Câu 9: Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5.. Trong hợp chất khí của R với hiđro, hiđro chiếm 17,647% theo khối lượng.. Viết công thức hợp chất khí của R với hiđro.. Câu 12: H
Trang 1CHƯƠNG 2: BTH CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Câu 1:Nguyên tố A thuộc chu kì 3,nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
a/ Nguyên tử của nguyên tố A có bao nhiêu lớp electron? Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?
b/ Viết của ngtử ngtố A
ĐA: a/ Nguyên tử nguyên tố A có 3 lớp electron Lớp ngoài cùng có 6 electron
b/ Cấu hình e: 1s22s22p63s23p6
Câu 2: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số số điện
tích hạt nhân là 25 Xác định hai nguyên tố A và B
Đa:Gọi ZA và ZB lần lượt là số điện tích hạt nhân của nguyên tố A và B
Ta có ZA +ZB = 25 (*)
Giả sử ZB > ZA ⇒ZB = ZA + 1 (**)
Từ (*) và (**) ta tính được ZA = 12 (Mg); ZB = 13 (Al)
Câu 3 : Cho 1,2g một kim loại nhóm IIA, của bảng tuần hoàn tác dụng với nước thì thu được 6,72 lít khí
hidro (đktc) Hãy xác định kim loại đó
Cho:Be=9,Mg=24,Ca=40,Sr=87,6,Ba=137
ĐA: n H2 =0,3 mol
R +2H2O → R(OH)2 +H2
0,3mol 0,3mol
MR = 40
3 , 0
12 = đv.C ; R là Ca
Câu 4: Cho 4.6g một kim loại nhóm IA vào nước thành dung dịch X Để trung hoà vừa đủ dung dịch X cần
100 ml dung dịch HCl 2 mol/lit
a Viết các phương trình hoá học xãy ra
b Xác định tên kim loại
ĐA: X + H2O → XOH + 1/2 H2
XOH + HCl → XCl + H2O
nHCl = 0,1 2 = 0,2 mol ; = 4,6/ 0,2 = 23 ; X là Natri
Câu 5: Cho 31,2g kim loại kiềm td với dịch HCl 2M Sau phản ứng thu được 8960 ml khí H2 ( đktc)
a Tìm tên kim loại kiềm
b Tìm thể tích dung dịch HCl phản ứng?
c Tìm nồng độ mol/l của dung dịch muối
ĐA: a Gọi A là kim loại kiềm
2A + 2HCl 2ACl + H2
0,8 0,8 0,8 0,4
Số mol H2 = 8,96/ 22,4 = 0,4 mol MA = 31,2/ 0,8 = 39 u A là Kali
b 2K + 2HCl 2KCl + H2 VHCl = 0,8 / 2 = 0,4 lít c
CM = 0,8 / 0,4 = 2M
Câu 6: Cho S (Z=16) Hãy xác định ô nguyên tố, chu kì, nhóm; Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có),
Công thức oxit, hiđroxit cao nhất, hiđroxit cao nhất có tính chất gì?
ĐA: S (Z=16) 1s22s22p63s23p4 : ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
Công thức hợp chất khí với hiđro : H2S; Công thức oxit cao nhất: SO3
Công thức hiđroxit cao nhất: H2SO4 ; Hiđroxit cao nhất có tính chất axit
Câu 7: Hai ntố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân là 23 Xác định
tên ntố A, B
Câu 8: Cho các ntố sau: K( Z =19) , Mg( Z =12), Ca( Z = 20) Ghi các công thức hidroxit tương ứng và sắp
xếp các hidroxit theo thứ tự tăng dần tính bazo
Câu 9: Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5 Trong hợp chất khí của R với hiđro, hiđro chiếm 17,647% theo khối lượng
a/ Cho biết hóa trị cao nhất của R với oxi? Viết công thức hợp chất khí của R với hiđro
b/ Xác định tên của nguyên tố R
(Cho MC = 12, MN = 14, MP = 31, MAl = 27, MMg = 24, MCa = 40, MBa = 137, MSi = 28, MK = 39)
Trang 2
Câu 10:Cho 3,9 gam một kim loại kiềm tác dụng với H2O dư thu được 1,12 lit H2 (đktc).Xác định tên kim loại đó
ĐA: nH2 = 1,12
22, 4 = 0,05 mol ; Gọi A là kim loại kiềm
2A +2 H2O → 2AOH + H2
0,1 0,05( mol)
MA = m
n =
3,9 0,1 = 39 (K) Vậy kim loại cần tìm là Kali
Câu 11: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3 , trong hợp chất của nó với hidro có 5,88%H về khối lượng Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó
ĐA: Công thức RO3 => R thuộc nhóm VIA
công thức hợp chất với hidro: RH2
Theo đề bài có 5,88% H => có 94,12% R
Ta có 5,88% → MH
94,12% → MR
=> MR = 94,12.2
5,88 = 32 (S) Vậy R là nguyên tố lưu huỳnh.
Câu 12: Hợp chất khí với hidro của một nguyên tố là RH4 Oxit cao nhất của nó có chứa 53,24% oxi về khối lượng Tìm nguyên tử khối của nguyên tố đó
ĐA: Từ Công thức hợp chất khí với hiđro RH4 ⇒ R nhóm IV Công thức oxit cao nhất RO2
%O = 53,24% → %R =46,67%
28
R
R O
M
Câu 13: Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5 Trong hợp chất khí của R với hiđro, hiđro chiếm 17,47% theo khối lượng
a/ Cho biết hóa trị cao nhất của R với oxi? Viết công thức hợp chất khí của R với hiđro
b/ Xác định tên của nguyên tố R
ĐA: a/ Với công thức R2O5 ⇒ hóa trị cao nhất của R với oxi là V
Công thức hợp chất khí của R với hiđro là RH3
b/ Trong phân tử RH3 (H chiếm 17.64%)
Gọi MR là nguyên tử khối của R
Ta có : (3.1.100)/(MR + 3) = 17.64 MR = 14 (Nguyên tố nitơ (N))
Câu 14: Oxit cao nhất của một nguyên tố là R2O7 , trong hợp chất của nó với hidro có 2.739% hidro về khối lượng Xác định R
ĐA: Từ R2O7 ⇒ R thuộc nhóm VIIA
Công thức hợp chất với hidrô RH
%H = 1 100
1
R+ = 2,739 → R = 35,5 R là Clo
Câu 15: Hợp chất khí với hidrô của 1 nguyên tố là RH3 Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit cao nhất Tìm tên R
ĐA: Hợp chất với hidro: RH3 R thuộc nhóm VA
Công thức oxit cao nhất: R2O5
%O = 100 – 25,93 = 74,07 %
=
R
O
%
%
R
O
M
M
2
5
O
R
M O
.%
2
.%
07 , 74 2
93 , 25 16 5
=
x
x x
Câu 16: Một nguyên tố R có hoá trị trong oxit cao nhất bằng với hoá trị trong hợp chất với hydro Biết rằng
tỉ số phần trăm R trong hoạt chất với hydro và %R trong hợp chất oxit bằng1,87 xác định R
Đ A: Nguyên tố R có hoá trị oxit cao nhất bằng hoá trị trong hợp chất khí với hidro =>Nguyên tố R thuộc IVA
=>Công thức oxit cao nhất:RO2
Công thức hợp chất cao hất với hicho:RH4
Trang 3Ta có: 18 , 6 49,46%
100
.
46
.
2
,
0
=
%R(oxit)= MR+ 32.100
MR
%( hợp chất hicho): MR+ 4.100
MR
100
+
MR
MR
87 , 1 100
32
=
+
MR MR
=>MR+32=1,87(MR+4)=>0,87MR=24,52 =>MR=28,18 Vậy R là Si (0,25)
Câu 17: Oxit cao nhất của nguyên tố là R2O7, trong đó phần trăm oxi chiếm 61% xác định ng tố R
(Cho biết C=12, Si= 28; F = 19; Cl = 35,5)
Đ A: Oxit cao nhất R: R2O7
16 7 2
16 7
+
=
MR
O
=>112.100=61(2MR+112) =>MR=35,5 Vậy R là Clo
Câu 18: Hãy viết các pthh của các oxit với nước (nếu có): Na2O, SO3, Cl2O7, CO2, CaO, N2O5 và nhận xét về tính axit-bazo của sản phẩm
ĐA: Na2O + H2O → 2NaOH (tính bazơ) SO3 + H2O → H2SO4 (tính axít)
Cl2O7 + H2O → 2HClO4 (tính axít) CO2 + H2O → H2CO3 (tính axít)
CaO + H2O → Ca(OH)2 (tính bazơ) N2O5 + H2O → 2HNO3 (tính axít)
Câu 19: Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần :
Ca (Z = 20 ), Mg (Z = 12), Be (Z = 4 ), B (Z = 5), C (Z = 6), N (Z = 7 )
Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố trên Cho biết oxit nào có tính axít mạnh nhất ? Oxit nào có tính bazơ mạnh nhất ?
ĐA: Tính KL: N < C <B <Be< Mg <Ca
Công thức oxít cao nhất: N2O5 , CO2, B2O3 , BeO, MgO, CaO
Oxit có tính axít mạnh nhất N2O5; Oxit có tính bazơ mạnh nhất CaO
Câu 19: Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kì nhỏ liên tiếp nhau có tổng số điện tích hạt nhân
là 18 Xác định 2 nguyên tố X và Y
ĐA: Gọi ZX, ZY là dđiện tích hạt nhân của ntố X,Y ( với ZX> ZY)
Ta có : ZX+ ZY = 18 (1)
Vì 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kì nhỏ liên tiếp nhau: ZX - ZY = 8 (2)
Giải hệ pt (1),(2): ZX = 13 (Al); ZY = 5 (B)
Câu 20:Một nguyên tố R tạo hợp chất với hiđro là RH3 Oxit cao nhất của R chứa 43,66% khối lượng của R Xác định nguyên tử khối và tên R
ĐA: Từ RH3 → CT oxit cao nhất R2O5
%R = 43,66% → %O = 56,34%
31( )
R O
Câu 21: Cho 6,2 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y lên tiếp nhau vào H2O thu được 2,24lít khí H2 (đktc) và
dd E
a Xác định A và B
b Tính khối lượng chất tan trong dd E
ĐA: nH = 0,1 mol Gọi A là ntử khối TB của ntố X, Y (Y > X)
2 A + 2H2O → 2 A OH + H2
0,2 mol 0,1 mol
6,2
Vì X, Y là Kl nhóm IA nên X là Natri và Y là Kali
Câu 22: Cho 1,5g kim loại hoá trị 2 tác dụng đủ với 50ml dd HCl (D =0,5 g/ml) thu được 0,84 lit H2 (đktc)
a Xác định tên kim loại
b Tìm nồng độ % của HCl phản ứng
ĐA: a 2 0,84 0,0375( )
22,4
H
n = = mol Gọi X là kl có hoá trị 2
X + 2HCl → XCl2 + H2
Trang 40,0375 ← 0,075 ← 0,0375(mol)
MX = 1,5 : 0,0375 = 40 (canxi)
b mddHCl = 0,5 50 = 25g; mct HCl = 0,075 36 = 2,7g
C%HCl = 2,7.100 10,8%
Câu 23: a Cho Zn tác dụng hoàn toàn với dd HCl sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc) Tính khối lượng
Zn tham gia phản ứng
b Cho 5,4g bột Al tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 0,5M Xác định thể tích H2 (đktc) và thể tích H2SO4
tham gia phản ứng
ĐA: a 2 2,24 0,1( )
22,4
H
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,1 ← 0,2 ← 0,1(mol)
mZn = 0,1.65 = 6,5g
b 5,4 0,2( )
27
Al
2Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
0,2 → 0,3 → 0,3(mol)
2 0,3.22,4 6,72( ít)
H
0,5
H SO
Câu 24: Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm, thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau có tổng số điện tích hạt nhân là
30 Xác định 2 nguyên tố X và Y
ĐA: Gọi ZX, ZY là dđiện tích hạt nhân của ntố X,Y ( với ZX> ZY)
Ta có : ZX+ ZY = 30 (1)
Vì 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau: ( )
( )
Z Z 8 2
Giải hệ pt (1),(2): ZX = 19 (K); ZY = 11 (Na) ⇒ nhận
Giải hệ pt (1),(3): ZX = 24 (Cr); ZY = 6 (C) ⇒ loại
Câu 25: Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm, thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau có tổng số điện tích hạt nhân là
52 Xác định 2 nguyên tố X và Y
ĐA: Gọi ZX, ZY là dđiện tích hạt nhân của ntố X,Y ( với ZX> ZY)
Ta có : ZX+ ZY = 52 (1)
Vì 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau: ( )
( )
Z Z 8 2
Giải hệ pt (1),(2): ZX = 30 (Zn); ZY = 22 (Ti) ⇒ loại
Giải hệ pt (1),(3): ZX = 35(Br); ZY = 17 (Cl) ⇒ nhận
Câu 26: Cho 7,2 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ (kl nhóm IIA) X và Y lên tiếp nhau tác dụng hoàn toàn với
dd HCl thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Xác định A và B
ĐA: nH = 0,3 mol Gọi A là ntử khối TB của ntố X, Y (Y > X)
A + 2HCl → A Cl2 + H2
0,3 mol 0,3 mol
7,2
Vì X, Y là Kl nhóm IIA nên X là magie và Y là canxi
Câu 27: Cho các ntố: Al (Z = 13), Si (Z = 14), P (Z =15), N (Z = 7).
a Sắp xếp các ntố theo thứ tự tăng dần tính kim loại Giải thích
b Viết công thức oxít cao nhất
c Viết công thức hiđroxit, sắp xếp các hiđroxit theo thứ tự tăng dần tính axit
ĐA: a Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ; Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2