BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCHNguyễn Tất Thu - GV Trường Chuyên Lương Thế Vinh Bài viết này sẽ trình bày cách tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng và khoảngcách giữa hai đường thẳng chéo nha
Trang 1BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH
Nguyễn Tất Thu - GV Trường Chuyên Lương Thế Vinh
Bài viết này sẽ trình bày cách tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng và khoảngcách giữa hai đường thẳng chéo nhau Quy trình tính khoảng cách là chúng ta tìm cáchchuyển về khoảng cách từ chân đường cao đến một mặt phẳng có giao tuyến với mặt đáy,hoặc khoảng cách từ một điểm nằm trong mặt phẳng đáy đến một mặt phẳng chứa đườngcao của hình chóp Với mô hình lăng trụ, ta chỉ cần tách phần cần tính để đưa về mô hìnhcủa hình chóp
{ Bài toán 1 Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng
Lời giải.
1 Cách 1: Xác định hình chiếu vuông gócH của M lên(α)
Chọn¡
β¢ dựng MH ⊥∆⇒ MH ⊥ (α)
Nếu trong(α) có hai điểm A, Bsao choM A = MBthì trong(α) kẻ đường trung
Nếu trong (α) có các điểm A1, A2, , An(n ≥ 3) mà M A1= M A2= · · · = M An
A1A2· · · An.
Nếu trong (α) có các điểm A1, A2, , An(n ≥ 3) mà các mặt phẳng
(M A1A2) , (M A2A3) , , (M AnA1)tạo với(α) các góc bằng nhau thì hình chiếu
Trang 23 Cách 3: Chuyển việc tính khoảng cách từ M về tính khoảng cách từ điểm N dễ
tính hơn bằng cách sử dụng các kết quả sau
Nếu M N// (α) thì d(M, (α)) = d(N, (α))
Nếu M N ∩ (α) = {I} thì d(M, (α)) = M I
N I ·d(N, (α)) Khi sử dụng công thức chuyển điểm ta thường tìm cách chuyển về chân đường
cao, với chú ý sau
Trang 3VÍ DỤ 1 (Thi thử, Sở GD và ĐT -Lạng Sơn, 2019) Cho khối chópS.ABC có đáy ABC
là tam giác đều cạnh a, S A vuông góc với mặt phẳng đáy, S A =a
p3
2 Khoảng cách từ
A đến(SBC)là
A. a
p6
p3
p6
p2
2 .GọiH là hình chiếu vuông góc của Alên SM, ta có AH ⊥
(SBC) Trong tam giác vuôngS AM, ta có:
4 .Vậyd(A, (SBC)) = AH =a
p6
4 .
S
H
MA
B
C
VÍ DỤ 2 (KSCL giữa HK2 Cụm trường THPT TP Nam Định)
Cho hình hộp ABCD.A0B0C0D0 có đáy ABCD là hình
chữ nhật với AB = a, AD = ap3 Hình chiếu vuông góc
của A0lên(ABCD)trùng với giao điểm của AC vàBD
6 . D. a
p3
Lời giải.
Ta thấy mặt phẳng(A0BD) chứa đường cao A0I, nên ta gắn vào mô hình là hình chóp
có một mặt bên là (A0BD), nên ta xét hình chóp A0ABD Khi đó ta tìm cách chuyểnkhoảng cách từB0, về khoảng cách từ A Để có được điều này ta cần tìm giao điểm Jcủa AB0với mặt phẳng (A0BD) Dễ thấy J là giao điểm của AB0và A0B, hơn nữa J làtrung điểm của AB0 Do đó d(B0, (A0BD)) = d(A,(A0BD)) Để tính khoảng cách từ A đến(A0BD)ta chỉ cần kẻ AH ⊥ BD thì khoảng cách đó chính là AH Vậy ta có lời giải nhưsau:
Trang 42 .Vậy d(B0, (A0BD)) =a
p3
H
VÍ DỤ 3
Cho lăng trụ đứng ABC.A0B0C0 có tam giác ABC vuông
tại B, B A = 2a, BC = a, A A0 = a Trên cạnh AB lấy
M sao cho AM = 3BM Tính khoảng cách d từ A0 đến
¡B0MC¢
A. d =a
p6
p6
3 .
C. d =a
p6
p6
mặt bên là 4B0MC Hơn nữa B A BC, BB0 đôi một vuông góc, nên ta xét hình chóp
B0BMC Khi đó, ta chuyển khoảng cách từ A0 về khoảng cách từ B và sử dụng công
thức (*)
Ngoài ra, vìB A BC, BB0đôi một vuông góc nên ta có thể gắn hệ trục tọa độ Ox yz
Do đó ta có thể giải bài toán trên theo một trong hai hướng sau:
Hướng 1: Vì ba đường thẳng B A, BC, BB0 đôi một vuông góc, nên ta có thể gắn
hệ trục tọa độ Ox yz, sao cho B ≡ O, A ∈ tia Ox, C ∈ tia O y và B0∈ tia Oz Khi đó
B(0; 0; 0), A(2a; 0; 0), C(0; a; 0), B0(0; 0; 1), A0(2a; 0; a), C0(0; a; a) và M³a
2; 0; 0
´ Việc còn lại
là lập phương trình mặt phẳng(B0CM)và sử dụng công thức tính khoảng cách
Hướng 2:
Trang 56 .Vậy d =2a
p6
C0
C
VÍ DỤ 4 (Đề chính thức THPTQG 2019, Mã đề 101)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh
a, mặt bên (S AB) là tam giác đều và nằm trong
mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (minh họa
như hình vẽ bên) Khoảng cách từB đến mặt phẳng
(S AC)bằng
A. a
p21
14 . B. a
p21
7 . C. a
p2
2 . D. a
p21
28 .
A
DS
Lời giải.
Vì tam giác S AB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, nên đường cao củatam giác S AB là đường cao của hình chóp Do đó, hình chiếu của S lên (ABCD) làtrung điểmH của cạnhAB Ta chuyển khoảng cách từ Bvề khoảng cách từ H VìBHcắt (S AC) tại A và H là trung điểm AB, nên d(B, (S AC)) = 2d(H(S AC)) Ta có lời giảisau
GọiOlà giao điểm của ACvà BD
Gọi H là trung điểm của AB Khi đó SH ⊥
(ABCD) và SH = a
p3
2 (vì tam giác S AB đều
4 .Suy raBD ⊥ (SHK)
A
OK
DI
HS
KẻH I ⊥ SK tạiI Khi đóH I ⊥ BD Suy raH I ⊥ (SBD) Do đó H I = d(H,(SBD))
VìH là trung điểm ABnênd (A, (SBD)) = 2d(H,(SBD)) = 2H I
Trang 614 .Vậy khoảng cách từ Ađến (SBD)làd (A, (SBD)) = 2H I = a
p21
7 .
VÍ DỤ 5
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình
thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a
Cạnh bên S A = 2a và vuông góc với đáy Gọi M
là trung điểmSB.Tính khoảng cáchdtừMđến
mặt phẳng(SCD)
A. d =a
p3
p3
4 .
C. d =a
p3
p3
C
Lời giải.
Bài toán yêu cầu tính khoảng cách từ M đến (SCD), ta tìm cách chuyển về khoảng
cách từ A(do Alà chân đường cao) Để làm điều đó, trước hết ta chuyển khoảng cách
từ M về khoảng cách từ B, rồi từ đó chuyển về khoảng cách từ A Hoặc ta có thể tìm
giao điểm của AM với(SCD)và chuyển trực tiếp khoảng cách từ Mvề khoảng cách từ
A Cụ thể ta có lời giải như sau:
Gọi E là giao điểm của AB với CD Do BC ∥ AD và BC = 1
2AD, nên B là trung điểm
3 .Vậyd(M, (SCD)) =a
p3
6 .
VÍ DỤ 6 (Đề tập huấn số 2, Sở GD và ĐT Quảng Ninh, 2019)
Trang 746 .
C. 9
p3
16p
p138
và diện tích tam giác A0B0B, nên ta tính được tỉ số thể tích giữa hai khối chópC0A0B0B
và N A0MB (cùng chiều cao) Hơn nữa ta cũng tính được thể tích khối chóp C0A0B0Bthông qua thể tích khối lăng trụ hoặc tính trực tiếp Do đó, để tính khoảng cách từMđến mặt phẳng(A0BN)ta chỉ cần tính diện tích tam giác A0BN Dựa vào các tam giácvuông ta thấy có thể tính được độ dài các cạnh của tam giác A0BN, do đó ta tính đượcdiện tích tam giác này Ta có lời giải như sau:
2 .Suy ra
8 .Mặt khác
A0B =pA0B02+ B0B2=p10, BN =pBC2+ CN2=p11, A0N =pA0C02+ C0N2=p5.Suy ra
cos àB A0N = A
2A0B · A0N =
p2
5 ⇒ sin àB A0N =
p23
5 .
Trang 82 .
Do đód(M, (A0BN)) =3VM.A0BN
SA0 BN =9
p138
184 .Ngoài cách làm trên, ta có thể giải bài toán trên bằng cách dựng hình chóp có mặt
(A0BN)chứa mặt phẳng bên của hình chóp Vì khoảng cách từ M ta có thể chuyển về
khoảng cách từB0 Do đó, ta tạo ra hình chóp có đỉnhB, đường caoBB0 Do đó, ta dựng
giao điểmD củaBNvớiB0C0 Khi đó ta có hình chópB.B0A0D là hình chóp cần tìm Ta
có lời giải sau:
2 .
Từ đó ta cóA0D2= A0B02+B0D2−2· A0B0·B0D cos àA0B0D = 12+
Ã
3p72
!2
−2·1·3
p7
2 ·p2
7=43
4 .Suy ra A0D =
p43
2 ·
p3p
7=3
p3
=3
p3p
43.1
B0H2= 1
B0E2+ 1
B0B2 =Ã 1
3p3p43
!2+ 1
32=46
27⇒ B0H =r 27
46.
Trang 9184 .
Tóm lại: Để tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng ta thường chuyển về
Khoảng cách từ một điểm nằm trong mặt phẳng đáy đến một mặt phẳng chứa
đường cao của hình chóp.
Khoảng cách từ chân đường cao đến một mặt bên của hình chóp.
Khoảng cách từ đỉnh của tứ diện vuông đến mặt đối diện.
{ Bài toán 2 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Lời giải.
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ta có thể dùng một trong các cách sau:
1 Cách 1: Dựng đoạn vuông góc chung M N của avàb Khi đó d(a, b) = MN.
Chú ý 2 Nếua ⊥ bthì ta dựng đoạn vuông góc chung củaavà bnhư sau
Dựng mặt phẳng(α) chứabvà vuông góc với a.
Tìm giao điểm O = a ∩ (α)
DựngOH ⊥ b.
2 Cách 2: Dựng mặt phẳng (α) đi qua a và song song với b, khi đó: d(a, b) =
d(a, (α)) = d(M, (α)) vớiM là điểm bất kì thuộc(α)
3 Cách 3: Dựng hai mặt phẳng(α) đi quaavà song song vớib,(β) đi quabvà song
Trang 10C
Lời giải.
Đây là bài toán dễ Ta thấyCC0nằm trong mặt phẳng (ACC0A0)vuông góc vơi BDtại
trung điểmO củaBD, nên ta cóOC là đường vuông góc chung Do đó
Cho hình lăng trụ tam giác đềuABC.A0B0C0có tất cả các
cạnh bằng a Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và
Ta thấy hai đường thẳng ABvà A0C0nằm trong hai mặt phẳng đáy, nên khoảng cách
giữa chúng bằng khoảng cách giữa hai đáy, nên ta có lời giải như sau:
Ta thấy AB ⊂ (ABC); A0C0⊂¡ A0B0C0¢
Mà(ABC) ∥¡ A0B0C0¢
.Nênd¡ AB; A0C0¢ = d¡(ABC);¡A0B0C0¢¢ = AA0= a
VÍ DỤ 3 (Tập huấn, Sở GD và ĐT lần 1, 2019) Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là
tam giác đều cạnhavà S Avuông góc với mặt phẳng đáy Khoảng cách giữa hai đường
p3
2 .
Trang 112 .
VìS A ⊥ (ABC) ⇒ S A ⊥ AM (2)
Từ(1) và(2)suy rad(S A, BC) = AM =a
p3
2 .
S
MB
VÍ DỤ 4
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông
cạnh a, S A ⊥ (ABCD), S A = a Tính khoảng cách giữa
hai đường chéo nhauSC vàBD
H
VÍ DỤ 5 (Thi thử L2, THPT Ngô Quyền-Hải Phòng, 2019)
Trang 122 .
BA
A0
B0
C0
C
Lời giải.
DoCC0∥ (A A0B0B)nên
d(AB0, CC0) = d(CC0, (A A0B0B)) = d(C,(A A0B0B))
GọiH là trung điểm của AB
Do4ABC đều nênCH ⊥ AB (1)
Mặt khác, A A0⊥ (ABC)nênCH ⊥ A A0 (2)
Từ(1)và (2)suy raCH ⊥ (A A0B0B)
Vậyd(C, (A A0B0B)) = CH =a
p3
VÍ DỤ 6 (Đề thi thử lần 4 ĐHSP Hà Nội-2019) Cho khối chóp S.ABC có (S AB) ⊥
(ABC), (S AC) ⊥ (ABC), S A = a, AB = AC = 2a, BC = 2ap2 Gọi M là trung điểm của
BC Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và AC bằng
A. a
2
này và song song với đường kia Ta ưu tiên dựng mặt phẳng song song với đường thẳng
nênd(AC, SM) = d(AC,(SMI)) = d(A,(SMI)) Đến đây ta có bài toán quen thuộc là tính
khoảng cách từ chân đường cao đến mặt bên.
Lời giải.
Trang 13GọiI là trung điểm AB, khi đó M I ∥ AC ⇒ AC ∥ (SI M).
Do đód(SM; AC) = d(AC;(SMI)) = d(A;(SMI))
Kẻ AK ⊥ SI Khi đó, ta chứng minh được AK ⊥ (SMI)
Nênd(A; (SM I)) = AK = pa
2 (do4S AB vuông cân tại A
có AK đường cao)
S
AIB
CM
K
VÍ DỤ 7 (Thi thử, Sở GD và ĐT -Lạng Sơn, 2019)
Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 cạnh a Gọi
M, N lần lượt là trung điểm của AC và B0C0 Khoảng
cách giữa hai đường thẳngM N vàB0D0bằng
A. ap
5 B. a
p5
ta sẽ xác định được tọa độ các điểm còn lại.
Trang 14D0
NO
A
C0
BM
VÍ DỤ 8 (Hàm Rồng - Thanh Hóa,lần 2 - 2019)
Cho hình chópS.ABCDcó đáy ABCDlà hình vuông
cạnha Cạnh bênS A vuông góc với đáy ABCD Góc
giữaSC và mặt phẳng đáy bằng45◦ GọiE là trung
điểm của BC Tính khoảng cách giữa hai đường
5 . C. a
p5
5 . D. a
p38
Với bài toán này, ta có thể giải theo hai cách sau:
Cách 1: Gắn hệ trục tọa độOx yz với A(0; 0; 0), B(a; 0; 0),D(0; a; 0) vàS ∈tiaOz Khi đó
ta sẽ tìm được tọa độ các đỉnh còn lại.
Cách 2: Ta dựng mặt phăng chứa SCsong song vớiDE Để làm điều đó, ta dựng hình
(SCF) và ta chuyển về khoảng cách từ A đến (SCF) Cách 1 bạn đọc tự làm, lời giải
dưới đây là theo cách thứ hai.
3d(, (SCF)).
AB
HS
FK
Trang 155 .Xét4S AK có 1
AH2 = 1
AS2+ 1
AK2⇒ AH =3a
p38
19 .Vậy d(DE, SC) =1
3d(A, (SCF)) =1
3AH =a
p38
19 .
VÍ DỤ 9 (Thi thử lần 1, THPT Văn Giang - Hưng Yên, 2019)
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều
cạnh a, góc giữa SC và mp(ABC) là 45◦ Hình
chiếu của S lênmp(ABC) là điểm H thuộc AB
sao cho H A = 2HB Tính khoảng cách giữa hai
đường thẳng S Avà BC
A. a
p210
p210
20 .
C. a
p210
p210
30 .
S
BH
Suy raSCH = 45 ◦
S
B H
A
C
I
D K
3 .
Trang 1630 =
p210
20 .
A BÀI TẬP
Câu 1 Cho hình chóp S.ABCD có S A vuông góc với (ABCD), ABCD là hình thang vuông
có đáy lớnAD gấp đôi đáy nhỏBC, đồng thời đường cao AB = BC = a BiếtS A = ap3, khi đókhoảng cách từ đỉnhB đến đường thẳng SClà
Câu 2 Cho hình lăng trụ ABC.A0B0C0có đáy 4ABC đều cạnh atâmO Hình chiếu của C0lên mặt phẳng(ABC)trùng với trọng tâm của4ABC Cạnh bênCC0tạo với mặt phẳng đáy(ABC)một góc60◦ Tính khoảng cách từO đến đường thẳng A0B0
A. 7a
p7
61 . B. d =p2a
11. C. d =a
p43
12 . D. d =6a
p29
p3
p8
3 .
Câu 5 Cho tứ diện ABCD có các tam giác ABC, DBC vuông cân và nằm trong hai mặtphẳng vuông góc với nhau.AB = AC = DB = DC = 2a Tính khoảng cách từBđến mặt phẳng(ACD)
A. 2a
p6
p6
p6
2 .
Câu 6.
Trang 17Cho hình chópS.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
S A ⊥ (ABCD) và S A = ap3 Khi đó khoảng cách từ điểm B
Câu 7 Cho hình chóp tứ giác đềuS.ABCDcó đáy ABCDlà hình vuông tâmOvà tất cả cáccạnh đều bằng a Gọi M là trung điểm đoạn O A Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng(SCD)
p6
p66
11 . C. h =2a
p13
3 . D. h =4a
p66
11 .
Câu 9.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình
vuông cạnh 2a, tâm O, SO = a (tham khảo hình vẽ bên)
p6a
3 . D. p3a
A
DS
p3
p3
2
Câu 12 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a, AD = ap3 Cạnhbên S A vuông góc với đáy và S A = 2a Tính khoảng cách d từ điểm C đến mặt phẳng(SBD)
A. d =p2a
p57
19 . C. d =a
p57
19 . D. d =a
p5
14 . C. h =3a
p21
7 . D. h =2a
p21
7 .
Trang 182 .
Câu 15.
Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông cân tại
B có AB = BC = a, tam giácS AC đều và nằm trong mặt
phẳng vuông góc với mặt phẳng(ABC)(tham khảo hình
7 . D. a
p42
14 .
A
BC
S
Câu 16.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ
nhật cạnh AB = a, AD = ap2, cạnh bên S A vuông góc với
mặt phẳng(ABCD), góc giữaSC và mặt phẳng(ABCD)bằng
60◦ Gọi M là trung điểm của cạnh SB (tham khảo hình vẽ)
Khoảng cách từ điểmM tới mặt phẳng(ABCD)bằng
6
Câu 18.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông,
đường chéo AC = 2a và S A vuông góc với mặt phẳng
đáy (ABCD) (tham khảo hình vẽ) Tính khoảng cách
giữa hai đường thẳngSB vàCD
DC
Câu 19.
Trang 19Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 có cạnh bằng a (tham
khảo hình vẽ bên) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB0 và
A0C0bằng
A. p3a B. a C.
p2a
2 D. d(AB, CD) =a
p2
2 .
Câu 21 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên S A vuônggóc với đáy,I là trung điểm củaAC,Hlà hình chiếu củaI trênSC Kí hiệud(a, b)là khoảngcách giữa hai đường thẳngavà b Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. d(BI, SC) = IH B. d(AB, SC) = BH C. d(SB, AC) = AB D. d(S A, BC) = AB
Câu 22.
Cho hình lăng trụ đều ABC.A0B0C0có tất cả các cạnh bằnga Gọi
Mlà trung điểm củaBC Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
Câu 23.
Cho hình lập phươngABCD.A0B0C0D0có cạnh bằnganhư hình
bên Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng A A0và B0D0
p2
2
AB
A0
B0
CD
C0
D0O
Câu 24 Cho lăng trụ đềuABC.A0B0C0có tất cả các cạnh đều bằnga Khoảng cách giữa haiđường thẳng ACvàBB0 bằng
A. p2a
p5a
p3a
Trang 202 .
Câu 31 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là một tam giác đều cạnh a Hình chiếu của
S trên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm của BC Cho S A hợp với đáy một góc 30◦.Khoảng cách giữa hai đường thẳngS A vàBCbằng
p3
p3
4 .
Câu 32 Cho hình hộp đứng ABCD.A0B0C0D0 có đáy ABCD là một hình thoi cạnh a, góc
ABC = 120◦ Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng A0Cvà BB0
Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 có cạnh bằng1 (tham khảo
hình vẽ) Khoảng cách giữa hai đường thẳng A A0và BDbằng
A. 1
p2
p3
2 .
Trang 21Câu 36 Cho hình chópS.ABC có đáy ABC là tam giác vuông, AB = AC = a Biết tam giác
S AB có ABS = 60 ◦ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy Tính khoảng cách d từđiểm A đến mặt phẳng(SBC)theoa
A. d =a
p21
7 . B. d = 3p3 C. d = 2ap3 D. d =a
p3
2 .
Câu 37.
Cho hình chópS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng2a
Gọi I là trung điểm của AB Biết hình chiếu của S lên mặt
phẳng(ABC)là trung điểm củaC I, góc giữaS Avà mặt đáy
bằng 60◦ (tham khảo hình vẽ bên) Khoảng cách giữa hai
p21
5 . D. a
p42
Câu 38 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, S A ⊥ (ABC), góc giữađường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 60◦ Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
p7
7 .
Câu 39 Cho hình chópS.ABCDcó đáy là hình vuông cạnh2a, tam giácS ABđều, góc giữa(SCD) và (ABCD)bằng60◦ Gọi M là trung điểm của cạnh AB Biết hình chiếu vuông góccủa đỉnhS lên mặt phẳng(ABCD)nằm trong hình vuông ABCD Tính theoakhoảng cáchgiữa hai đường thẳngSM và AC
A. 5a
p3
p5
p5
p15
p6a
p6
Trang 22Câu 44 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 1 Tam giác S AB đều
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy(ABCD) Tính khoảng cách từ Ađến(SCD)
p21
p3
Câu 45 Cho hình chópS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh2a,tam giácS ABđều, góc giữa(SCD) và (ABCD)bằng60◦.Gọi M là trung điểm của cạnh AB Biết hình chiếu vuông góccủa đỉnhStrên mặt phẳng(ABCD)nằm trong hình vuông ABCD.Tính theoakhoảng cáchgiữa hai đường thẳngSM và AC
p5
p15
3 .
Câu 46 Cho hình chópS.ABCD có đáy là hình thoi tâmOcạnh AB = 2ap3,gócB ADbằng
120◦.Hai mặt phẳng S AB và S AD cùng vuông góc với đáy Góc giữa mặt phẳng (SBC) và(ABCD)bằng45◦.Tính khoảng cáchhtừO đến mặt phẳng(SBC)
p2
3 . D. h = 3a
Câu 47 Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 cạnha Gọi I, J lần lượt là trung điểm của
BCvà AD Tính khoảng cáchdgiữa hai mặt phẳng(A I A0)và(C JC0)
A. d = 2ar 5
2. B. d = 2ap5 C. d =a
p5
p5
5 .
Câu 48.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A0B0C0 có
AB = a, A A0 = b Gọi M, N lần lượt là trung
điểm của A A0, BB0(tham khảo hình vẽ bên) Tính
khoảng cách của hai đường thẳngB0MvàCN
A. d(B0M, CN) =
p3abp
12a2+ 4b2
B. d(B0M, CN) =
p3abp
Câu 49 Cho hình chópS.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng10 Cạnh bên S Avuông góc với mặt phẳng (ABCD)và SC = 10p5 Gọi M, N lần lượt là trung điểm của S A
2 , mặt phẳng (SD M) và mặtphẳng(S AC) cùng vuông góc với đáy Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CD và SMtheoa
p15
p15
4 .