầng 28

2.1.4 Tình hình kinh tế 28

2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nghệ An 30

2.2.1 Chính sách nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nghệ An 30

2.2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nghệ An 33

2.3 Hiệu quả sử dụng FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 40

2.3.1 Hiệu quả kinh tế 40

2.3.2 Hiệu quả xã hội 47

2.3.3 Hiệu quả môi trường 49

2.4 Đánh giá chung về tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An 51

i

Trang 3

2.4.1 Thành tựu 51

2.4.2 Hạn chế 54

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM 59

3.1 Bối cảnh và diễn biến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 59

3.1.1 Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương 59

3.1.2 Việt Nam 60

3.1.3 Tỉnh Nghệ An 62

3.2 Định hướng phát triển của tỉnh Nghệ An 63

3.2.1 Phương hướng và quan điểm phát triển 63

3.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế 64

3.2.3 Định hướng thu hút và sử dụng FDI tại Nghệ An trong thời gian tới 65

3.3 Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An 68

3.3.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư 68

3.3.2 Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 69

3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch 71

3.3.4 Cải cách thủ tục hành chính 71

3.3.5 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 73

3.3.6 Phát triển công nghiệp hỗ trợ 74

3.3.7 Tăng cường công tác quản lý nhà nước 74

3.3.8 Kiến nghị nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An 76

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

ii

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt

Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh

BCC Business Co-operation Contract Hợp đồng hợp tác kinh doanhFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nướcGRDP Gross Regional Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bànICOR Incremental Capital Output Ratio Hệ số gia tăng vốn sản lượngIMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế

IPA Investment Promotion Agency Cơ quan xúc tiến đầu tư

OECD Organization for Economic

Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh

cấp tỉnhPPP Public-Private Partnership Hợp tác công - tư

TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định Đối tác xuyên

Thái Bình DươngUNCTAD United Nations Conference on Trade

and Development

Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc

UNESCAP United Nations Economic and Social

Commission for Asia and the Pacific

Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

iii

Trang 5

Bảng 2.1 Số dự án, VĐK, VTH của cả nước và Nghệ An giai đoạn

1992-2000

33

Bảng 2.2 Số dự án, VĐK, VTH của cả nước và Nghệ An giai đoạn

2001-2005

35

Bảng 2.3 Số dự án, VĐK, VTH của cả nước và Nghệ An giai đoạn

2006-2013

37

Bảng 2.4 Thu hút FDI theo lĩnh vực đầu tư tại Nghệ An lũy kế đến

31/12/2013

39

Bảng 2.5 Thu hút FDI theo đối tác đầu tư tại Nghệ An lũy kế đến 31/12/2013 3

Trang 6

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế tại Nghệ An

giai đoạn 2000-2014

29Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dự án FDI tại Nghệ An theo hình thức đầu tư 3

8Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dự án FDI tại Nghệ An theo địa điểm đầu tư 38

Biểu đồ 2.5 Đóng góp của khu vực FDI vào GRDP Nghệ An

giai đoạn 2002-2013

41

Biểu đồ 2.6 Tốc độ tăng VA khu vực FDI và tăng trưởng GRDP Nghệ An

giai đoạn 2001-2013

42Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ thu NSNN trên vốn thực hiện khu vực FDI 44Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ GTXK trên vốn thực hiện khu vực FDI 4

6Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ lao động trên vốn đầu tư khu vực FDI 48

A: Số hiệu biểu đồ; B: Tên Biểu đồ; C: Trang

v

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) (2002) khẳng định đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) là một phần không thể thiếu của hệ thống kinh tế quốc tế, làchất xúc tác quan trọng hàng đầu cho tăng trưởng kinh tế Đối với các nước đang pháttriển, các nước mới nổi, các nước đang trong quá trình chuyển dịch, với điều kiện cómột hành lang pháp lý phù hợp và cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, FDI sẽ giúp cảitiến công nghệ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường phát triển doanh nghiệp,tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy hội nhập thương mạiquốc tế Tất cả những lợi ích này đều là nguồn động lực lớn cho sự nghiệp côngnghiệp hóa – hiện đại hóa, công cuộc xóa đói giảm nghèo tại các quốc gia còn gặpnhiều khó khăn này

Với vị thế của một nước đang phát triển, Việt Nam gặp nhiều thuận lợi khi nằmtrong khu vực có hoạt động đầu tư nước ngoài diễn ra sôi nổi nhất trên thế giới – khuvực Châu Á Thái Bình Dương Theo Báo cáo Thương mại và Đầu tư năm 2013 của

Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP),nhóm những nước đang phát triển của khu vực này đã thu hút tới 33% lượng FDI trêntoàn thế giới Việt Nam đã khai thác, phát huy tốt lợi thế địa chính trị này để tăngcường thu hút FDI Bên cạnh những lợi ích và vai trò cơ bản, khu vực FDI đã gópphần đưa Việt Nam từng bước gia nhập vào chuỗi giá trị toàn cầu Đến nay, ViệtNam đã trở thành điểm đến của nhiều tập đoàn hàng đầu thế giới như BP, Samsung,Intel, Unilever, Canon, Toyota…với những sản phẩm đạt chất lượng quốc tế, qua đógóp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ khu vực và thế giới

Nghệ An là một địa phương giàu tiềm năng của Việt Nam, được kỳ vọng sẽ trởthành đầu tàu của vùng Bắc Trung bộ Cũng như nhiều tỉnh thành khác trên toànquốc, để thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng và tiến bộ, trở ngại lớn nhất mà Nghệ

An gặp phải là khả năng tích lũy vốn nội bộ của địa phương còn hạn chế, nguồn vốnTrung ương cấp hàng năm không đủ để hỗ trợ nhu cầu phát triển Đứng trước tháchthức đó, địa phương đã xác định vốn đầu tư nước ngoài sẽ là động lực tăng trưởngquan trọng nhất và công tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài sẽ là nhiệm vụ cấp thiết

Trang 8

nhất Quán triệt tư tưởng đó, trong những năm vừa qua, Nghệ An đã không ngừng cảithiện môi trường đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính, đào tạonguồn nhân lực, tăng cường thực hiện xúc tiến đầu tư để thu hút nhanh, nhiều dự ánđầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, khả năng tiếp cận và khai thác nguồn lực FDI của Nghệ An lại chưaxứng đáng với tiềm năng của tỉnh nhà Về cơ bản, Nghệ An vẫn chưa chuẩn bị tốtnhất các điều kiện cần thiết đảm bảo cho nhà đầu tư nước ngoài vào thực hiện dự ánmột cách có hiệu quả, môi trường sản xuất và kinh doanh còn tồn tại nhiều hạn chế,năng lực cạnh tranh cấp tỉnh còn thấp Vì vậy, không nhiều dự án FDI lựa chọn Nghệ

An là điểm đến; hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI trên địa bàntỉnh cũng không cao Thực trạng này đặt ra yêu cầu cho địa phương phải thực hiện ràsoát tình hình thu hút đầu tư, cải cách chính sách xúc tiến đầu tư, nâng cao hiệu quả

hoạt động quản lý đầu tư nước ngoài Trên cơ sở này, tác giả đã chọn đề tài “Tình

hình thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An” với mong muốn đề xuất được các giải pháp khả thi nhằm tăng cường

thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trong thời gian tới trên địa bàn tỉnhNghệ An

2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đánh giá tình hình thu hút và hiệu quả

sử dụng FDI tại tỉnh Nghệ An; trên cơ sở đó đưa ra một số gợi ý có ích cho công tácxúc tiến và quản lý đầu tư; góp phần nâng cao khả năng đóng góp của khu vực FDIvào nền kinh tế chung của tỉnh

- Nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu kể trên, nội dung nghiên cứu củakhóa luận bao gồm các nhiệm vụ sau:

 Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động thu hút và sử dụng vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương;

 Phân tích thực trạng tình hình thu hút và hiệu quả sử dụng FDI trên địa bàntỉnh Nghệ An;

 Đề xuất các giải pháp và đưa ra kiến nghị nhằm tăng cường thu hút và nângcao hiệu quả sử dụng FDI tại Nghệ An trong thời gian tới

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình thu

hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An.FDI được xét đến là chỉ tiêu tổng hợp, bao hàm mọi loại hình FDI với tất cả hình thứcđầu tư hay lĩnh vực đầu tư

- Thời gian: từ năm 1992 đến năm 2013, với xuất phát là năm tỉnh Nghệ An

đón nhận dự án FDI đầu tiên trong lịch sử và kết thúc là năm gần với thời điểm hiệntại nhất mà số liệu được tổng hợp, công bố đầy đủ, qua đó đảm bảo được cả hai tiêuchí: tính cập nhật và sự chi tiết của thông tin

Để đánh giá tình hình thu hút FDI tại Nghệ An, thời gian nghiên cứu được

chia làm 3 giai đoạn: 1992 đến 2000; 2001 đến 2005; 2006 đến 2013, với các cột mốcquan trọng là việc Luật Đầu tư nước ngoài được sửa đổi và bổ sung vào năm 2000; sự

ra đời của Luật Đầu tư Việt Nam 2005; sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào năm2007…

Để đánh giá hiệu quả sử dụng FDI tại Nghệ An, thời gian nghiên cứu được

tính chung cho cả thời kỳ 1992 – 2013, trong đó nhấn mạnh hơn vào giai đoạn saucủa thời kỳ (từ năm 2000 trở đi), khi khu vực FDI tại Nghệ An bắt đầu có ảnh hưởngđáng kể đến nền kinh tế chung của địa phương

- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Nghệ An Tùy theo nội dung từng phần trong

khóa luận, phạm vi không gian này được phân tích cụ thể hơn theo các chỉ tiêu: theođịa giới hành chính, theo vị trí bên trong hay bên ngoài khu công nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu kể trên, khóa luận dự kiến sẽ sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau đây:

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, các tài liệu được lựa chọn từ nhữngnguồn đáng tin cậy như công văn, đề án, báo cáo chính thức của các cơ quan nhànước; niên giám thống kê của Tổng cục thống kê và Cục thống kê; ấn phẩm của các

tổ chức có uy tín trên thế giới như WTO, IMF, OECD Thông tin thứ cấp này sẽ đượctổng hợp, so sánh, phân tích, hệ thống hóa…để rút ra những đánh giá về định tính lẫnđịnh lượng

Trang 10

Phương pháp định tính bao gồm mô tả, đánh giá, phân loại nhóm, giải thích tínhchất, hiện tượng, rút ra nhận xét, kết luận Phương pháp định lượng bao gồm việc xâydựng hệ thống các chỉ tiêu có thể đo lường được, biểu diễn thống kê qua bảng biểu và

sơ đồ, nhờ vậy có thể theo dõi sự biến đổi về lượng của các chỉ tiêu, so sánh tươngquan giá trị của các chỉ tiêu, xác định tỷ trọng của chỉ tiêu trong một chỉ tiêu lớn hơn.Khóa luận cũng sử dụng các phương pháp như tổng hợp, diễn dịch, quy nạp…với công dụng khái quát hóa, giải thích, rút ra kết luận…nhằm giúp bài làm trở nênđầy đủ về nội dung cũng như hoàn thiện về hình thức

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời mở đầu, lời kết, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chínhcủa khóa luận được trình bày theo kết cấu 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu

quả sử dụng FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư quốc tế là việc các nhà đầu tư của một nước (pháp nhân hoặc cá nhân)đưa vốn hoặc bất cứ hình thức giá trị nào khác sang một nước khác để thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận hoặc đạtcác hiệu quả xã hội Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức của đầu tưquốc tế

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài WTO (1996)cho rằng FDI diễn ra khi một nhà đầu tư ở một quốc gia (quốc gia chủ đầu tư) có mộttài sản ở quốc gia khác (quốc gia nhận đầu tư) cùng với quyền kiểm soát đối với tàisản đó Quyền kiểm soát là điểm phân biệt FDI với những hoạt động đầu tư nướcngoài khác

Còn theo OECD, “đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư phản ánh mục tiêu xây dựng lợi ích lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài Lợi ích lâu dài ngụ ý sự tồn tại của một mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp thường trú, trong đó nhà đầu tư nước ngoài có quyền kiểm soát đáng kể đối với doanh nghiệp thường trú”

(OECD, 2008)

Đồng quan điểm với OECD, UNCTAD quan niệm rằng “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một sự đầu tư trong dài hạn, phản ánh lợi ích cùng quyền được kiểm soát lâu dài của một chủ thể thường trú ở một nền kinh tế (của nhà đầu tư FDI hoặc công ty mẹ) tại một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác không phải nền kinh tế của nhà đầu tư FDI (doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài)” (UNCTAD, 2007).

Luật Đầu tư Việt Nam 2005 định nghĩa “đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư donhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” và “đầu tư nướcngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản

Trang 12

hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”, trong đó “nhà đầu tư nước ngoài là tổchức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam”

Như vậy, từ các quan điểm nêu trên, có thể hiểu FDI là một hình thức đầu tưquốc tế trong đó nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn hay bất cứ tài sản hợp pháp nàokhác vào một doanh nghiệp ở nước khác đồng thời giành quyền kiểm soát doanhnghiệp với mục đích thu được lợi ích kinh tế trên lãnh thổ nước nhận đầu tư

1.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi

nhuận Theo tài liệu và luật pháp ở nhiều quốc gia, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên,một số nước (trong đó có Việt Nam) lại quy định trong trường hợp đặc biệt, Nhànước vẫn được phép là chủ thể tham gia góp vốn vào dự án FDI Nhưng chủ thể đầu

tư dù là tư nhân hay Nhà nước thì cũng cần khẳng định ưu tiên số một của FDI là tìmkiếm lợi nhuận Các nước tiếp nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển, phảilưu ý xây dựng hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý đểhướng FDI vào phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nước mình, tránh tìnhtrạng FDI chỉ phục vụ mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận của chủ đầu tư, gây ra tổn thấtảnh hưởng đến lợi ích quốc gia (Vũ Chí Lộc, 2012, tr.114)

Thứ hai, chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tổi thiểu trong vốn

pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyềnkiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Tỷ lệ góp vốn của cácchủ đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, lợi nhuận và rủi ro cũng đượcphân chia theo tỷ lệ nêu trên OECD (2008, tr.7) đề xuất tỷ lệ này là 10% các cổphiếu thường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp Có ý kiến cho rằng trong một

số tình huống, việc sở hữu tối thiểu 10% quyền biểu quyết không tạo ra ảnh hưởngthực tế nào, và ngược lại, trong nhiều trường hợp khác, nhà đầu tư với ít hơn 10%quyền biểu quyết lại có quyền lực quản lý đáng kể Tuy nhiên, OECD vẫn khuyếnnghị việc áp dụng nghiêm ngặt tỷ lệ tối thiểu này nhằm đảm bảo tính thống nhất trongthống kê giữa các quốc gia Với tỷ lệ vốn tối thiểu mà OECD đưa ra, cộng với điềukiện đặc thù, các quốc gia có những mức tỷ lệ khác nhau Luật Mỹ quy định tỷ lệ này

Trang 13

là 10%, Pháp và Anh là 20%, Việt Nam là 30% và trong những trường hợp đặc biệt

có thể giảm nhưng không dưới 20%

Thứ ba, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không tạo ra gánh nặng nợ quốc gia.

Khác với ODA hay các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, pháthành trái phiếu ra nước ngoài, nước tiếp nhận FDI không phải hoàn trả nợ và khôngphải chịu các áp lực kinh tế - chính trị khác Đối với FDI, các nhà đầu tư nước ngoàimang nguồn lực đến để kinh doanh, tìm kiềm lợi nhuận trên lãnh thổ một quốc giakhác, họ hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Đây chính là một điểm hấpdẫn quan trọng của FDI, bởi bên cạnh việc có được nguồn vốn bổ sung hết sức cầnthiết trong nền kinh tế, các nước tiếp nhận đầu tư vẫn đảm bảo được an ninh tài chínhcho quốc gia (Đặng Thành Cương, 2012, tr.18)

Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài thường đi kèm với chuyển giao công nghệ.

Hầu hết các nước đang phát triển có trình độ khoa học và công nghệ thấp, trong khiphần lớn phát minh và tiến bộ khoa học kỹ thuật được khai sinh tại các nước côngnghiệp phát triển Để tránh việc tụt hậu ngày càng trầm trọng, các nước đang pháttriển cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới Tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể,mỗi nước có phương pháp riêng để nâng cao trình độ công nghệ, nhưng thông quaFDI là cách tiếp cận nhanh, trực tiếp và thuận lợi Để thực hiện dự án FDI, chủ đầu tưphải chuyển giao công nghệ cho nước nhận đầu tư bằng việc việc đưa máy móc, thiết

bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật… vào nước nhận đầu tư Tuy nhiên,việc chuyển giao công nghệ phải được quản lý chặt chẽ, nước nhận đầu tư phải chuẩn

bị nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận và làm chủ công nghệ mới, nếu không,những quốc gia này sẽ rơi vào tình trạng “nhập siêu” công nghệ lạc hậu, trở thành

“bãi rác công nghệ” của thế giới (Vũ Chí Lộc, 2012, tr.115)

1.1.3 Phân loại

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại FDI; các hình thức FDI, bên cạnhnhững nét cơ bản chung, sẽ mang những đặc điểm riêng biệt, mang tính tương thíchvới các môi trường đầu tư khác nhau, từ đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu đa dạng của chủđầu tư và định hướng của nước tiếp nhận đầu tư

Trang 14

a Theo cách thức xâm nhập

Theo tiêu chí này, FDI được chia thành hai hình thức:

- Đầu tư mới (Greenfield investment): hoạt động góp vốn để xây dựng một cơ

sở sản xuất, kinh doanh hoàn toàn mới tại nước ngoài Với loại hình này, nhà đầu tưnước ngoài phải bỏ nhiều chi phí cho công tác nghiên cứu thị trường cũng như gặpkhá nhiều rủi ro Tuy nhiên, các nước nhận đầu tư lại thường đánh giá cao đầu tư mới

vì nó có khả năng tăng thêm vốn, tạo việc làm và giá trị gia tăng cho nước này

- Sáp nhập và mua lại qua biên giới (Cross-border Merger and

Acquisition-M&A): chủ đầu tư nước ngoài mua lại hoặc sáp nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh

sẵn có ở nước nhận đầu tư Nhìn chung, M&A được chủ đầu tư ưa chuộng hơn đầu tưmới do chi phí đầu tư thấp hơn, rủi ro ít hơn, chủ đầu tư có thể tiếp cận thị trườngnhanh hơn

b Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư

Theo tiêu chí này, FDI được chia thành ba hình thức:

- FDI theo chiều dọc (vertical FDI) gồm FDI theo chiều dọc qua liên kết lùi

(Backward vertical FDI) và FDI theo chiều dọc qua liên kết tiến (Forward verticalFDI) FDI theo chiều dọc qua liên kết lùi là hoạt động đầu tư vào một ngành ở nướcngoài cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho các quy trình sản xuất nội địa của doanhnghiệp FDI theo chiều dọc qua liên kết tiến lại đầu tư vào việc mua lại các kênh phânphối ở nước nhận đầu tư

- FDI theo chiều ngang (horizontal FDI) là hình thức đầu tư trực tiếp ra

nước ngoài mà hoạt động đầu tư được tiến hành nhằm sản xuất cùng loại sảnphẩm hoặc các sản phẩm tương tự chủ đầu tư đã sản xuất ở nước nhận đầu tư.Yếu tố chủ chốt trong loại hình FDI này là sự khác biệt của sản phẩm Nhà đầu

tư nước ngoài thường dựa vào các yếu tố lợi thế độc quyền, sự không hoàn hảocủa thị trường, lợi thế địa điểm riêng, vòng đời sản phẩm… nhằm tối ưu hóa hiệuquả FDI theo chiều ngang

- FDI hỗn hợp (conglomerate FDI) là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

mà doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư hoạt động trong các

Trang 15

ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, thường nhằm mục đích đa dạng hóa Loại hình này

ít xảy ra hơn so với FDI theo chiều dọc và FDI theo chiều ngang do chủ đầu tư phảicùng lúc vượt qua hai rào cản: rào cản thị trường mới và rào cản ngành mới

c Theo định hướng của nước nhận đầu tư

Theo tiêu chí này, FDI được chia thành ba hình thức:

- FDI thay thế nhập khẩu: Hoạt động FDI được tiến hành nhằm sản xuất và

cung ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm mà trước đây nước này phảinhập khẩu Hiệu quả của hình thức FDI này chịu nhiều tác động từ dung lượng thịtrường, các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải

- FDI tăng cường xuất khẩu: Thị trường mà hoạt động đầu tư này nhắm tới

không phải hoặc không chỉ dừng lại tại nước nhận đầu tư mà là các thị trường rộnglớn hơn trên toàn thế giới và có thể là thị trường nước chủ đầu tư Yếu tố quyết địnhtới dòng vốn FDI tăng cường xuất khẩu thường là khả năng cung ứng đầu vào với giá

rẻ của nước nhận đầu tư

- FDI theo các định hướng khác của chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư

có thể áp dụng các biện pháp, chính sách linh động nhằm điều chỉnh dòng vốn FDIchảy vào nước mình theo đúng định hướng của mình, chẳng hạn như để giảm thâmhụt cán cân thanh toán hay tạo công ăn việc làm cho người dân

d Theo định hướng của chủ đầu tư

Theo tiêu chí này, FDI được chia làm hai hình thức:

- FDI phát triển (expansionary FDI) là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

mà chủ đầu tư tìm kiếm lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu từ việc mở rộng thịtrường ra nước ngoài Yếu tố chủ chốt trong hình thức này chính là quyền sở hữu củadoanh nghiệp ở nước nhận đầu tư

- FDI phòng ngự (defensive FDI) là hình thức đầu tư nhằm khai thác nguồn

lao động giá rẻ ở các nước nhận đầu tư với mục đích giảm chi phí sản xuất để tối đahóa lợi nhuận

Trang 16

e.Theo hình thức pháp lý

Tùy theo điều kiện và bối cảnh của từng nước, FDI có thể được thực hiện dướinhững hình thức pháp lý khác nhau Theo quy định của pháp luật Việt Nam, FDIđược thực hiện dưới ba hình thức: hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liêndoanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức liên doanh liên kết giữa một bên là

đối tác trong nước với bên còn lại là các nhà đầu tư nước ngoài mà không thành lậppháp nhân mới Loại hợp đồng này được áp dụng nhiều nhất trong lĩnh vực tìm kiếm,thăm dò dầu khí và các tài nguyên khác

- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập và có tư cách pháp

nhân theo pháp luật của nước sở tại Các bên tham gia có quốc tịch khác nhau phốihợp kinh doanh trên cơ sở cùng nhau góp vốn, cùng quản lý, cùng chia sẻ rủi ro,cùng phân phối lợi nhuận Loại hình FDI này đòi hỏi các bên từ phía nước tiếpnhận đầu tư có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia quản lý với đối tác nướcngoài

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu

toàn phần của nhà đầu tư nước ngoài, chủ đầu tư tự quản lý và chịu trách nhiệm vềkết quả kinh doanh Một số trở ngại đối với loại hình FDI này là sự chưa am hiểu vềmôi trường kinh doanh, luật pháp, tập quán của nước nhận đầu tư

(Vũ Chí Lộc, 2012, tr.115-119)

1.1.4 Tác động của FDI đến nước nhận đầu tư

a Tác động tích cực

Thứ nhất, FDI bổ sung một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển Hầu hết các

nước đang phát triển đều rơi vào “cái vòng luẩn quẩn”: thu nhập bình quân thấp dẫnđến tiết kiệm và đầu tư ít, khả năng tích lũy vốn kém, do đó năng suất lao động khôngđược cải thiện, kết quả là thu nhập vẫn thấp Để thoát ra khỏi cái vòng luẩn quẩn này,các nước đang phát triển cần có “cú huých từ bên ngoài” – động lực đến từ bên ngoàinền kinh tế, và FDI chính là một động lực như vậy Bên cạnh ý nghĩa bổ sung mộtlượng vốn đáng kể cho đầu tư phát triển kinh tế, sự có mặt của FDI cũng góp phần

Trang 17

tạo điều kiện cho nguồn vốn nhà nước tập trung vào các vấn đề kinh tế xã hội ưu tiên.Nguồn vốn này cũng góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các nguồn vốn trongnước khi vốn trong dân được kích thích đưa vào sản xuất và kinh doanh.

Thứ hai, FDI thúc đẩy chuyển giao và phát triển công nghệ ở các nước nhận

đầu tư Trước tiên, vai trò phát triển công nghệ này được thể hiện ở việc chuyển giaocông nghệ sẵn có Trong các dự án FDI, công nghệ mới được đưa vào nước chủ nhàthông qua con đường mua bằng phát minh sáng chế, cải tiến công nghệ nhập khẩu,đào tạo chuyên gia bản xứ để tiếp nhận dây chuyền, máy móc nhập khẩu… Bên cạnhchuyển giao công nghệ sẵn có, các hoạt động cải tiến công nghệ của các doanhnghiệp FDI tạo ra nhiều mối quan hệ liên kết với các cơ sở nghiên cứu, ứng dụngcông nghệ trong nước Nhờ đó, FDI sẽ gián tiếp tăng cường năng lực nghiên cứu,phát triển công nghệ của địa phương Mặt khác, trong quá trình sử dụng các côngnghệ nước ngoài được chuyển giao, các nhà đầu tư và phát triển công nghệ trongnước có cơ hội học tập cách thiết kế, chế tạo, từ đó cải biến cho phù hợp với điềukiện sử dụng của địa phương và biến chúng thành công nghệ của mình

Thứ ba, FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực Xét về chiều rộng, các nước

đang phát triển thường có nguồn lao động dồi dào nhưng lại không tạo ra đủ việc làmtương ứng, sự có mặt của FDI đã và đang giải quyết rất tốt vấn đề này FDI tạo ra cácdoanh nghiệp mới hoặc tăng quy mô các doanh nghiệp sẵn có, từ đó tạo ra công ănviệc làm cho rất nhiều lao động Xét về chiều sâu, FDI góp phần đào tạo và nâng caotrình độ người lao động Các doanh nghiệp FDI thường tổ chức các khóa đào tạo vàhuấn luyện nghiệp vụ cho người lao động, trong đó có nhiều người được cử đi laođộng ở nước ngoài Đối với cấp quản lý, những cán bộ bản địa khi tham gia dự án sẽđược tiếp cận và học hỏi nhiều kinh nghiệm và mô hình quản trị tiên tiến, sẽ nâng caonăng lực quản lý để thích nghi với nền sản xuất hiện đại

Thứ tư, FDI góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ổn định kinh

tế vĩ mô FDI thường được thực hiện bởi các tập đoàn xuyên quốc gia và thường tậptrung vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, vì vậy FDI đáp ứng được nhu cầu côngnghiệp hóa – hiện đại hóa của các nước đang phát triển Bên cạnh đó, FDI tham gia

ổn định kinh tế vĩ mô bằng việc cải thiện các cân đối lớn của nền kinh tế Đối vớicung cầu hàng hóa trong nước, khu vực FDI tạo ra nguồn sản phẩm lớn, xoa dịu căng

Trang 18

thẳng cung – cầu, làm giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu Đối với xuất nhậpkhẩu, FDI đang hỗ trợ các nước đang phát triển giải quyết tình trạng nhập siêu, cânbằng cán cân thương mại Nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu của khu vựcFDI giúp thay đổi cơ cấu nhập khẩu theo chiều hướng tích cực (tăng tỷ trọng hàngmáy móc thiết bị, công cụ sản xuất …) cũng như tác động tích cực đến cán cân vãnglai và cán cân thanh toán.

Thứ năm, FDI củng cố và mở trộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến

trình hội nhập vào nên kinh tế khu vực và thế giới Việc bắt đầu một dự án FDIkhông chỉ khai sinh một mối quan hệ về đầu tư mà còn làm nảy sinh các quan hệkinh tế đối ngoại khác như xuất nhập khẩu, vận tải và giao nhận, thanh toán quốctế… Do đó, quan hệ thương mại của các nước nhận đầu tư được mở rộng theoquá trình phát triển của khu vực FDI Doanh nghiệp FDI hoạt động càng hiệuquả thì hàng hóa xuất khẩu sẽ tiếp cận được với nhiều thị trường hơn, tạo tiền đềcho các mối quan hệ song phương, đa phương về hàng hóa, dịch vụ, hợp tác kinh

tế giữa nước nhận đầu tư và các quốc gia khác trên thế giới

(Đặng Thành Cương, 2012, tr.23-27; Nguyễn Thị Hà Giang, 2012)

b Tác động tiêu cực

Thứ nhất, FDI có thể dẫn đến mất cân đối trong đầu tư ở nước nhận đầu tư.

Các nhà đầu tư nước ngoài, với tôn chỉ tối đa hóa lợi nhuận, thường chỉ tập trung vàocác ngành, lĩnh vực có khả năng sinh lời cao, dẫn đến tình trạng thiếu cân bằng trong

cơ cấu đầu tư Vốn FDI được dồn vào mảng công nghệ tự động, công nghệ thông tin,tài chính ngân hàng, dịch vụ du lịch… trong khi các ngành nghề truyền thống nhưnông nghiệp, thủ công mỹ nghệ…lại ít được chú ý tới Sự thiếu cân đối này sẽ dẫnđến tình trạng các dự án đầu tư kém dần về hiệu quả, cơ cấu kinh tế bị méo mó, đờisống xã hội kinh tế đứng trước nguy cơ mất ổn định, thiếu bền vững

Thứ hai, FDI làm mất bình đẳng trong cạnh tranh, đe dọa sự tồn tại của doanh

nghiệp nội địa Các doanh nghiệp FDI, bên cạnh sự vượt trội về khoa học kỹ thuật vàtrình độ quản lý sẵn có, còn được hưởng những chế độ ưu đãi đặc biệt từ nướckêu gọi đầu tư, điều mà doanh nghiệp nội địa không có được Bên cạnh đó, vớikinh nghiệm dày dạn trong việc cạnh tranh ở môi trường kinh doanh khắc nghiệt,cùng với khả năng thu hút nguồn lao động nội địa chất lượng cao nhờ nguồn tài

Trang 19

chính dồi dào, các doanh nghiệp FDI có sức mạnh vượt trội so với các doanhnghiệp trong nước Nếu không tự vươn lên để thích nghi và không nhận được sựbảo trợ phù hợp từ nhà nước, các doanh nghiệp nội địa luôn đứng trước nguy cơphá sản

Thứ ba, FDI gây ra những tiêu cực về môi trường Lợi dụng những kẽ hở

pháp lý và sự quản lý lỏng lẻo của chính quyền nước nhận đầu tư, một số doanhnghiệp FDI có hành vi né tránh hoặc vi phạm các quy định về đảm bảo vệ sinh và bảo

vệ môi trường Để cắt giảm chi phí sản xuất, các chủ đầu tư nước ngoài thường bỏqua hoặc thực hiện nhưng rất hời hợt quy trình xử lý chất thải Không những vậy, xảy

ra trường hợp những công nghệ nhập khẩu từ dự án FDI đã lỗi thời, khi vận hànhphải tiêu hao rất nhiều nhiên liệu và xả thải vượt mức cho phép, gây ảnh hưởng xấuđến môi trường Bên cạnh đó, có nhiều dự án FDI khai thác quá đà nguồn tài nguyênthiên nhiên tại nước sở tại, đặc biệt là các tài nguyên không tái tạo được như than đá,dầu mỏ Sự triển khai của các dự án FDI cũng đồng nghĩa với diện tích rừng bị thuhẹp, hệ sinh thái bị xáo trộn, đa dạng sinh học bị suy giảm nặng nề

Thứ tư, hiện tượng “chuyển giá” trong đầu tư trực tiếp nước ngoài làm thất

thu ngân sách nhà nước Để chuyển tối đa lợi nhuận về nước, các nhà đầu tư nướcngoài thường thực hiện hành vi “chuyển giá” dưới các hình thức tăng giá các yếu tốđầu vào, hạ thấp mức giá đầu ra, nâng giá trị góp vốn và chuyển giao công nghệ, điềuchỉnh cơ cấu trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu và dịch vụ đi kèm Những hành vichuyển giá có tác động xấu đến nền kinh tế, gây thất thu ngân sách nhà nước, bópméo môi trường kinh doanh, khiến những nhà đầu tư chấp hành tốt pháp luật gặp phảithiệt thòi

(Đặng Thành Cương, 2012, tr.28-33; Nguyễn Thị Hà Giang, 2012)

1.2 Thu hút FDI vào địa phương

1.2.1 Khái niệm

Đối với các nước đang phát triển, thu hút FDI là ưu tiên hàng đầu, là nhiệm vụquan trọng của cả một quốc gia Tuy nhiên, một quốc gia lại bao gồm nhiều địaphương khác nhau, mỗi địa phương lại có đặc điểm tự nhiên, xã hội đặc thù, yếu tốvăn hóa, môi trường kinh doanh cũng rất riêng biệt Bản thân các dự án FDI khi được

Trang 20

triển khai cũng phải phụ thuộc và phối hợp sâu sát với các yếu tố cấp địa phương nếukhông muốn gặp thất bại Do đó, vấn đề thu hút FDI, để có thể nhìn nhận một cáchchi tiết hơn, nên được nhìn nhận ở cấp độ địa phương.

Về cơ bản, thu hút FDI cấp địa phương là việc áp dụng các biện pháp, chính sách nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn đến đầu tư trực tiếp tại địa phương dưới các hình thức khác nhau, phù hợp với lợi ích của cả chủ đầu tư, địa phương và nước tiếp nhận đầu tư (Đặng Thành

Cương, 2012)

1.2.1 Xu hướng thu hút FDI tại địa phương

Do bản chất cạnh tranh trong kinh tế nói chung và trong đầu tư nói riêng, cácnhà đầu tư nước ngoài đòi hỏi môi trường kinh doanh ngày càng hoàn thiện hơn tạicác nước và các địa phương tiếp nhận đầu tư Với quy mô nhỏ hơn, địa phương có ưuthế về tính linh hoạt so với Trung ương trong việc thay đổi nhanh chóng để thích ứngvới các yêu sách của các nhà đầu tư nước ngoài Một số xu hướng có thể nhận thấy rõtrong công tác thu hút FDI tại địa phương bao gồm:

Thứ nhất, sự xuất hiện của các khu kinh tế (KKT), khu công nghiệp (KCN) là

động lực đặc biệt quan trọng trong việc thu hút FDI tại địa phương Với hạ tầng kỹthuật tập trung, hệ thống dịch vụ hỗ trợ được tổ chức tốt, công tác quy hoạch đượcđảm bảo hơn từ phía chính quyền, KKT và KCN là những môi trường đầu tư thuậnlợi cho các doanh nghiệp FDI Đặc biệt, những dự án FDI có quy mô lớn thường ưutiên địa điểm ở trong KKT và KCN do yêu cầu về mặt bằng lớn và hệ thống hạ tầnghoàn chỉnh Bên cạnh đó, việc tập trung các dự án FDI vào các KKT và KCN còn chophép chính quyền địa phương tiếp nhận đầu tư thuận tiện tiến hành công tác thanhkiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện các dự án FDI

Thứ hai, địa phương đã trở nên tích cực và chủ động hơn trong việc thu hút

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Bên cạnh tuân thủ và áp dụng các đề án được banhành từ trung ương, lãnh đạo cấp tỉnh, thành cũng tự chủ đưa ra những chính sách ưuđãi và hỗ trợ đầu tư, các đề án phát triển kinh tế, cải cách hành chính…nhằm tạo ramôi trường đầu tư minh bạch, rõ ràng, hấp dẫn, đáng tin cậy Sự chủ động trong việcthu hút FDI cấp địa phương còn được thể hiện ở sự chọn lọc dự án FDI để cấp phép

Trang 21

đầu tư Trong công tác thu hút FDI, sự gia tăng về số lượng các dự án, về vốn đăng

ký, vốn thực hiện… là những chỉ tiêu rất quan trọng Tuy nhiên, chính quyền địaphương đang dần cảnh giác và tránh xa tư tưởng chạy theo quy mô, tốc độ, thu hút dự

án FDI bằng mọi giá Hay nói cách khác, tăng cường thu hút nhưng không thu hútbằng mọi giá, thu hút cũng phải có chọn lọc

Thứ ba, sự cạnh tranh giữa các địa phương để thu hút FDI ngày càng quyết

liệt Mỗi địa phương có điểm mạnh cũng như điểm yếu riêng trong việc thu hút nhàđầu tư nước ngoài Vị trí địa lý, diện tích đất đai, nguồn tài nguyên thiên nhiên, cơ sở

hạ tầng, lao động tay nghề cao…đều là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyếtđịnh của nhà đầu tư trong việc lựa chọn địa phương này thay vì địa phương khác Do

đó, để thu hút được nhiều dự án FDI, địa phương phải nỗ lực cải thiện môi trườngkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh so với các vùng miền khác

1.2.2 Cơ sở pháp lý thu hút FDI vào địa phương

- Chính sách hỗ trợ đầu tư: việc trao cho nhà đầu tư nước ngoài những ưu đãi,

hỗ trợ sẽ tiếp thêm động lực để họ tiến hành các dự án FDI tại địa phương Các chínhsách hỗ trợ đó bao gồm chính sách về thuế, phí, lệ phí, chính sách về đầu tư và gópvốn, chính sách về giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng… Nhữngchính sách này phải hấp dẫn, thuận lợi, nhưng vẫn tuân theo quy định của luật phápquốc gia và tập quán quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư nướcngoài rót vốn vào địa phương

- Chính sách về cải cách hành chính: Thủ tục hành chính là cửa ngõ của công

tác tiếp nhận đầu tư, cửa ngõ càng thông thoáng, đơn giản, trực tiếp thì việc tiếp nhậnFDI càng dễ dàng Địa phương phải thực hiện cơ chế một cửa hiện đại đối với thủ tụcđăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp Bên cạnh đó, các thủ tục rườm rà, khôngcần thiết cũng cần được dỡ bỏ Tình trạng quan liêu, nhũng nhiễu, cửa quyền của cán

bộ chính quyền phải được xử lý triệt để

- Chính sách về quy hoạch: Vấn đề về mặt bằng, quy hoạch là một trong

những yếu tố chủ chốt trong lĩnh vực đầu tư Địa phương nào tạo ra được những phầnđất có diện tích lớn, nằm ở các vị trí thuận lợi để phục vụ sản xuất kinh doanh thì địaphương đó sẽ thu hút được nhiều dự án FDI Để làm được điều đó, việc cấp đất, cấpgiấy phép xây dựng phải nhanh chóng, thuận tiện, không gây ảnh hưởng đến tiến độ

Trang 22

thi công của dự án Bên cạnh đó, công tác quy hoạch tổng thể nói chung và quy hoạchcác khu kinh tế, khu công nghiệp, sân bay, cảng biển nói riêng phải được xúc tiếnmạnh mẽ và hoàn thành đúng thời hạn…

- Chính sách về lao động: Nguồn lao động dồi dào và trẻ trung chính là điểm

hấp dẫn nhất tại các nước đang phát triển đối với nhà đầu tư nước ngoài Vì thế,muốn thúc đẩy thu hút FDI, địa phương phải chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng đượcyêu cầu của nhà đầu tư cả về kỹ năng chuyên môn lẫn tác phong và ý thức làm việc.Cần có những hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho lao động địa phương Bêncạnh đó, yếu tố giá cả của lao động cũng cần được quan tâm, phải đảm bảo mức giá

cả đủ để hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài, nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho người laođộng (Nguyễn Thị Hà Giang, 2012)

1.3 Hiệu quả sử dụng FDI tại địa phương

1.3.1 Khái niệm

Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được của một hành động vớinguồn lực phải bỏ ra để thực hiện hành động đó Có thể biểu diễn hiệu quả theo côngthức:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tính hiệu quả có thể được phân tích ởhai mức độ: vi mô và vĩ mô Ở phạm vi doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế phản ánh khảnăng phân bổ, khai thác các nguồn lực của quá trình sản xuất nhằm đạt được các mụctiêu kinh doanh đề ra; với một lượng chi phí nhất định, hoạt động kinh doanh đạtđược mục tiêu đề ra càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn Ở phạm vi toàn xã hội,

Trang 23

hiệu quả của một hoạt động đầu tư hay sản xuất, kinh doanh thể hiện ở mức độ ảnhhưởng đến nền kinh tế tương quan với nguồn lực đầu vào của hoạt động đầu tư, sảnxuất, kinh doanh đó.

Đối với trường hợp cụ thể của khóa luận, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài sẽ được xem xét trên góc độ vĩ mô, tức là nhắm vào mối quan hệgiữa hao phí nguồn lực đầu vào và những lợi ích mà khu vực FDI đóng góp vào nềnkinh tế Trong đó, nguồn lực đầu vào có thể bao gồm nguồn vốn, nguồn lao động, tàinguyên thiên nhiên, đất đai, chi phí xây lắp, khấu hao tài sản… Còn những lợi ích cóthể kể đến là giá trị gia tăng, lao động – việc làm, thu ngân sách nhà nước, giá trị xuấtkhẩu, thu ngoại tệ…

Tóm lại, hiệu quả sử dụng FDI là “một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ, chất lượng của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như ảnh hưởng của chúng tới nền kinh tế, được biểu hiện bởi quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí hoặc nguồn lực tương ứng” (Nguyễn Trọng Hải, 2008).

1.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng FDI

Hiệu quả sử dụng FDI là yếu tố cần được theo dõi thường xuyên trong côngtác cấp phép và quản lý các dự án FDI Cần có tính toán cụ thể bằng phương phápđịnh lượng để những nhận xét về tính hiệu quả đó được rút ra một cách có căn cứ,đáng tin cậy Nói cách khác, muốn nhận dạng được hiệu quả sử dụng FDI, một hệthống chỉ tiêu cần được xác lập

Hệ thống chỉ tiêu là biểu hiệu của căn cứ khoa học cho công tác đánh giá, đốichiếu, so sánh… Kết quả tính toán các chỉ tiêu sẽ cung cấp các thông tin định lượng

rõ ràng, có sự kiểm nghiệm thông qua yếu tố không gian và thời gian Việc kết hợpcác chỉ tiêu định lượng với các nhận xét định tính sẽ giúp việc đánh giá hiệu quả sửdụng FDI trở nên chính xác và mang giá trị tham khảo cao

Trên cơ sở lý luận đó, khóa luận sẽ sử dụng phương pháp bộ chỉ số(Indicators) để đánh giá hiệu quả sử dụng FDI tại địa phương Phát triển trên nền tảngcông thức cơ bản về tính hiệu quả (công thức (1)), các chỉ số sẽ đánh giá tương quangiữa nguồn lực đầu vào và đóng góp cho nền kinh tế của khu vực FDI Phương pháp

Trang 24

sử dụng bộ chỉ số, hay hệ thống chỉ tiêu, mang nhiều đặc điểm phù hợp và có khảnăng đáp ứng được yêu cầu của khóa luận:

o Đối tượng áp dụng: phương pháp có thể sử dụng để đo lường tác động cả trực

tiếp lẫn gián tiếp của FDI đối với nền kinh tế

o Cơ sở dữ liệu: có thể sử dụng tất cả các loại dữ liệu, theo chuỗi thời gian hoặc

từng thời điểm thông qua khảo sát hàng năm

o Ưu điểm: phương pháp khá đơn giản, dễ tính và dễ hiểu; có thể so sánh, đối

chiếu sự thay đổi theo thời gian để nắm bắt xu hướng thay đổi của đối tượngnghiên cứu

(Học viện Chính sách và Phát triển, 2012)

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng FDI

Dựa trên Báo cáo tổng hợp đề án: “Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam” của Học viện Chính sách và Phát triển

(2012), khóa luận đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI tại địaphương; hệ thống đảm bảo phản ánh được các tiêu chí cơ bản của tính hiệu quả cũngnhư bao quát đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường Nguyên tắc xác lậpchỉ tiêu hiệu quả FDI:

 Chỉ tiêu phản ánh được bản chất của tính hiệu quả;

 Chỉ tiêu có sự biến động theo thời gian;

 Chỉ tiêu mang tính tổng hợp: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môitrường

Cụ thể hơn, bảng sau sẽ hệ thống hóa các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư trực tiếpnước ngoài Các ký hiệu được sử dụng trong bảng:

EXT: GTXK toàn nền kinh tế NST: thu NSNN từ toàn nền kinh tế GDP: tổng sản phẩm toàn nền kinh

tế

TL: tổng lao động toàn nền kinh tế

IF: nguồn vốn khu vực FDI VAF: giá trị gia tăng khu vực FDI LF: lao động khu vực FDI

Bảng 1.1: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI

Trang 25

CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH

Trang 26

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng có hiệu quả FDI

1.4.1 Các nhân tố liên quan đến nước tiếp nhận đầu tư

a Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

“Rủi ro” là yếu tố mà mọi cá nhân tham gia vào hoạt động kinh tế luôn dèchừng Một môi trường kinh doanh chứa đầy bất trắc sẽ gây ra sự thiếu thiện cảm chonhà đầu tư, trong khi đó, một nền kinh tế vững chắc được bổ trợ bởi hệ thống chínhtrị lành mạnh, đời sống xã hội ổn định… sẽ là nền móng vững chắc cho các nhà đầu

tư thực hiện sản xuất – kinh doanh

Đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài, tính ổn định của môi trường kinh tế vĩ môcàng mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng Với vốn đầu tư thường rất lớn, thời gian hoạtđộng của dự án FDI thường dài, môi trường kinh doanh lại mới mẻ, chủ đầu tư cầnđược đảm bảo rằng quá trình thực hiện dự án sẽ không bị gián đoạn bởi bất kỳ biến

cố tiêu cực nào Ổn định kinh tế vĩ mô không những giúp nhà đầu tư nước ngoàimạnh dạn rót vốn vào một quốc gia mà còn tạo tâm lý an tâm cho doanh nghiệp FDI

đó tiến hành sản xuất, nhờ đó sẽ đạt được hiệu quả cao và đúng tiến độ (IMF, 2010)

b Độ mở của nước tiếp nhận đầu tư

Xu hướng toàn cầu hóa khiến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngàycàng sâu sắc và toàn diện Hợp tác để cùng tồn tại và phát triển là xu hướng tất yếucủa kinh tế quốc tế thời kỳ mở cửa Tham gia mạng lưới hợp tác, các nước có cơ hộitrao đổi hàng hóa, lao động, văn hóa, khoa học công nghệ… trong một chu trình màmọi chủ thể tham gia đều có lợi

Độ mở của nước tiếp nhận đầu tư đo lường mức độ hội nhập khu vực và thếgiới của đất nước đó, khẳng định sự phát triển của hoạt động ngoại thương, thể hiệnmối quan hệ hữu hảo đối với đa dạng đối tác và thị trường quốc tế Một đất nước với

độ mở cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông dòng vốn nước ngoài Ở trong mộtmôi trường mở, nhà đầu tư không những có điều kiện thuận lợi để triển khai dự án,

mà còn sở hữu cơ hội phát hiện ra những đối tác mới, tiếp cận được những thị trườngmới đầy tiềm năng

Trang 27

Để tăng cường độ mở của nền kinh tế, nước tiếp nhận đầu tư phải tích cựctham gia vào các tổ chức quốc tế, ký kết các hiệp định song phương và đaphương, mở rộng quan hệ đối ngoại chính thức với nhiều quốc gia và vùng lãnhthổ trên thế giới (IMF, 2010).

c Tỷ giá hối đoái

Với bản chất là sự lưu chuyển vốn xuyên quốc gia, FDI tất yếu chịu sựtác động lớn của yếu tố tỷ giá hối đoái IMF (2010, tr.5) đã chỉ ra rằng tỷ giáhối đoái thực tế thấp, hay nước chủ nhà có đồng tiền yếu, sẽ kích thích FDItheo chiều dọc đổ vào quốc gia đó Điều này xảy ra là do giá cả nói chung rẻhơn một cách tương đối tại nước tiếp nhận đầu tư; các doanh nghiệp FDI sẽtiết kiệm một khoản lớn trong việc mua sắm tài sản và trang thiết bị, nhờ đócắt giảm được chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận Đặc biệt, doanh nghiệp FDI

sẽ càng được hưởng lợi từ tỷ giá hối đoái thấp nếu doanh nghiệp đó thực hiệnxuất khẩu sản phẩm tới một nước thứ ba

Mặt khác, tỷ giá hối đoái thực tế cao sẽ tạo động lực cho nhà đầu tưthực hiện FDI theo chiều ngang Hình thức FDI thay thế nhập khẩu cũng sẽphù hợp hơn với hoàn cảnh nước tiếp nhận đầu tư sở hữu đồng tiền mạnh(IMF, 2010)

d Chất lượng thể chế chính trị

Chất lượng thể chế chính trị có ảnh hưởng lớn tới FDI, đặc biệt là tạicác quốc gia đang phát triển Chính quyền hoạt động hiệu quả sẽ thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế - một yếu tố chủ chốt trong thu hút FDI Trái lại, quản lý nhànước yếu kém sẽ dẫn đến tình trạng tham nhũng, quan liêu, khiến chi phí củahoạt động đầu tư tăng và lợi nhuận của nhà đầu tư giảm Wei (2000, trích dẫntrong IMF 2010, tr.6) khẳng định tình trạng tham nhũng sẽ làm gia tăng chiphí chìm của hoạt động đầu tư một cách đáng kể, do đó sẽ cản trở dòng FDIchảy vào quốc gia đó

Bên cạnh đó, bất ổn chính trị sẽ “tạo ra một môi trường kinh doanh không thuận lợi; làm xói mòn niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào nước chủ nhà; do đó sẽ đẩy xa FDI khỏi đất nước đó” (Frey và Schneider, 1985,

trích dẫn trong Sawkut 2006)

Trang 29

1.4.2 Các nhân tố liên quan đến địa phương tiếp nhận đầu tư

a Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là điều kiện vật chất tối quan trọng trong việc triển khai hoạt độngsản xuất kinh doanh Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới thôngtin liên lạc, hệ thống cung cấp năng lượng, xử lý chất thải, các công trình phục vụ sảnxuất kinh doanh như sân bay, cảng biển… Cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp hoạt động của dự

án FDI diễn ra thông suốt, liền mạch, tiết kiệm được thời gian và nguồn lực, đảm bảođược tiến độ sản xuất

Thực tế cho thấy các dòng vốn đầu tư thường chỉ đổ vào các địa phương có hạtầng phát triển, trong khi những địa phương đang rất cần FDI lại có hạ tầng tương đốiyếu kém Bản chất của FDI là đầu tư kiếm lời chứ không phải hỗ trợ phát triển, nếuđiều kiện của địa phương không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư, địa phương đó

sẽ không được lựa chọn Phương hướng giải quyết phổ biến nhất là tận dụng nhữngnguồn vốn có tính chất hỗ trợ như ODA để hoàn thiện điều kiện vật chất, cải thiện cơ

sở hạ tầng tại địa phương

b Lợi thế so sánh của địa phương

“Lợi thế so sánh” chính là yếu tố tạo nên kinh doanh quốc tế Bất kỳ quốc giahay địa phương nào cũng có lợi thế tương đối so với quốc gia hay địa phương khác.Lợi thế so sánh có thể tồn tại dưới dạng vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiêndồi dào, cảnh quan thiên nhiên phong phú, lực lượng lao động có trình độ cao… Dolợi thế so sánh hướng tới sự “phù hợp” chứ không phải sự “tốt nhất”, những yếu tố kểtrên không nhất thiết phải có chất lượng hoàn hảo Điều cốt lõi là những yếu tố đóphải có sự khác biệt mang tính tích cực giúp thỏa mãn nhu cầu nào đó của nhà đầu tư.Một điểm đáng lưu ý của lợi thế so sánh đó là yếu tố này mang tính tương đối,

do đó việc xác định đâu là lợi thế, đâu là bất lợi phải phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.Với cùng một yếu tố, dự án FDI ở lĩnh vực này có thể coi là lợi thế, nhưng dự án FDI

ở lĩnh vực khác lại xem là bất lợi Tương tự, thời điểm khác nhau cũng có thể quyếtđịnh liệu một yếu tố mang tính tích cực hay tiêu cực

Trang 30

c Chất lượng nguồn nhân lực

Đánh giá tiềm năng các nước đang phát triển, nhà đầu tư nước ngoài thường rấtquan tâm tới chất lượng nguồn nhân lực và giá cả sức lao động, bởi xét đến cùng, conngười vẫn là trung tâm của hoạt động kinh tế

Nguồn nhân lực tốt bảo đảm về cả số lượng và chất lượng Về số lượng, sự dồidào của lực lượng lao động sẽ phù hợp với các dự án FDI liên quan đến chế biến hoặcgia công Về chất lượng, các doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực có hàmlượng công nghệ cao như điện tử, viễn thông…ưu tiên các lao động có trình độ cao, ýthức kỷ luật tốt

Bên cạnh chất lượng nguồn nhân lực, giá cả sức lao động cũng là một điều kiệntác động tới nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư và sản xuất kinh doanh Nhìnchung, tại các nước đang phát triển, giá cả sức lao động rẻ vẫn là điểm mạnh hàngđầu trong hạng mục những yếu tố liên quan đến con người

d Thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư nước ngoài tại địa phương

Thủ tục hành chính là một yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên sự thành côngcủa hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương Quy trình hànhchính đơn giản, gọn nhẹ thì việc xét duyệt và giải quyết các thủ tục càng nhanhchóng, hoạt động đầu tư được triển khai sớm, đúng tiến độ nên đạt hiệu quả cao hơn.Ngược lại, quy trình hành chính rườm rà, thiếu minh bạch sẽ dẫn đến tiêu cực, gâytổn hại về tài chính cũng như làm mất lòng tin của nhà đầu tư

Vấn đề thủ tục hành chính còn liên quan đến chất lượng thực thi công vụ vàdịch vụ công Đội ngũ cán bộ làm việc tận tụy, nhiệt tình, công minh có vai trò rất lớntrong quá trình thu hút và thực hiện dự án FDI Nhìn chung, công tác hành chínhđược tiến hành suôn sẻ sẽ tiết kiệm được chi phí cả về vật chất và thời gian, tạo dựngđược thiện cảm từ phía nhà đầu tư nước ngoài

1.4.3 Các nhân tố liên quan đến chủ đầu tư

a Môi trường kinh tế nước chủ đầu tư và môi trường thế giới

Môi trường kinh tế nước nhà ảnh hưởng rất lớn tới chiến lược sử dụng đồng vốncủa các nhà đầu tư Môi trường kinh tế nước chủ đầu tư không ổn định thì hoạt động

Trang 31

của công ty chủ đầu tư cũng bị ảnh hưởng, dòng tiền đổ đi đầu tư trực tiếp tại cácquốc gia khác sẽ bị thắt chặt, công tác giám sát các dự án FDI đã được triển khai cũng

có phần bị buông lỏng, do đó hiệu quả hoạt động sẽ sụt giảm

Bên cạnh đó, FDI cũng hết sức nhạy cảm với các biến động của môi trườngkinh tế quốc tế Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định sẽ thúc đẩy sự luân chuyển cácdòng vốn đầu tư nước ngoài, giúp cho quá trình thực hiện FDI trở nên thuận lợi, đạtđược hiệu quả cao Ngược lại, khi môi trường kinh tế thế giới bất ổn, xảy ra tình trạnglạm phát quá cao hoặc suy thoái trầm trọng, hoạt động đầu tư FDI khó có thể đượctiến hành suôn sẻ

Đặc biệt, ở môi trường thế giới, xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI quốc tếthường có tác động lớn tới quyết định của các nhà đầu tư Những vùng kinh tế pháttriển năng động thường là nơi hội tụ của dòng vốn đầu tư nước ngoài Việc nằm trongmột khu vực như vậy sẽ là điểm cộng rất lớn của các quốc gia trong mắt các nhà đầutư

b Chiến lược đầu tư, tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài

Chiến lược đầu tư là tác nhân bao trùm tới hành vi đầu tư và thực hiện sản xuấtkinh doanh của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài Chiến lược đầu tư được xây dựngtrên cơ sở tiềm lực tài chính và năng lực kinh doanh của nhà đầu tư đó Khả năng tàichính sẽ giới hạn phạm vi, quy mô của dự án FDI cả về không gian lẫn thời gian, cònnăng lực kinh doanh sẽ đảm bảo tính hiệu quả của dự án, tác động trực tiếp đến quyếtđịnh rút khỏi thị trường hay tiếp tục mở rộng đầu tư của nhà đầu tư

Trong hoạt động đầu tư, chủ đầu tư cũng cần ý thức rõ việc phải trung thựctrong việc tường trình chiến lược đầu tư và tiềm lực tài chính của bản thân tới chínhquyền nước tiếp nhận đầu tư Sự chính xác và minh bạch này sẽ giúp đảm bảo quyềnlợi cho cả hai phía cũng như sự công bằng đối với các nhà đầu tư khác

c Hiệu ứng cụm (Clustering Effect)

Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, hiệu ứng cụm có thể hiểu là sự liên kết, gắn

bó chặt chẽ giữa các nhà đầu tư nước ngoài Nhiều nghiên cứu cho thấy hành vi đầu

Trang 32

tư phụ thuộc khá nhiều vào hiệu ứng cụm Barrell và Pain (1999, trích dẫn trong IMF

2010, tr.5) với đối tượng nghiên cứu là các nước Tây Âu, cũng như Campos vàKinoshita (2003, trích dẫn trong IMF 2010, tr.5) với đối tượng nghiên cứu là các nềnkinh tế đang trong thời kỳ chuyển đổi, đều khẳng định sự tồn tại và sức ảnh hưởngđáng kể của hiệu ứng cụm trong hoạt động FDI

Hiệu ứng cụm có thể khởi phát từ sự hợp tác thông thường giữa các doanhnghiệp khi cùng thực hiện một dự án FDI, hoặc là từ sự chủ đích tìm đến với nhau đểtạo nên khối lượng vốn lớn nhằm tăng cơ hội làm ăn và khả năng sinh lời Không chỉđơn thuần mang ý nghĩa góp chung vốn, các chủ đầu tư còn có xu hướng học hỏi lẫnnhau và bắt chước các quyết định của nhau, chẳng hạn trong việc lựa chọn địa điểmđầu tư hoặc lĩnh vực đầu tư Bằng việc liên kết cụm, các doanh nghiệp mới thâmnhập vào thị trường còn được hưởng lợi từ việc kế thừa những thành quả mang tínhlan tỏa mà các doanh nghiệp có thâm niên hoạt động đã tạo ra được tại nước tiếpnhận đầu tư (IMF, 2010)

Hiệu ứng cụm càng đặc biệt có ý nghĩa khi các nhà đầu tư bắt đầu tham giavào một thị trường có nhiều biến động như ở các nước đang phát triển Việc trao đổi

và tận dụng sự giúp đỡ của nhau sẽ giúp các doanh nghiệp FDI có những quyết địnhchuẩn xác hơn, giảm thiểu nguy cơ gặp phải rủi ro, tạo ra tâm lý tự tin và an tâmtrong hoạt động sản xuất – kinh doanh

Trang 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 2.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, xã hội và kinh tế tỉnh Nghệ An

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

- Vị trí địa lý: Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung bộ, phía Bắc

giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây chung 419 km đườngbiên giới trên bộ với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phía Đông giáp TháiBình Dương với 82 km đường bờ biển Nghệ An nằm trong hành lang kinh tế Đông –Tây nối liền Myanma – Thái Lan – Lào – Việt Nam – Biển Đông, nằm trên các tuyến

du lịch quốc gia và quốc tế (tuyến du lịch Vinh – Luangprabang – Viêng Chăn –Băng Cốc) Với vị trí như vậy, Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong giao lưu kinh

tế, thương mại, du lịch, vận chuyển hàng hóa với cả nước và các nước khác trong khuvực, nhất là các nước Lào, Thái Lan và Trung Quốc (UBND tỉnh Nghệ An, 2011,tr.7)

- Đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu: Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.490,25

km2, trong đó hơn 80% diện tích là vùng đồi núi Tỉnh có địa hình đa dạng, phức tạp,

bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối Nhìn chung, địa hìnhnghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi,trung du, đồng bằng ven biển Đất đai Nghệ An chủ yếu thuộc hệ feralit khá nghèochất dinh dưỡng, tuy nhiên vẫn có đất phù sa thích hợp với canh tác cây lúa nước vàhoa màu (163.202 ha) và đặc biệt là đất đỏ vàng trên phiến thạch sét rất phù hợp đểphát triển cây công nghiệp và cây ăn quả (433.357 ha) Nghệ An nằm trong vùngnhiệt đới gió mùa và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùađông lạnh, ít mưa; có hiện tượng đặc thù là gió phơn Tây Nam khô nóng xuất hiện từtháng 5 đến tháng 8 hàng năm (UBND tỉnh Nghệ An, 2011, tr.8)

- Tài nguyên thiên nhiên: Nghệ An là địa phương rất mạnh về tài nguyên rừng.

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh đứng đầu cả nước với 907.325,45 ha, chứađựng nhiều cảnh quan thiên nhiên đặc sắc cùng hệ sinh thái rất đa dạng với 986 loàithân gỗ và 241 loài động vật Bên cạnh đó, tài nguyên biển của địa phương cũng rấtđáng kể với đường bờ biển kéo dài 82 km, diện tích vùng biển 4.230 hải lý vuông, trữ

Trang 34

lượng hải sản khoảng 80.000 tấn, cho phép khai thác 35-37 nghìn tấn/năm, cùng với

đó là nhiều bãi biển đẹp và hấp dẫn như Cửa Lò, Nghi Thiết… Tài nguyên khoángsản của tỉnh khá đa dạng nhưng trữ lượng nhỏ và chất lượng không cao, trừ tàinguyên đá Nguồn đá vật liệu xây dựng có trên địa bàn nhiều huyện, mang tính tậptrung cao; các mỏ đá quý như hồng ngọc, ngọc bích có chất lượng tốt, tập trung ở haihuyện miền núi Quỳ Hợp và Quỳ Châu (UBND tỉnh Nghệ An, 2011, tr.15)

2.1.2 Dân số, giáo dục và đào tạo

Tính đến cuối năm 2013, Nghệ An là địa phương đông dân thứ tư toàn quốc với2,978 triệu người, chỉ xếp sau TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và Thanh Hóa Tuy dân sốđông nhưng với diện tích đất rộng lớn, mật độ dân số Nghệ An chỉ ở mức 181 người/

km2, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình cả nước (271 người/km2 cùng vào năm2013) Mặc dù vậy, dân cư Nghệ An phân bố không đồng đều: dân số tập trung cao ởvùng thành thị (2.979 người/km2 ở TP Vinh) và rất thưa thớt ở vùng miền núi phíaTây (25 người/km2 tại huyện Tương Dương)

Với dân số đông, kết cấu dân số trẻ và tỷ lệ tăng tự nhiên cao (khoảng 13,5%),Nghệ An có nguồn lao động hết sức dồi dào Vào năm 2013, lực lượng lao động từ 15tuổi trở lên có tới 1,92 triệu người, trong đó hơn 1,8 triệu người có việc làm, tỷ lệ thấtnghiệp chỉ khoảng 1,12% Nhân lực chủ yếu vẫn là lao động phổ thông (khoảng80%); lao động đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên chỉ chiếm khoảng 4% tổng laođộng toàn tỉnh

Là miền đất có truyền thống hiếu học, Nghệ An rất coi trọng công tác giáo dục

và đào tạo Đến nay, hầu hết các địa phương trong tỉnh đã hoàn thành chương trìnhxóa mù chữ, phổ cập giáo dục cấp tiểu học và trung học cơ sở, giáo dục phổ thôngđược coi trọng và phát triển Theo thống kê năm 2013, tỉnh Nghệ An có 76 cơ sở giáodục chuyên nghiệp và đào tạo nghề, trong đó có 5 trường đại học, 6 trường cao đẳng,

4 trường trung cấp chuyên nghiệp, 61 trung tâm dạy nghề phân bố ở khắp các huyện,thành, thị trong tỉnh Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt đến 36% so với tổng số lựclượng lao động, trong đó đào tạo nghề khoảng 25% (Niên giám thống kê Nghệ An,2014)

Trang 35

2.1.3 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông vận tải: Nghệ An là địa phương hội tụ các đầu mối giao thông

quan trọng Đi qua địa phận tỉnh là các tuyến quốc lộ Bắc – Nam (quốc lộ 1A dài 91

km, đường Hồ Chí Minh dài 132 km, quốc lộ 15 ở phía Tây dài 149 km), quốc lộĐông – Tây nối liền với nước bạn Lào (quốc lộ 7 dài 225 km, quốc lộ 46 dài 90 km,quốc lộ 48 dài 160 km), đường sắt Bắc – Nam dài 94 km Bên cạnh đó là 3 cửa khẩuđường bộ, 12 cảng biển trong đó bao gồm cảng nước sâu Cửa Lò, cùng với cảng hàngkhông quốc tế Vinh

- Hệ thống điện: Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ hệ thống điện

miền Bắc, hệ thống điện lưới đã phủ kín 19 huyện, thành, thị trong tỉnh Nhiều côngtrình thủy điện đã và sẽ khởi công như nhà máy thủy điện Bản Vẽ, Bản Cốc… đảmbảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất và sinh hoạt Dự kiến trong năm 2015, sảnlượng điện sản xuất sẽ đạt mức 3.900 MW

- Bưu chính, viễn thông và tài chính, ngân hàng: Trên địa bàn tỉnh hiện nay

đã có chi nhánh của tất cả các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông trongnước, phủ sóng hầu hết các xã trên địa bàn tỉnh Tương tự, hầu hết các ngân hàng, tổchức tài chính, tín dụng lớn trong nước cũng đã mở một hoặc nhiều chi nhánh tạiNghệ An

- Các khu kinh tế và khu công nghiệp: Nghệ An có KKT Đông Nam và 8

KCN: Bắc Vinh, Hoàng Mai, Sông Dinh, Trì Lễ, Đông Hồi, Tân Kỳ, Phủ Quỳ, NghĩaĐàn Công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng luôn được chú trọng triển khai và hoànthiện Hệ thống cầu đường, điện nước, xử lý chất thải và các loại hình dịch vụ phụ trợkhác được phát triển đồng bộ, xứng tầm với vị thế mũi nhọn kinh tế của tỉnh nhà.(UBND tỉnh Nghệ An, 2011, tr.23-35)

2.1.4 Tình hình kinh tế

Bước vào giai đoạn đổi mới và hội nhập, kinh tế Nghệ An đã có những bướcphát triển mạnh mẽ Tổng sản phẩn hàng năm đạt mức tăng trưởng khá, mức tăngbình quân khoảng 8%/năm trong giai đoạn 2006 – 2014 Tốc độ tăng trưởng chậm lạivào năm 2012 (6.1%) nhưng đã hồi phục vào năm 2013 (6.92%) và tiếp đà khởi sắcvào năm 2014 (7.24%) Trái ngược với sự biến động của chỉ số GDP, chỉ số thu nhập

Trang 36

bình quân đầu người trong cùng thời kỳ lại gia tăng ổn định, cải thiện từ 6,51 triệuVNĐ/năm năm 2006 lên khoảng 18,54 triệu VNĐ/năm năm 2014.

2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

0 2 4 6 8 10 12

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người tại Nghệ An giai đoạn 2006 -2014

GDP bình quân đầu người (triệu VNĐ/năm) Tốc độ tăng trưởng GDP (%)

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 0

20 40 60 80 100

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

tại Nghệ An giai đoạn 2000 - 2014

Nông - Lâm - Ngư nghiệp Công nghiệp - Xây dựng Dịch vụ

Năm

Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An các năm từ 2005 đến 2013

UBND tỉnh Nghệ An, 2014

Trang 37

2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nghệ An 2.2.1 Chính sách nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nghệ An

Ngoài các chính sách chung của Nhà nước, tỉnh Nghệ An đã không ngừng cụthể hóa các biện pháp và ban hành các văn bản phù hợp nhằm tăng cường thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương Các chính sách được thực hiện đồng bộ,tác động vào mọi yếu tố cấu thành môi trường đầu tư lý tưởng, cụ thể:

o Ưu đãi về đất: Các nhà đầu tư được khuyến khích tự bỏ vốn san lấp mặt

bằng và được ngân sách của tỉnh hỗ trợ một nửa chi phí san lấp Mức giá thuê đấtđược áp dụng thấp nhất cho từng loại đất Các dự án đáp ứng được điều kiện ưu đãicủa tỉnh sẽ được miễn 10 năm, 20 năm, 30 năm, 40 năm tiền thuê đất nếu đầu tư lầnlượt vào thành phố Vinh và Cửa Lò, các huyện đồng bằng, vùng núi thấp, các huyệnvùng núi cao Riêng trong KKT Đông Nam, chính sách ưu đãi bao gồm miễn tiềnthuê đất trong suốt thời gian thuê đất đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệtkhuyến khích đầu tư; dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đíchkinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, khoahọc – công nghệ

o Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Các dự án đầu tư mới và dịch

chuyển địa bàn đầu tư sau khi kết thúc thời gian ưu đãi sẽ được tỉnh hỗ trợ một

Trang 38

khoảng kinh phí bằng 100% thuế thu nhập phải nộp trong vòng 3 năm tiếp theo TạiKKT Đông Nam, ngoài những ưu đãi chung, các dự án đầu tư có quy mô lớn và có ýnghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế xã hộiđược hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.

o Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Dự án đầu tư vào KKT Đông Nam được miễn

thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định và các loạihàng hóa xuất, nhập khẩu trong các trường hợp khác theo Nghị định 149/2005/NĐ-

CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ

o Hỗ trợ về đào tạo lao động: Đối với những dự án sử dụng không dưới 30

lao động thường trú ở Nghệ An và ký hợp đồng lao động trên 12 tháng, tỉnh sẽ hỗ trợchi phí 1 triệu đồng/lao động cho 1 lần đào tạo chứng chỉ nghề từ sơ cấp trở lên

- Công tác xúc tiến đầu tư

Công tác vận động xúc tiến đầu tư được đa dạng hóa và đổi mới về hình thứccũng như chú trọng vào chiều sâu Chất lượng các hoạt động xúc tiến đầu tư ngàycàng được nâng cao thông qua việc xây dựng và vận hành trang thông tin xúc tiếnđầu tư bằng bốn ngôn ngữ (Việt, Anh, Nhật, Hàn), tổ chức thành công nhiều sự kiệnxúc tiến đầu tư quan trọng như gặp mặt nhà đầu tư đầu xuân, Hội nghị xúc tiến đầu tưNhật Bản, Hàn Quốc, Anh Quốc… Đáng chú ý, tỉnh Nghệ An đã ký kết hợp tác xúctiến đầu tư với JETRO (Japan External Trade Organization – Tổ chức xúc tiếnthương mại Nhật Bản) và KOTRA (Korea Trade-Investment Promotion Agency – Cơquan xúc tiến thương mại và đầu tư Hàn Quốc) Bên cạnh đó, các cuộc gặp mặt, đốithoại giữa lãnh đạo tỉnh với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư đang có dự án trên địabàn tỉnh cũng được tổ chức thường xuyên nhằm tiếp thu ý kiến, xử lý, tháo gỡ nhữngkhó khăn, vướng mắc mà các doanh nghiệp, các nhà đầu tư gặp phải

- Cải cách hành chính

Chủ trương của tỉnh trong cải cách hành chính là thực hiện tối đa cơ chế mộtcửa hiện đại đối với thủ tục đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp Để cụ thể hóađược chiến lược này, UBND tỉnh cũng đã ban hành các quyết định và văn bản hướngdẫn như Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 18/7/2012, số 2482/QĐ-UBND ngày31/7/2012, số 480/QĐ-UBND ngày 27/1/2014, số 542/QĐ-UBND ngày 12/2/2014

Trang 39

Bên cạnh đó, chất lượng thực thi công vụ và các dịch vụ công cũng được chấn chỉnh.Các sở, ban, ngành và các địa phương đã và đang tích cực triển khai thực hiện Cuộcvận động về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, tổchức và doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 theo Chỉ thị số 17-CT/TU ngày03/12/2013 của Ban thường vụ Tỉnh ủy và Quyết định số 3445/QĐ-UBND ngày07/8/2013 của UBND tỉnh.

- Chính sách quy hoạch

Quy hoạch tổng thể đã được triển khai theo Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày30/7/2013 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Quyếtđịnh số 197/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An…với nội dung đưa Nghệ An trở thành địa phương vănminh hiện đại, giàu bản sắc văn hóa, phát triển bền vững, đạt vị trí trung tâm vùngBắc Trung Bộ

Quy hoạch các KKT và KCN theo Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 2244/TTg-KTN ngày 22/12/2008của Thủ tướng Chính phủ…với mục tiêu thiết kế hiện đại hơn, mở rộng quy mô, cảithiện hệ thống cơ sở hạ tầng các KKT và KCN Quy hoạch sân bay, cảng biển cũngđược chú trọng khi sân bay Vinh đã được nâng cấp thành sân bay quốc tế; cảng biểnquốc tế Cửa Lò được quy hoạch để đạt mức công suất tàu 2-3 vạn tấn; đã có quyhoạch và chuẩn bị đầu tư cụm cảng Đông Hồi…

- Cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án cải thiện, nâng cảo chỉ số năng lực cạnh tranhcấp tỉnh tại Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 Đề án chỉ ra xếp hạngchỉ số PCI của Nghệ An trong những năm qua (46/63 năm 2012/2013 – xếp thứ 5trên 6 tỉnh khu vực Bắc Trung bộ), đồng thời nêu lên những tồn tại, hạn chế, nguyênnhân tại sao PCI Nghệ An đạt thấp và tăng chậm Trên cơ sở đó, địa phương quyếttâm cải thiện mọi yếu tố, đặc biệt là các yếu tố thuộc nhóm 5 khía cạnh mà nhà đầu tưquan tâm nhất, đó là: chi phí không chính thức, khả năng tiếp cận đất đai, thiết chếpháp lý, chi phí thời gian, cạnh tranh bình đẳng và tính minh bạch

Trang 40

2.2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nghệ An

Từ năm 1997 đến năm 2000, Nghệ An chỉ thu hút thêm 2 dự án FDI với tổng vốn đầu

tư 6,12 triệu USD

Bảng 2.1: Số dự án, VĐK, VTH của cả nước và Nghệ An giai đoạn 1992 - 2000

dự án

VĐK (triệu USD)

VTH (triệu USD)

VĐK/dự án (triệu USD)

VTH/dự án (triệu USD)

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch & Đầu tư

Trong giai đoạn này, số lượng dự án FDI thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ Anrất ít, đặc biệt khi so sánh tương quan với số lượng tổng dự án toàn quốc, nhưng chấtlượng các dự án lại khá cao khi tỷ lệ giải ngân lên tới 95%, chỉ tiêu vốn đăng ký/dự

án lẫn vốn thực hiện/dự án đều vượt trội so với mức trung bình chung cả nước

Dự án FDI tiêu biểu

Công ty liên doanh Mía đường Nghệ An Tate&Lyle: British Virgin Islands là

tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và nước giảikhát Tập đoàn Anh Quốc này bắt đầu đầu tư vào Nghệ An từ ngày 03/02/1996, vớigiấy chứng nhận đầu tư số 1486 cho dự án Công ty liên doanh Mía đường Nghệ AnTate&Lyle (NAT&L) Với tổng vốn đầu tư 90 triệu USD, vốn điều lệ 40 triệu USD,công suất khởi điểm 6.000 tấn mía/ngày (sau đó tăng lên 8.750 tấn mía/ngày),NAT&L được đánh giá là một trong những nhà máy sản xuất mía đường lớn và thànhcông nhất của Việt Nam Bên cạnh việc thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả,

Ngày đăng: 13/05/2016, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Số dự án, VĐK, VTH của cả nước và Nghệ An giai đoạn 2001 – 2005 Chỉ tiêu Số dự án (triệu USD)VĐK - Tình Hình Thu Hút Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Bảng 2.2 Số dự án, VĐK, VTH của cả nước và Nghệ An giai đoạn 2001 – 2005 Chỉ tiêu Số dự án (triệu USD)VĐK (Trang 40)
Bảng 2.4: Thu hút FDI theo lĩnh vực đầu tư tại Nghệ An lũy kế đến 31/12/2013 - Tình Hình Thu Hút Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Bảng 2.4 Thu hút FDI theo lĩnh vực đầu tư tại Nghệ An lũy kế đến 31/12/2013 (Trang 44)
Bảng 2.6: Hệ số ICOR của khu vực FDI, Nghệ An và cả nước giai đoạn 2001 - 2013 - Tình Hình Thu Hút Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Bảng 2.6 Hệ số ICOR của khu vực FDI, Nghệ An và cả nước giai đoạn 2001 - 2013 (Trang 45)
Bảng 2.7: Thu NSNN từ khu vực FDI tại Nghệ An giai đoạn 2002 - 2013 - Tình Hình Thu Hút Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Bảng 2.7 Thu NSNN từ khu vực FDI tại Nghệ An giai đoạn 2002 - 2013 (Trang 48)
Bảng 2.8: Giá trị xuất khẩu khu vực FDI tại Nghệ An giai đoạn 2000-2013 - Tình Hình Thu Hút Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Bảng 2.8 Giá trị xuất khẩu khu vực FDI tại Nghệ An giai đoạn 2000-2013 (Trang 50)
Bảng 2.9: Lao động trong khu vực FDI tại Nghệ An giai đoạn 2002 - 2013 - Tình Hình Thu Hút Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Bảng 2.9 Lao động trong khu vực FDI tại Nghệ An giai đoạn 2002 - 2013 (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w