- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.. 1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.. Kiến thức :
Trang 11 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc :
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
3 Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã
và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày
Thcvj chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng
của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ
Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu
+ P1 : Từ đầu rất hiện đại
+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao
+ P3 : đoạn còn lại
4 Phơng thức biểu đạt
Trang 2GV nhận xét
HS đọc đoạn 1
?Vốn văn hoá tri thức của Bác đợc đánh giá
khái quát nh thế nào ? tìm những hình ảnh,
câu văn đó ?
HS trả lời
?Trong lời bình về Bác tác giả đã sử sụng
biện pháp nghệ thuật nào Hãy nêu tác
dụng ?
HS trả lời
GV nhận xét
?Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại có
đợc vốn tri thức văn hoá sâu rộng nh vậy
HS lần lợt trả lời
?Vốn tri thức văn hoá đó có thể có ở mọi
ng-ời không và vì sao?
HS trả lời
?Cho biết điều kì lạ nhất trong phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh là gì ? Vì sao có thể
nói nh vậy ?
HS trả lời
?Em hiểu phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng Đông và
phơng Tây, truyền thống và hiện đại nh thế
nào ?
HS trả lời
GV chốt lại vấn đề
? Cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh đợc
tác giả bình luận qua câu văn nào ?
HS trả lời
?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?
- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ
xác đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức
Nhờ thiên tài, dầy công học tập
- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam
Lối sống bình dị rất Việt Nam những rấtmới rất hiện đại Đó là truyền thống và hiện
đại, phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế
Trang 3tiết : 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ
Chí Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
HS tìm những chi tiết chứng minh cho lối
sống giản dị thanh cao của Bác
?Hãycho biết nơi ở của Bác nh thế nào ?
? Hãycho biết trang phục của Bác nh thế
: Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ơm sen
GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “ Tôi
chỉ có một ham muốn tột bậc trẻ mục
đồng.”
HS đọc đoạn 3
HS trình bầy ý nghĩa của phong cách sống
Hồ Chí Minh
HS trao đổi thảo luận
?Điểm gì giống với các vị danh nho ?
?Điểm gì khác với các vị danh nho.?
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau
III Phân tích
2 Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.
- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy
- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác
3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
- Điểm gióng các vị danh nho : Không
Trang 4GV : Kết luận
?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh, ngời viết dùng các
biện pháp nghệ thuật nào?
?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?
?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ
gì về con ngời, cuộc đời của Bác
tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời
mà là cách di dỡng tinh thần
- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết.
1 Nghệ thuât.
- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lời bình
- So sánh
2 Nội dung
- Khẳng định, ngợi ca phong cách văn hoà Hồ Chí Minh
IV Luyện tập.
Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh cao
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Đọc bài các phơng châm hội thoại
IV Rút kinh nghiệm.
C Bài mới : GV giới thiệu:
HS quan sát ví dụ trên bảng phụ
?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn
I Phơng châm về lợng.
1 Tìm hiểu ví dụ.
4
Trang 5không? Vì sao?
?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói phải
nói điều gì ? Cần chú ý gì ?
HS đọc , kể ví dụ 2
?Vì sao truỵen lại gây cời?
?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và ngời
trả lời cần chú ý gì ?
HS trao đổi thảo luận
?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc văn bản trên bảng phụ
?Truyện cời phê phán thói xấu gì?
?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau
GV : Kết luận
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau
GV : Kết luận
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau
GV : Kết luận
Ví dụ 1.
- Không thoả mãn vì mơ hồ về ý nghĩa
- An muốn biết Ba tập bơi ở địa điểm nào chứ không hỏi bới là gì?
* Chú ý câu hỏi :
- Là gì ?
- Nh thế nào ?
- ở đâu ?
Ví dụ 2.
- Câu hỏi thừa : cới
- Câu trả lời thừa : áo mới
* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu
2 Ghi nhớ.( SGK ).
II Phơng châm về chất.
1 Tìm hiểu ví dụ.
Ví dụ 1.
- Phê phán tính khoác lác, nói những điều
mà chính mình không tin
* Chú ý :
Đừng nói những gì mình không tin
2 Ghi nhớ.( SGK ).
III Luyện tập.
Bài tập 1/10.
a, nuôi ở nhà
b, có hai cánh
Bài tập 2 /10.
a, Nói có sách, mách có chứng
b, Nói dối
c, Nói mò
d, Nói nhăng noí cuội
Bài tập 3 /10.
- Vi phạm phơng châm về lợng : “Rồi có nuôi đợc không.”
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể )
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 6
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh
C Bài mới : GV giới thiệu:
GV : gợi lại, ôn lại kiến thức đã học lớp 8.?
HS kể tên các văn bản thuyết minh đã học ?
HS liệt kê
?Cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?
?Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm
?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?
?Thuyết minh vấn đề này khó không vì
sao ?
?Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả
bài viết còn sử dụng các biện pháp, phơng
pháp thuyết minh nào ?
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện ợng, sự vật trong đời sống xã hội Bằng ph-
t-ơng thức: giới thiệu, trình bầy, giải thích
- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết kháchquan về những sự vật, hiện tợng đợc chọnlàm đối tợng thuyết minh
- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Địnhnghĩa, ví dụ, liệtkê, số liệu, phân loại, sosánh
2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để thuyết minh sự vật một cách hình tợng, sinh động.
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long
- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rấttrừu tợng ( trí tuệ, tâm hồn )
- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính đá trở nênlinh hoạt
+ Tự thuật - So sánh : Có thể để con thuyềncủa ta mỏng nh
6
Trang 7HS đọc và xác định yêu cầu?
?Văn bản trên có phải là văn bản thuyết
minh không vì sao?
?Hãy tìm các phơng pháp thuyết minh mà
tác giả sử dụng ?
?Hãy phân tích cụ thể các phơng pháp
thuyết minh trên ?
HS đọc và xác định yêu cầu?
?Hãy tìm các phơng pháp thuyết minh mà
tác giả sử dụng ?
?Hãy phân tích cụ thể các phơng pháp
thuyết minh trên ?
+ Nghệ thuật nhân hoá : và các thập loại
chúng sinh
+ Triết lí : Trên thế giới này
* Ghi nhớ : SGK II Luyện tập Bài tập 1/13. - Văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những kiến thức khách quan về loài ruồi - Các phơng pháp thuyết minh : + Định nghĩa + Phân loại + Số liệu + So sánh + Kể chuyện + Miêu tả + ẩn dụ, nhân hóa Bài tập 2/13. Phơng pháp thuyết minh: - Kể chuyện - Giải thích - Định nghĩa - Lấy sự ngộ nhận mê tín làm cơ sở câu chuyện Sau đó dùng khoa học để đẩy lùi ngộ nhận D Củng cố: Hãy kể tên các phơng pháp, biện pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh? E Hớng dẫn học bài: - HS học thuộc ghi nhớ SGK - Làm bài tập 1-2/15 ( GV hớng dẫn ) IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các
phơng pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.
II Chuẩn bị :
Trang 81 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn
C Bài mới : GV giới thiệu:
HS chép đề bài
HS xác định yêu cầu
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của giáo
viên
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và
Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm
cấu tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình
làm )
Về hình thức trình bầy : vận dụng các
ph-ơng pháp, biện pháp thuyết minh linh
hoạt tạo sự hấp dẫn
II Dàn ý
1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc
nón Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời Vịêt Nam Đó là ng-
ời bạn thuỷ chung của ngời lao động mộtnắng hai sơng
Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắngche ma mà còn là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời Việt Nam
2 Thân bài
Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình ảnh chiếc nóna lá đã đợc khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp
đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về
tr-ớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốtcuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc
Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú vàthay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian
Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn cóchiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới đẹp
8
Trang 9HS đại diện nhóm trình bầy phần kết bài
và nhận xét lẫn nhau
GV: Kết luận
Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải
dựng khung bằng dây mây
Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca
“ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu ” 3 Kết bài Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá trong thời đại ngày nay * Luyện tập HS đọc trớc lớp từng phần GV nhận xét đánh giá d Củng cố: Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ” E Hớng dẫn học bài: - HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 Văn bản :
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh
ảnh
2 Trò : Đọc, bài, soạn bài, su tầm tranh về chiến tranh.
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức ( 1phút ).
2 Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh đợc
thể hiện nh thế nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?
Trang 103 Bài mới : GV giới thiệu:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm
1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố
Hi-rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị
thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ra
nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn
tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của
mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn
về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình
GV yêu cầu HS theo dõi phần chú thích về
?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy
phần Hãy xác định giới hạn và nội dung
? Tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu câu gì ?
Nêu tác dụng của nó ?
- Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹp hơn. -) Nguy cơchiến tranh hạt nhân
P2 của nó. -) Chứng minh sự nguyhiểm và phi lí của chiến tranh
P3 Chúng ta hết. -) Nhiệm vụ củachúng ta và đề nghị của tác giả
- Luận điểm chính:
+ Nguy cơ chiến tranh
+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm
vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
4 Phơng thức biểu đạt
- Nghị luận chính trị xã hội
II Đọc hiểu văn bản
1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời
điểm hiện tại
- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ ời -) Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất. -) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng dochính con ngời gây ra
ng-10
Trang 11- HS trả lời
GV : Nhận xét
? HS hình ảnh so sánh nào đáng chú ý ở
đoạn văn này ?
- HS trả lời
?Hiểu nh thế nào về thanh gơm
Đa-mô-clét? dịch hạch?
?Nếu tác dụng của hình ảnh mà tác giả sử
dụng ?
- HS trả lời
GV : Liên hệ, so sánh với sóng thần ở 5 nớc
Nam á làm 155000 chết Một bên là do
khách quan thiên tai còn một bên là do
chính con ngời
?Em hãy nhận xét về cách lập luận, chứng
minh của tác giả về nguy cơ tiềm ẩn của
chiến tranh hạt nhân?
- HS trả lời
4 Củng cố- Dặn dò
- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân là ntn?
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7 Văn bản :
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
( tiếp)
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)
I Mục tiêu cần đạt:
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh.
2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh.
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: Thảm hoạ chiến tranh hạt nhân đợc biểu hiện với những con số nào ?
Trang 12HS trao đổi thảo luận.
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
HS trao đổi thảo luận
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
?Nội dung chính của phần này là gì
?Tác giả có thái độ nh thế nào về chiến
?Tại sao tác giả lại đa ra ý tởng nh vậy
? Những đặc sắc nghệ thuật của bài văn?
- HS trả lời
? Nội dung bao trùm toàn bài là gì?
- HS trả lời
II Đọc hiểu văn bản
1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó.
- Chi phí cho chiến tranh
+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1
B và 7000 tên lửa
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1
tỷ ngời cộng với 14 triệu trẻ em ChâuPhi = 10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sảnxuất 1986-2000
+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng =kinh phí sản xuất149 tên lửa MX
+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớcnghèo = 27 tên lửa
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn thế giới
Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụthể thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sốngxã hội
Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiếntranh là điên rồ, phản nhân đạo
Lí trí tự nhiên là quy luật của tựnhiên, lo gích tất yếu của cuộc sống
Sự phản động của chiến tranh hạtnhân đa con ngời trở về xuất phát điểmcủa nó
3 Chống lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.
- Thái độ tích cực của mọi ngời là đoànkết đấu tranh vì một thế giới
hoà bình
- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ Không tởng
Nguy cơ chiến tranh và hậu quảkhôn lờng
III Tổng kết:
1Nghệ thuật :
- lập luận chặt chẽ, xỏc thực, giàu cảmxỳc nhiệt tỡnh của nhà văn.
2.Nội dung:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đe doạloài người và sự sống trờn trỏi đất, phỏ12
Trang 13- GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ
- GV hớng dẫn hs làm bài tập ở nhà huỷ cuộc sống tốt đẹp và đi ngược với lớ
trớ và sự tiến hoỏ của tự nhiờn
- Học bài theo hệ thống câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: Các phơng châm hội thoại (Tiếp)
Rút kinh nghiệm.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng
châm hội thoại trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
3 Bài mới : GV giới thiệu:
HS đọc ví dụ SGK
?Thành ngữ này chỉ tình huống nh thế nào ?
?Hậu quả của tình huống trên là gì ?
Trang 14GV : HS lấy ví dụ ?
Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của môn
Ngữ văn , bài “ Truyền thuyết về bánh trng
bánh giầy” Cô giáo ra câu hỏi
GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh giầy
Con cha gót đỏ nh son
Đến khi cha chết gót con đen xì
C1 : Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy
C2 : Tôi đồng ý với những truyện ngắn của
ông ấy
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
HS đọc câu chuyện ?
?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy mình đã
nhận đợc ở ngời kia cái gì đó?
?Qua đây ta rút ra bài học gì ?
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
Nói dài dòng, rờm rà
Nói ấp úng không rõ ràng
- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặchiểu sai, bị ức chế, không gây thiện cảm
Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn của ông ấy
2 Ghi nhớ: SGK III Phơng châm lịch sự.
1 Tìm hiểu ví dụ
- Cả hai đều nhận đợc tình cảm chânthành của nhau
- Một lời nói quan tiền, thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
Trang 15- Học bài theo hệ thống câu hỏi Sgk
- HS làm bài tập 3.4-5/23.( Giáo viên hớng dẫn )
IV Rút kinh nghiệm.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức
biểu đạt kết hợp với nhau
3 Bài mới : GV giới thiệu:
- Yếu tố thuyết minh ?
I Tìm hiểu, xác định yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong đời sống vậtchất và tinh thần của ngời dân Việt Nam + Thái độ của ngời Việt Nam trong việc chămsóc, sử dụng hiệu quả
- Những câu văn thuyết minh :
- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi đâu ta cũnggặp những cây chuối thân mềm vơn lên
- Thêm các ý :
1 Thuyết minh :
a Phân loại :
Trang 16- Yếu tố miêu tả ?
- Một số công dụng ?
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa
- Qua chuối làm thuốc
* Ghi nhớ
II Luyện tập.
Bài tập 1 / 26
Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nhcái cột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới ánhtrăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mờigọi ai đó, trong những đêm khuya thanh vắng Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lênmột mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
GV nhấn mạnh yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hớng dẫn)
- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
IV Rút kinh nghiệm.
1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao
thông qua việc kết hợp yếu tố miêu tả
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
16
Trang 173 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh
3 Bài mới : GV giới thiệu:
GV đọc, ghi đề bài lên bảng
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những ý
nào?
?Có thể sử dụng những yt nào trong bài
thuyết minh khoa học?
GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý chi
tiết cho từng nội dung trên Nhiều ý cụ thể
?Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở
? ý phải thuyết minh?
Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả
con trâu trong từng sự việc đó
HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa
?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ
Đề bài: Con trâu Việt Nam
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong
đời sống của ngời nông dân VN( )
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu
b, Con trâu là tài sản lớn
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéocủa con trâu
2 Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
+ Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức
để cày , bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hôi, đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôitrâu
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
3 Thực hành làm bài.
a, Xây dựng đoạn văn mở bài, vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê VN
b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe,
Trang 18nông thôn nh thế nào?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì?
Cần miêu tả hình ảnh nào?
chở lúa, trục lúa
c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giớithiệu chung)
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm
cỏ là một hình ảnh đẹp của một cuộc sốngthanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)
e, Viết doạn kết bài
4 Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: Tuyên bố về sự sống còn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em
IV Rút kinh nghiệm:
………
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em
trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luậnchính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng
Trang 19Hoạt động của thầy & trò Nội dung bàI học
? Cho biết văn bản trên có thể chia làm
mấy phần Hãy xác định giới hạn và nội
dung của từng phần ?
Xác định kiểu văn bản ? Vì sao ?
?Hãy đọc lại mục 1-2 ?
?Nêu nội dung của từng mục ?
?Nêu ý nghĩa của từng mục ?
?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác
giả ?
GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ em
-thế hệ tơng lai, chủ nhân của đất nớc trong
mỗi quốc gia
HS đọc lại mục 3- 7 ?
?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục
3-7 ?
?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?
?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm
trẻ em là nạn nhân của xã hội
GV : Liên hệ nạn buôn bán trẻ em, động
đất, sóng thần, bão lụt
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích
và nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2 Khái quát những đặt điểm, yêucầu của trẻ, khẳng định quyền đợc sống,phát triển, hạnh phúc
Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tínhchất khẳng định
ô nhiễm môi trờng
+ Chết vì suy dinh dỡng HIV/ AIDS( 4000 ngời / ngày )
4 Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:
-Đọc diễn cảm mục I-II
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
Trang 20- Chuẩn bị: Tuyên bố về sự sống còn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em(tiếp)
IV Rút kinh nghiệm.
20
Trang 21* Giới thiệu bài
- Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu về sự thách thức cũng nhu lí do phải bảo vệquyền trẻ em ………
HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi mục
?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng của
vấn đề bảo vê, chăm sóc trẻ em, sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế hiện nay ?
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Công ớc về quyền của trẻ em đợc côngnhận về mặt pháp lí
- Những cải thiện về bầu không khíchính trị đợc cải thiện
- Đảm bảo quyền bình đẳng bà mẹ và trẻem
- Về giáo dục
- Kế hoạch hoá gia đình
- Giáo dục tính tự lập, tinh thần tráchnhiệm
- Về kinh tế
- Về sự phối hợp
III Tổng kết.
- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai
- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình
độ văn minh, chế độ chính trị cao haythấp tiến bộ hay lạc hậu, nhân đạo hayvô nhân đạo
* Ghi nhớ.
Trang 22- Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong qua trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong giao tiếp hàng ngày nhiều khi chúng ta vô tình không chú ý tới các phơng
châm trong hội thoại nhung chúng ta ko hề biết vậy các lỗi đó là gì ?
- GV treo bảng phụ có ghi nội dung câu
truyện
HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm
lịch sự không ? Vì sao?
GV giải thích: Trong tình huống khác
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
1 Ví dụ:
* Nhận xét
- Chàng rể đã gây rối, phiền hà cho ngờikhác vì chào hỏi không đúng tình22
Trang 23?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích
hơp với phơng châm lịch sự
HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống truyện
và tình huống HS nêu ra
? Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm
mục đích gì đều ảnh hởng đến giao tiếp
? Trong các bài học ấy, tình huống nao phơng
châm hội thoại không đợc tuân thủ?
HS đọc kĩ đoạn đối thoại
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu cầu
- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã đến
giai đoạn cuối thì sau khi khám bệnh, BS có
nên nói thật cho ngời ấy biết không? Tại sao?
- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi
phạm phơng châm hội thoại nào?
- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc
không? Tại sao?
?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải
ngời nói không tuân thủ phơng châm về lợng
không?
?Theo em, nên hiểu nghĩa câu này nh thế nào?
?Em hãy nêu một số cách nói tơng tự?
VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn là nó;
Rồng là rồng, liu điu là liu điu; cóc nhái vẫn
là cóc nhái; Em vẫn là em, anh vẫn cứ là anh
- Chỉ có 2 tình huống về phơng châmlịch sự đợc tuân thủ, các tình huống cònlại không tuân thủ phơng châm hộithoại
b,
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng đợcyêu cầu của An
- Phơng châm về lợng( Không cung cấp
đủ thông tin An muốn biết)
Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầutiên đợc sản xuất năm nào Để tuân thủphơng châm về chất( ) nên Ba phải trảlời chung chung nh vậy
c,
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiếncho bệnh nhân lo sợ, thất vọng
- Không tuân thủ phơng châm về chất
- Chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnhnhân, giúp cho bệnh nhân lạc quantrong cuộc sống
d, “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Nếu xét nghĩa hiển ngôn( ) thì cáchnói trên không tuân thủ phơng châm vềlợng
- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( ) thì cách nóinày vấn tuân thủ phơng châm về lợng
- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ là phơng tiệnsống, chứ không phải là mục đích cuốicùng của con ngời Câu này nhắc nhở:ngoài tiền bạc để duy trì cuộc ssống,con ngời cần có những mối quan hệthiêng liêng khác trong đời sống tinhthần Vì vạy, không nên vì tiền bạc màquên đi tất cả
2 Ghi nhớ:Sgk III Luyện tâp:
Bài tập 1:
- Đối với bé 5 tuổi thì ‘ TTTTNC” là
Trang 24- Đối với những ngời đã đi học thì đay
là câu trả lời đúng
Bài tập 2:
- Thái độ không tuân thủ phơng châmlịch sự
- việc không tuân thủ phơng châm ấy làvô lí vì khách dến nhà ai cung phải chàohỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện; nhất là
ở đay, thái độ và những lời nói thật hồ
đồ, chẳng có căn cứ gì cả
4 Củng cố – Dặn dò: Dặn dò
- HS nhắc lại nội dung
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị kiểm tra TLV
Trang 25- Các kiến thức cơ bản của bài văn thuyết minh
- Sử dụng yéu tố miêu tả trong khi làm bài văn thuyết minh
2 Trò : Ôn lại những kiến thức về văn bản thuyết minh
III Tiến trình kiểm tra
- Chuẩn bị : Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ.”
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
- Nội dung : (9 điểm)
+ Mở bài : Giới thiệu khái quát về cây lúa (2điểm)
+ Thân bài :
Nguồn gốc của cây lúa (1điểm)
Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời (1 điểm)
Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa ) (1 điểm)
Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón (1 điểm)
Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam(1điểm) + Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa (2điểm)
Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặtchẽ và có các hình ảnh so sánh, nhân hoá
- Hình thức : (1 điểm)
Bài làm sạch sẽ, bố cục rõ ràng, ít mắt các lỗi về chính tả và diễn đạt
Trang 26Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 4 - Tiết 16:
văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc :
- Bớc đầu làm quen với thể loại truyền kì
- phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợplời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
3 Bài mới : GV giới thiệu:
Trong xã hội phong kiến xa kia thân phận ngời phụ nữ thờng bị coi rẻ họ phải chịu nhiều oan trái ………
I Đọc tìm hiểu chung văn bản
26
Trang 27Hãy dựa vào chú thích SGK, giới thiệu
- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh
phải đi lính Vũ Nơng ở nhà sinh con,
phụ dỡng, lo ma chay cho mẹ chồng chu
- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thấu
hiểu nỗi oan của vợ thì đã quá muộn
- Trơng Sinh lập đàn thờ giải oan Vũ
N-ơng chỉ hiện về trong giây phút với câu
nói thật đau long rồi biết mất
Theo em Chuỵên ngời con gái Nam
X-ơng có đầy đủ đặc điểm của truyền kì
b văn bản
- Viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từtruyện cổ dân gian
- Nhân vật chính thờng là ngời phụ nữ
có phẩm hạnh cao đẹp nhng cuộc đờigặp nhiều bất hạnh
- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng
Vẻ đẹp của Vũ Nương
+ Phần 2: Tiếp……… đã qua rồi” Nỗi oan khuất và cỏi chết bi thảm của
Vũ Nương
Trang 28GV : HS quan sát phần đầu của văn bản
GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc
tác giả giới thiệu nh thế nào ?
GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính
cách của Vũ Nơng là gì ?
GV : HS với chồng nàng đã có cách c xử
nh thế nào ? Tìm những chi tiết cụ thể :
Trong những ngày đầu chung sống ?
Trong buổi tễn đa chồng lên đờng ra
trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh đi
II Đọc hiểu văn bản.
1 Hình t ợng nhân vật Vũ N ơng.
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dungtốt đẹp
- Ngời phụ nữ đức hạnh vẹn toàn
+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuônphép, không để xẩy ra chuyện bất hoà
Ước mơ cuộc đời bình dị khi chồng rachiến trận Một lòng thuỷ chung chờchồng, nuôi con
+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con,
đảm đang, lo toan vọi công việc gia
đình
+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, độngviên khi mẹ ốm đau và lo chuyện machay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời
Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷchung và là một nàng dâu hiếu thảo
4 Củng cố – Dặn dò: Dặn dò
- HS nhận xét khái quát về n/v Vũ Nơng
- Soạn tiếp bài : Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ.”
IV Rút kinh nghiệm.
28
Trang 29Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 4-Tiết 17
văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu về hình tợng nhân vật Vũ Nơng Nhân vật này thực sự
có đợc sống cuộc sống hạnh phúc không ? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh
GV : HS theo em Trơng Sinh có nên nghe
theo lời của bé Đản hay không ? Vì Sao ?
HS trao đổi thảo luận
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
GV cho biết những nguyên nhân nào dẫn
đến cái chết oan nghiệp của Vũ Nơng ?
HS trao đổi thảo luận
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
GV Có phần Trơng Sinh cả ghen, có phần
con dại vô tình hại mẹ Song nếu nh
không có chiến tranh, nếu đứa trẻ khi sinh
ra đã có cha ở bên cạnh thì chắc hẳn Vũ
Nơng đã đợc hạnh phúc cho dù đó là hạnh
phúc của sự an bài
GV Qua đây em nhận thấy bản chất của
xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI
- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạonên bi kịch
- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy vợ, bỏqua mọi lời phân trần của vợ cuãng nhhàng xóm
- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sông HoàngGiang để minh oan cho chính mình
* Nguyên nhân :
- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi
- Con dại vô tình hại mẹ
- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán
- Xã hội phong kiến đọc đoán namquyền
- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cánhân, sống cho chính mình
Trong xã hội phong kiến cái chết là
Trang 30GV: Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ
N-ơng tự vẫn và TrN-ơng Sinh nhận ra nỗi oan
của vợ thì cũng là trọn vẹn Song tác giả
còn viết thêm đoạn Vũ Nơng sống dới
thuỷ cung, gặp Phan Lang, nhớ thơng con
mà khóc, mong muốn đợc trở về trần thế
và Trơng Sinh đã lập đàn giải oan
GV :tìm những chi tiết kì ảo của tác
phẩm
GV : Cho biết tác dụng, ý nghĩa của yếu
tố kì ảo ?
HS trao đổi thảo luận
-Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
ời làng là Phan Lang
+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vờicâu nói “ Đa tạ đợc nữ ”
- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấpdẫn
+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc.+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất
đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy
ng-ời phụ nữ tới cuộc đng-ời bất hạnh
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
- Bố cục chặt chẽ
- Tình huống truyện hấp dẫn li kì
Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang
đờng
2 Nội dung.
- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáobản chất vô nhân đạo của xã hội phongkiến
- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹpcủa ngời phụ nữ
- Thái độ cảm thông chân thành của nhàvăn
Giá trị nhân đạo của tác phẩm
* Ghi nhớ:Sgk
VI Luyện tập
4 Củng cố – Dặn dò: dặn dò
- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê Thánh tông.
- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu,vừa kết thúc không có hậu ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
- Chuẩn bị : Xng hô trong hội thoại
* Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 4-Tiết 18
30
Trang 31xng hô trong hội thoại.
1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án
2 Học sinh: Học bài cũ, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày ta gặp rất nhiều từ ngữ xng hô.vậy swr
dunmgj những từ ngữ xng hô đó nh thế nào ………
GV: Trong tiếng Việt, chúng ta thờng gặp
những từ ngữ xng hô nào? Cách sử dụng
chúng ra sao?
HS trao đổi, thảo luận
GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong
phú của tiếng Việt
mi, no, hấn, chúng may, chúng nó, họ , anh,
em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà
Trang 32- Chúng ta: gồm những ngời nói và ngờinghe.
- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngơìnghe
- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại
của ngời học trò cũ nen gọi là ngài
- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình,
đạt lí
Bài tập 5 :
-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – cóthái độ miệt thị
- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõràng
- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật
và thể hiện sự thay đổi về chất trong mốiquan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quầnchúng cách mạng
Bài tập 6:
- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnhthợng, hống hách
- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nen xnghô một cách nhún nhờng Sự thay đổi cáchxng hô của chị Dậu phản ánh những biếnthái về tâm lí và những hành vi ứng xử trongmột hoàn cảnh đang bị cờng quyền bạo lựcdồn đến bớc đờng cùng
Trang 33- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng :
- Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập
1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài nhiều kiến thức không kiểm tra
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta gặp rất nhiều trờng
hợp sử dụng các câu nói của ngời khác …
HS đọc
GV: Cho biết phần in đậm trong các VD, phần in
đậm nào đợc phát ra thành lời? Phần in đậm nào
-Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
-Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần
II Cách dẫn gián tiếp.
1 Ví dụ :
* Nhận xét
1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói
b Phần in đậm ở ví dụ b là ý nghĩ
Trang 34HS đọc, trao đổi, trình bày.
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
4 Củng cố-dặn dò
- GV khái quát bài học
- HS học bài, xem trớc bài: luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
IV Rút kinh nghiệm:
Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:
- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện đeer ngời đọc hiểu đợc
nội dung cơ bản của tác phảm ấy
- Chú ý:
+ Phải chú ý vào yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự việc và nhân vật
chính( hoặc cốt truỵên và nhân vật chính)
34
Trang 35+ Có thể xen kẽ mức động những yếu tố bổ trợ, các chi tiết, các nhân vật phụ, miêu
tả, biểu cảm, nhị luận, đối thoại, độc thoại,và độc thoại nội tâm
HS suy nghĩ về 3 tình huống nêu ra trong
SGK.( Nội dung các tình huống gv đa lên
GV yêu cầu HS nêu một số tình huống
th-ờng gặp trong cuộc sống
HS nêu; cả lớp nhận xét, bổ sung
HS đọc
GV: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ
ch-a? có thiếu sự việc nào quan trọng không?
Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại sao đó là
sự việc quan trọng cần phải nêu?
? Các sự việc nêu trên đã hợp lí cha? Có gì
và nói đó chính là ngời hay đến đêm đêm.Chính sự việc này làm cho chàng hiểu ra là
vợ mình bị oan, nghĩa là chàng biết sự thạttrớc khi gặp Phan Lang
- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp lí Cần sửalại nh sau:
+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến 4
+ SV 5 cần bổ sung
+ SV 7: Trơng Sinh nghe Phan Lang kể, bènlập đền giải oan bên bờ Hoàng Giang, VũNơng trở về, ngồi trên chiếc kiệu hoa lúc
ẩn lúc hiện
2 Tóm tắt văn bản” CNCGNX”
Lần 1: 20 dòngLần 2: rút gọn hơn nữa
III Luyện tâp.
Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:
4 Củng cố-dặn dò
- GV khái quát lại tầm quan trong của việc rèn luyện tóm tắt văn bản tự sự.
-Học bài, làm bài tập 1 trong SGK.
- Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Trang 36- Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ
- Hai phơng thức phát triển của từ ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
Phân biệt các phơng thức tạo nghĩa mới của từ với các pháep tu từ
3 TT:
- Có ý thức phát triển nghĩa của từ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới
III Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thếnào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ
3 Bài mới: Giới thiệu bài: trong giao tiếp chúng ta sử dụng rát nhiều từ ngữ những
từ ngữ đó mang nhiều ý nghĩa ………
GV : HS đọc
Kinh tế trong “ Vào nhà ngục Quảng Đông
cảm tác” có nghĩa là gì?
HS trả lời
GV: Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo
nghĩa nh cụ Phan Bội Châu đã dùng hay
không?
HS trả lời
GV - Ngày nay, không còn dùng theo nghĩa
nh vậy nữa, mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động
của con ngời trong lao động sản xuất, trao đổi,
phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
GV: Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của
từ?
GV :HS đọc kĩ câu thơ trong mục 2.(Treo
bảng phụ)
GV : HS trả lời câu hỏi
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ.
Nghĩa của từ không phải bất biến
Nó thay dổi theo thời gian Có nghĩa cũ
bị mất đi và có nghĩa mới đợc hìnhthành
b VD 2.
a, Xuân( thứ nhất): mùa chuyển tiếp từ
đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, ờng đợc coi là mùa mở đầu củanăm( nghĩa gốc); xuân (thứ 2): thuộc vềtuổi trẻ ( nghĩa chuyển)
th-b, Tay( thứ nhất): bộ phận chính trên cơ36
Trang 37
GV: Xác định trong trờng hợp có nghĩa
chuyển thì nghĩa chuyển đó đợc hình thành
GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
HS đọc, thảo luận, trình bày
- Xuânchuyển nghĩa theo phơng thức
ẩn dụ
- Taychuyển nghĩa theo phơng thứchoán dụ( lấy tên bộ phận để chỉ toànthể)
c, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
d, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
2.Bài tập 2:
Trong những cách dùng trà…, từ trà
đã đợc dung với nghĩa chuyển, chứkhông phải nghĩa gốc nh đã đợc giảithích ở trên Trà trong những trờng hợpnày có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đ-
ợc chế biến thành dạng khô, dùng đểpha nớc uống Chuyển nghĩa theo ph-
ơng thức ẩn dụ
3.Bài tập 3:
ĐH điện, ĐH… từ ĐH hát đợc dùng vớinghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ chỉnhững khí cụ dùng để đo có bề ngoàigiống đồng hồ
Bài tập 4:
4 Củng cố-dặn dò
GV khái quát nội dung bài hoc
GV : Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh “ ”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 38
1 Kiến thức : Học sinh hiểu đợc cuộc sống xa hoa, lối ăn chơi vô độ của bọn vua
chúa quan lại dới thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bớc đầu nắm đợc nétchính của thể loại tuỳ bút
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, ohân tích thể loại tuỳ bút qua tác phẩm cụ
C Bài mới : GV giới thiệu:
GV : HS dực vào chú thích SGK, giới thiệu
GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia
làm mấy phần Hãy xác định giới hạn và nội
+ P2 còn lại Hành động của bọn hoạn quan thái giám
- Thể loại : Tuỳ bút
II Đọc hiểu văn bản
1 Cuộc sống của Thịnh Vơng Trịnh Sâm.
- Xây dựng nhiều đình đài
38
Trang 39GV : Chứng kiến lối sống đó thái độ của tác
giả ra sao ?
GV : Em hiểu câu: Kẻ thức giả biết đó là
triệu bất thờng hàm ý gì ?
GV : Lịch sử đã chứng minh điều này nh thế
GV : Hãy nhận xét bản chất của chúng ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau
GV: Kết luận
GV : Chi tiết cuối văn bản : Cung nhân sai ta
chặt có ý nghĩa nh thế nào ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau
GV: Kết luận
GV : Nêu giá trị của tác phẩm ?
GV : Nghệ thuật đắc sắc của tuỳ bút này là gì
?
GV : Nêu giá trị của tác phẩm ?
GV : HS đọc Ghi nhớ
GV hớng dẫn hs làm phần luyện tập
- Những cuộc đi chơi liên miên
- Những cuộc du thuyền tốn rất nhiều thời gian với rất nhiều ngời phục vụ, bầy
ra nhiều trò chơi gải trí lố bịch, tốn kém
- ỷ quyền thế, thực chất là cớp đoạt những của quý trong thiên hạ để trang trí nơi ở của chúa
- Thái độ phê phán kín đáo, Dự đoán hậu quả sự suy vong tất yếu của triều đại
Lê - Trịnh
- Thực tế lịch sử đã chứng minh: Trịnh Sâm qua đời, đã xẩy ra loạn Kiêu Binh nổi loạn Triều đình Lê - TRịnh suy vong
2 Những hành động của bọn hoạn quan thái giám.
- Ra ngoài doạ dẫm
- Dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh thì biện hai chữ : phụng thủ , đêm đến sailính đem về
- Doạ dẫm tống tiền
Đó là thủ đoạn, quy trình quen thuộc của bọn hoạn quan thừa gió bẻ măng Kếtquả nhiều gia đình dâng tiến nộp mất củaquý vô lí
- Chi tiết : Cung nhân buộc phải tự cho chặt một cây lê, hai cây lựu vì sợ bọn hoạn quan thái giám
Phản ánh hiện thực khách quan
Thái độ : giận dữ, xót xa mà chẳng làmgì đợc vì mình chỉ là thảo dân dới quyền
- Đoạn soạn văn bản : Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô Gia Văn Phái.
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 40I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vẻ đẹp của ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong
chiến công hiển hách đại phá quân Thanh Sự thất bại thảm hại của quân xâm lợc Tôn Sĩ Nghị cùng bọn vua quan bán nớc.Hiểu sơ bộ về tiểu thuyết lịch sử
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong tiểu thuyết
Qua tác phẩm Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, em hiểu nh thế nào về xã
hội Việt Nam thế kỉ XVIII ?
3 Bài mới :
GV giới thiệu:Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ Xĩ xã hội Việt Nam hết sức rối
ren…………
GV : HS dựa vào chú thích SGK, giới thiệu
vài nét chính về tác giả
GV : HS trình bầy
GV : HS hiểu gì về đặc điểm của thể loại
Tiểu thuyết chơng hồi ?
thản, chẫm rãi, hơi buồn
II Đọc tìm hiểu chung văn bản
1 Giới thiệu chung về tác giả,văn bản.
1 Tác giả.
- Ngô Gia Văn Phái- Dòng họ : Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du sống ở thế kỉ XVIII- XIX
2 Văn bản.
- Tiểu thuyết lịch sử đợc viết theo lối chơng hồi
- Tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX khi Gia Long Nguyễn ánh đánh bại quân Tây Sơn thống nhất đất nớc
1802 Hồi 14 kể về Quang Trung đại phá quân Thanh mùa xuân 1789
2 Đọc tìm hiểu chú thích
a Đọc
40