Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 40
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Chứng minh một đẳng thức
lượng giác:
x y
O
M
M'
sin
cos
Bài 1: Chứng minh các hằng
đẳng thức:
a)
) cot 1 ( sin
cos )
1 (
cos
gx x
x tgx
x
x
= sinx - cosx;
b)
) cos 1
sin )(cot
sin 1
cos (
x
x gx
x
x tgx
x
x cos
sin
1
c) cos2x(cos2x + 2sin2x +
sin2xtg2x) = 1
BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG II
Trang 22 Cho tam giác đều ABC cạnh
a và cho hai điểm M, N sao cho
AB
AM
3
1
Hãy tìm giá trị k trong mỗi
trường hợp sau:
a) BN CM;
b) Góc hợp bởi BN và CM
bằng 1200
3 Cho tam giác ABC với trọng
tâm G
a) Chứng minh rằng với mọi
điểm M ta có:
MA2 + MB2 + MC2 = 3MG2 +
GA2 + GB2 + GC2
b) Với vị trí nào của điểm M
tổng MA2 + MB2 + MC2 có giá
trị bé nhất và giá trị đó bằng
bao nhiêu?
c) Tìm quỹ tích điểm M sao
cho MA2 + MB2 + MC2 = k2,
trong đó k là một số cho trước
4 Chứng minh rằng trong mọi
tam giác ABC:
a) b2 - c2 = a(b.cosC -
c.cosB)
b) (b2 - c2)cosA = a(c.cosC -
b.cosB)
c) sinA = sinBcosC +
sinCcosB
5 Cho tứ giác ABCD
a) Chứng minh AB2 + CD2 -
BC2 = 2AC DB
b) Từ đó suy ra điều kiện
cần và đủ để tứ giác có hia
đường chéo vuông góc với
nhau
6 Chứng minh rằng tổng bình
phương hai đường chéo của
hình bình hành bằng tổng bình
phương bốn cạnh của nó
7 Cho tam giác ABC Chứng
minh rằng:
a) Điều kiện cần và đủ để
tam giác ABC vuông tại A là
Trang 3hai trung tuyến kẻ từ B và C
vuông góc với nhau là b2 + c2 =
5a2
8 Cho điểm P ngoài đường tròn
(O), một đường thẳng thay đổi
qua P cắt (O) tại hai điểm A và
B Các tiếp tuyến của (O) tại A
và B cắt nhau ở M Kẻ MH
vuông góc với PO
a) Chứng minh rằng năm
điểm O, A, B, M, H nằm trên
một đường tròn
b) Chứng minh rằng H là
điểm cố định khi đường thẳng
PAB thay đổi, từ đó suy ra quỹ
tích của điểm M
c) Gọi I là trung điểm AB và
N là giao điểm của MH với
AB Chứng minh rằng PA.PB =
PI.PN
d) Chứng minh: IP.IN = IA2
9 Cho hai đường tròn (O; R) và
(O'; R') không có điểm chung,
và d là trục đẳng phương của
chúng Gọi I là một điểm thay
đổi trên d từ I kẻ các tiếp
tuyến IM, IN, IM', IN' tới hai
đường tròn
a) Chứng minh rằng 4 điểm
M, N, M', N' nằm trên đường
tròn có tâm I, ta kí hiệu đường
tròn đó là (I)
b) với điểm I' nằm trên d ta
lại có đường tròn (I') Chứng
minh rằng đường thẳng OO' là
trục đẳng phương của hai
đường tròn (I) và (I')
c) Chứng minh rằng khi I
thay đổi, đường tròn (I) luôn đi
qua hai điểm cố định
2 Tích vô hướng của hai
vectơ:
Trang 4B C
G
Bài 2: (SGK trang 63)
Bài 3: (SGK trang 64)
Bài 5: (SGK trang 64)
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
Trang 5TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 41
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG II
Trang 6TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 43
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG II
Trang 7TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 44
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG II