1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng văn 9

38 530 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.. 1.Kiến thức: Hiểu được việc sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết

Trang 1

I Muc tiêu cần đạt: Giúp học sinh

1 Kiến thức:Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng về chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ

bản sắc văn hoá dân tộc

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào về Bác

- Học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác

Hoạt Động 1: Giới thiệu bài (1’)

“Tháp mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”.

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.Con người Việt Nam đẹp nhất ấy không những lànhà yêu nước, nhà CM vĩ đại, suốt cuộc đời “Cần, kiệm, liêm, chính”, “Chí công vô tư” locho dân cho nước mà còn là một nhà văn, nhà thơ lơn, một “danh nhân văn hoá” thế giới Vẻđẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách của Người - Phong cách “Hồ Chí Minh”

Hoạt động 2:Đọc – Tìm hiểu chung (10’) GV: nêu YC: rõ ràng , mạch lạc.

GV: đọc trước 1 lần.

2HS: đọc lại (có nhận xét sửa chữa cho HS).

? Dựa vào SGK em hãy giới thiệu tên tác giả và xuất xứ

văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”?

GV: hướng dẫn HS dựa vào phần chú thích sgk để giải

b Giải nghĩa từ khó

Trang 2

? Giải thích các từ: siêu phàm, tiết chế, hiền triết’ danh

nho,uyên thâm?

? Nêu bố cục của bài văn?

? Văn bản thuộc kiểu loại VB nào?

? Nhắc lại đặc điểm của thể loại này?

GV: Chương trình Ngữ Văn THCS có những văn bản nhật

dụng về các chủ đề: quyền sống của con người, bảo vệ hòa

bình chống chiến tranh, vấn đề sinh thái Bài “Phong

cách Hồ Chí Minh thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế

giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Bài học vừa mang ý nghĩa cập nhật và ý nghĩa lâu dài:

Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác

? Ở lớp dưới em đã được học những văn bản nhật dụng

nào về Bác Hồ

- Đức tính giản dị của Bác Hồ (lớp 7),

GV: Như vậy ngoài nhưng đức tính cao đẹp vốn có ở Bác,

trong tâm hồn, người còn là sự kết tinh của vẻ đẹp văn hóa

dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại để làm nên p/c

HCM

- Văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” là một văn bản

nhật dụng thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới và giữ

gìn bản sắc văn hóa dân tộc

? Phong cách là gì? (GV: p/c làm việc, p/c sống của Bác)

d Thể loại: VB nhật dụng

Hoạt động 3: Đọc - hiểu nội dung văn bản (25’)

? Nói đến p/c HCM trước hết văn bản nhật dụng này đã

cho ta biết cái cốt lõi của p/c HCM ở đây là gì ?

- Vốn tri thức văn hóa nhân loại

? Đọc đoạn trích “Trong cuộc đời rất hiện đại” (Đọc

bằng mắt), em nhận xét về vốn tri thức văn hóa, nhân loại

của Hồ Chí Minh như thế nào? (Rất uyên thâm, sâu

rộng )

? Tìm những chi tiết cho thấy vốn tri thức văn hoá nhân

loại của HCM?

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc

- Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn

hóa thế giới

- Đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật của

đất nước đó

? Những ảnh hưởng quốc tế đó đã làm nên điểu gì đặc biệt

trong vốn tri thức văn hóa và p/c HCM

? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của HCM rất sâu rộng

II) Đọc - Hiểu văn bản:

1) Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại cuả HCM:

- Có kiến thức văn hoá nhân loại uyên thâm, sâu rộng:

2

Trang 3

Vậy Người đó làm gỡ để cú vốn tri thức đú?

? Những tinh hoa văn hoỏ nhõn loại đến với HCM trong

hoàn cảnh nào?

- Trong cuộc sống gian nan tỡm đường cứu nước, Người

đó tiếp xỳc với văn húa nhiều nước, nhiều vựng

- “Đời bồi tàu lờnh đờnh theo súng bể

Người đi hỏi khắp búng cờ Chõu Mĩ, Chõu Phi

Những đất tự do, những đời nụ lệ

Những con đường cỏch mạng đang tỡm đi ”

(Người đi tỡm hỡnh của nước - Chế Lan Viờn)

? Điều kỡ lạ và quan trọng trong sự tiếp thu tinh hoa văn

hoỏ nhõn loại của HCM là gỡ?

- HCM tiếp thu văn hoỏ nhõn loại dựa trờn nền tảng văn

hoỏ dõn tộc

? Sự tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại trờn nền tảng cỏi

gốc văn hoỏ dõn tộc đó hỡnh thành ở Người 1 nhõn cỏch, 1

lối sống ntn?

GV: Cỏi gốc văn húa Việt - Dõn tộc Việt + sự tiếp thu

tinh hoa văn húa thế giới đó nhào nặn nờn ở con người

Hồ Chớ Minh một nhõn cỏch, một lối sống rất Việt Nam,

rất phương Đụng nhưng đồng thời rất mới rất hiện đại.Đú

là sự tiếp thu cú chọn lọc, hũa nhập nhưng khụng hũa tan

? Phơng thức biểu đạt chính ở đây là gì? giá trị của

việc sử dụng các biện pháp tu từ?

+Tiếp xỳc ở diện rộng trờn nền tảng văn hoỏ dõn tộc

- Trở thành 1 nhõn cỏch rất VN,

1 lối sống rất bỡnh dị, rất VN, rất phương Đụng, rất mới, rất hiện đại

- NT:

+ Phương thức thuyết minh + Phộp tu từ: So sỏnh để làm nổi bật giỏ trị nhận định

+ Kết hợp giữa kể, bỡnh luận, chọn lọc chi tiết tiờu biểu, đồi lập

Hoạt động 4: Củng cố (4’)

* Caõu hoỷi traộc nghieọm : Theo taực giaỷ ủeồ coự voỏn tri thửực saõu roọng veà vaờn hoựa HCM ủa ừlaứm gỡ?

A Naộm vửừng phửụng tieọn giao tieỏp laứ ngoõn ngửừ

B Hoùc taọp tieỏp thu coự choùn loọc, pheõ phaựn

C ẹi nhieàu nụi, laứm nhieàu ngheà

D Taỏt caỷ A.B.C ủeàu ủuựng

? Nờu cảm nghĩ của em qua việc tỡm hiểu “vốn tri thức văn húa nhõn loại” của Bỏc Hồ (HS

Trang 4

2.Kĩ năng : Thấy được ở Bác có sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại , giữa tinh

hoa văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc

3 Thái độ: Càng kính trọng và tự hào về Bác., tự nguyện học tập làm theo gương Bác.

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Nêu biểu hiện cụ thể về phong cách Hồ Chí Minh mà em đã biết?

3 Bài mới

Hoạt Động1: Giới thiệu bài (1’)

Tiếp tục tìm hiểu những nét đặc sắc trong phong cách Hồ Chí Minh

Hoạt Động 2: Tiép tục khai thác nội dung văn bản (26’ )

? Bên cạnh vốn tri thức văn hóa, p/c hCM còn được thể hiện

ở khía cạnh nào?

- Lối sống bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông

? Tìm những chi tiết nói về lối sống của Bác?

- Nơi ở và nơi làm việc rất “đơn sơ” “Chiếc nhà sàn nhỏ

vẻn vẹn vài phòng ”

- Trang phục giản dị: “Bộ quần áo bà ba nâu ”; tư trang ít ỏi

“Chiếc va ly con với vài bộ quần áo ”

- GV: Một con người mà suốt cả cuộc đời chỉ có một ham

muốn tột bậc là: “Đất nước được độc lập, tự do, đồng bào ai

cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” Một người

lãnh đạo cao nhất của Đảng, nhưng vốn có sở thích “ăn cơm

với cà theo kiểu đồng quê Nghệ Tĩnh”; cuộc sống lại là:

“ Nhà lá đơn sơ một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơnGiừơng mây chiếu cói đơn chăn gối

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn.”

? Cảm nhận của em về lối sống của Hồ Chí Minh?

(HS lựa chọn đáp án đúng)

A Đây là lối sống khắc khổ của những con người tự vui

II Đọc - hiểu nội dung văn bản.

2 Lối sống giản dị thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

- Nơi ở và nơi làm viêc đơn sơ:

“Chiếc nhà sàn nhỏ vẻn vẹnvài phòng ”

- Trang phục giản dị: “bộ quần

Trang 5

trong cảnh nghốo khú.

B Đõy là cỏch tự thần thỏnh húa tự làm khỏc đời, hơn người

C Đõy là một cỏch sống cú văn húa đó trở thành một quan

điểm thẩm mĩ, cỏi đẹp là sự giản dị tự nhiờn

(Đỏp ỏn: C)

? Em có nhận xét gì về cách thuyết minh của tác giả

trên phơng diện: Ngôn ngữ và phơng pháp thuyết minh?

? Vỡ sao cú thể núi, lối sống của Bỏc là sự kết hợp giản dị và

thanh cao?

 Thanh cao bởi: giản dị mà sơ xài, đạm bạc mà khụng gợi

cơ cực, khắc khổ Từ cỏch bài trớ cho đến nơi ăn ở, sinh hoạt

hàng ngày đều thể hiện sự thanh thản, ung dung Bản lĩnh

của một nhà CM vĩ đại đó hũa nhập cựng tõm hồn một nhà

văn húa lớn, khỏt khao cống hiến cho Tổ quốc nhưng cũng

rất gần gũi vúi thiờn nhiờn, với mọi người

“Mong manh ỏo vải hồn muụn trựơng

Hơn tuợng đồng phơi những lối mũn”

 Giản dị bởi: Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ, trang phục giản

dị, ăn uống đạm bạc

Vĩ nhõn: giản dị, gần gũi

Am hiểu mọi nền văn húa nhõn loại - Rất dõn tộc, rất

VN Theo em đú là thủ phỏp nghệ thuật gỡ? (Miờu tả đối

lập) => Không phải là sống khắc khổ; Không phải là

cách sống tự thần thánh hoá mà là cách sống có văn hoá:

Cái đẹp chính là sự giản dị, tự nhiên

? Phong cách sống của Ngời gợi cho ta nhớ đến điều gì?

Những ai? Vì sao?

GV: Nột đẹp của lối sống rất dõn tộc, rất Việt Nam trong p/c

HCM Cỏch sống của Bỏc gợi ta nhớ đến cỏch sống của cỏc

vị hiền triết trong lịch sử như: Nguyễn Trói, Nguyễn Bỉnh

Khiờm, Nguyễn Dữ,

“Thu ăn măng trỳc, đụng ăn giỏ

Xuõn tắm hồ sen, hạ tắm ao”

(Nguyễn Bỉnh Khiờm)

? Em hiểu gì về hai câu thơ trong bài?

- Đó là vẻ đẹp, là linh hồn của vẻ đẹp dân tộc việt nam

? Niềm cảm phục thơng mến của em với Bác đợc gợi lên

từ sự việc nào trong lối sồng của ngời? Em học đợc gì?

* Đõy là một cỏch sống cú văn húa đó trở thành một quan điểm thẩm mỹ; cỏi đẹp là sự giản dị, tư nhiờn.

- NT:

+ Ngôn ngữ: Bằng những từ chỉ số lợng, chất lợng

“Chiếc”, “vài”, “ vẻn vẹn” + Phơng pháp thuyết minh: Liệt kê cụ thể, xác thực

HĐ 3:Tổng kết – Ghi nhớ: (5’)

? Văn bản p/c HCM, tỏc giả sử dụng phương thức biểu đạt

chủ yếu nào?

GV: Đan xen giữa lời kể và lời bỡnh luận 1 cỏch tự nhiờn:

“Cú thể núi ớt cú vị lónh tụ nào Quả như 1 cõu trong cổ

- Chọn lọc những chi tiết tiờu

Trang 6

? Nói đến p/c HCM tác giả nói đến các khía cạnh nào?

? Từ đó em rút ra ý nghĩa văn bản (HS dựa vào ghi nhớ sgk

trả lời)

biểu, sử dụng bút pháp đối lập

2 Nội dung:

- Vẻ đẹp của Phong cách HồChí Minh là sự kết hợp hài hòagiữa truyền thống văn hóa dântộc và tinh hoa văn hóa nhânloại, giữa thanh cao và giản dị

- Làm bài luyện tập vào vở

- Soạn bài: “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.

Ngày soạn: 15/8/2009

Ngày giảng 9A: 19/9/2009

9B: 19/8/2009

Tiết 3:: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục Tiêu Cần Đạt Giúp học sinh.

1 Kiến thức: Nắm được nội dung: phương châm về lượng và phương châm về chất.

2.Kĩ năng : Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

3.Thái độ: Khéo léo trong việc giao tiếp, ứng xử.

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

? Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách của HỒ CHÍ MINH?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

GV: Người Việt Nam xưa có câu: “Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

? Em hiểu thế nào là “ lựa lời”, thế nào là “vừa lòng” ?

GV: Giao tiếp là một hoạt động ngôn ngữ thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người, trong giao tiếp người ta cần phải sử dụng các yếu tố ngôn ngữ như thế nào để phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp? Để đạt được mục đích giao tiếp? Điều đó sẽ được giải đáp trong bài học ngày hôm nay

Hoạt động 2: Phương châm về lượng (13’)

6

Trang 7

? Nhắc lại hội thoại là gì ?

- Giáo viên khái quát lại lần nữa

? Đọc đoạn đối thoại 1 trong phần I.

? Khi An hỏi “Học bơi ở đõu” mà Ba trả lời “Ở dưới

nước” thỡ cõu trả lời cú đỏp ứng điều An cần biết

khụng? Tại sao?

? Như vậy trong trường hợp này cõu trả lời của Ba

cú mang lại hiệu quả giao tiếp giữa Ba và An

khụng? Ba núi thừa, đủ hay thiếu? (Thiếu)

? Từ đú cú thể rỳt ra bài học gỡ khi giao tiếp?

- Khi núi, cõu núi phải cú nội dung, ứng với yờu cầu

giao tiếp Khụng núi thừa, khụng núi thiếu

GV: Trong trường hợp này Ba đó vi phạm yờu cầu

về lượng: Núi ớt hơn điều cần núi

? Hóy đọc bằng mắt và kể lại truyện cười “Lợn cưới,

ỏo mới”

? Truyện thuộc thể loại gỡ? (Truyện cười).

? Điều gỡ trong truyện gõy cho ta tiếng cười?

(Những lời núi thừa so với yờu cầu cần núi của cỏc

nhõn vật; thừa từ ngữ, không liên quan đến nội

dung)

? Thừa ở chỗ nào?Dụng ý? (Khoe mẽ họm đời)

GV: Cả anh “lơn cưới” và anh “ỏo mới” đều núi

nhiều hơn điều cần núi Thụng tin về “lợn cưới”, “ỏo

mới” cú ý gài vào để khoe, do đú trở nờn lố bịch, tức

cười Tỏc giả dõn gian đó biết sử dụng cỏi hài hước

trong việc dựng ngụn ngữ để tạo ra những tiếng cười

sảng khoỏi

? Lẽ ra phải hỏi và trả lời như thế nào là đủ?

? Từ đú rỳt ra được yờu cầu gỡ cần tuõn thủ khi giao

tiếp?

GV: treo bảng phụ bài tập thêm

Một học sinh xin phép thầy giáo

- Tha thầy, mai cho phép em nghỉ lao động

- Vì sao?

- Tha thầy, mai em đau đầu ạ

Hãy nhận xét nội dung cuộc hội thoại trên điểm

không hợp lý là gì? Vì sao?

- Câu trả lời của học không có lý do sát thực

I Phương chõm về lượng:

Trang 8

? Qua 2 ví dụ em rút ra nhũng điều gì cần ghi nhớ?

? Đó là yêu cầu về mặt nào?

(HS đọc ghi nhớ - GV cho HS ghi vào vở) 

HĐ 3: Tìm hiểu phương châm về chất (7’)

GVgọi HS đọc truyện “Quả bí khổng lồ”

? Truyện cười phê phán điều gì? (Thói khoác lác)

? Thế nào là “khoác lác” ?

? Như vậy trong giao tiếp điều gì cần tránh?

GV: Nếu ta vi phạm điều này thì ta đã vi phạm

phương châm về chất

? H·y thèng kª c¸c c©u chuyÖn cã néi dung vi

ph¹m ph¬ng ch©m vÒ chÊt trong héi tho¹i?

- Truyện “Con rắn vuông”,

? Như vậy trong những trường hợp không thể biết

chắc chắn thì ta phải nói như thế nào để tránh hiếu

lầm, hiểu sai? (Hình như Có lẽ Chắc là )

? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

GV: Điều quan trọng không chỉ nói đủ mà còn phải

nói đúng, nói hay  “chất”

(HS đọc ghi nhớ sgk - GV cho hoc sinh ghi vào vở)

II Phương châm về chất:

1 VD (SGK)

2 Nhận xét

- Tr¸nh sù kho¸c l¸c, chuyÖn kh«ng cã thËt

- Khi giao tiếp đừng nói những điều màmình không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác thực

GV: Với câu nói: “Rồi có nuôi được không” người

nói đã vi phạm PC về lượng và chất (Thừa về lượng

vì nếu không nuôi được bố thì làm gì có tôi (con));

Không tuân thủ phương châm về chất: người nói đã

bỏ qua sự thật hiển nhiên hỏi ông bố bị đẻ non hồi

nhỏ đó dĩ nhiên là nuôi được thì sau này mới sinh ra

anh bạn của anh)

b Nói dối; c Nói mò;

d Nói nhăng nói cuội; e Nói trạng

3/11: Người nói không tuân thủ PC về

lượng

4/11: a Vì để đảm bảo tuân thủ phương

châm về chất, người nói phải dùng nhữngcách nói trên để nhằm báo cho người nghebiết mức độ của tính chính xác về thôngtin, nhận định mà mình đưa ra là chưađược kiểm chứng

b Để đảm bảo phương châm về lượng

5/11: a Vu khống, đặt điều, bịa chuyện

cho nguời khác; b Nói không có căn cứ;

c Vu khống, bịa đặt

8

Trang 9

Hoạt Động 5: Củng Cố (4’)

Bài tập củng cố

? PC hội thoại nào không đợc tuân thủ trong VD sau? Vì sao?

Có 2 vị cha quen nhau nhng lại cùng gặp nhau trong cùng một hội nghị, để làm quen một vị hỏi:

- Bây giờ, anh làm việc ở đâu?

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I Mục Tiờu Cần Đạt: Giỳp học sinh.

1.Kiến thức: Hiểu được việc sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

2.Kĩ năng : Biết cỏch vận dụng một số biện phỏp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

3.Thỏi độ: Trõn trọng bài làm của mỡnh

II.Chuẩn bị:

1 GV: Soạn bài.+ chuẩn bị bài dạy

2 HS: Làm bài tập vào vở BT.+ vở ghi bài

III Tiến trỡnh lờn lớp:

1 ổn định lớp(1’): 9A:

9B:

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

? Trong hội thoại cần tuân thủ những phơng châm nào? Vì sao? Cho ví dụ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

Ở chương trỡnh Ngữ văn lớp 8, chỳng ta đó học tập về văn bản thuyết minh như: Khỏi niệm,đặc điểm, cỏc phương phỏp thuyết minh lờn lớp 9, tiếp tục học kiểu văn bản này với một sốyờu cầu cao hơn đú là sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Vậy việcvận dụng cỏc yếu tố đú sẽ đem lại cho văn bản thuyết minh điều bổ ớch gỡ? Bài học hụm naychỳng ta sẽ tỡm được cõu trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện phỏp NT thuật trong văn thuyết minh

I.Tìm hiểu việc sử dụng 1 số

biện phỏp NT thuật trong văn

thuyết minh

Trang 10

? Thế nào là văn Thuyết minh?

- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm

cung cấp tri thức khái quát về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật.

- Thuyết minh là núi hoặc chỳ thớch cho người ta hiểu rừ

hơn về những sự vật, sự việc hoặc hỡnh ảnh đó đưa ra

Thuyết minh ảnh triển lóm Người thuyết minh phim Bản

vẽ thiết kế cú kốm thuyết minh

? Đặc điểm của văn Thuyết minh?

- cung cấp tri thức khỏch quan,xỏc thực, hữu ớch Cần trỡnh

bày chớnh xỏc,rừ ràng chặt chẽ và hấp dẫn

? Văn TM thường sử dụng những phương phỏp nào?

- Định nghĩa, nờu vớ dụ , liệt kờ, dựng số liệu, so sỏnh, phõn

loại …

? Văn bản TM được viết ra nhằm MĐ gỡ?

- Cung cấp tri thức về đối tợng đợc thuyết minh

? ở lớp 8 em đã đợc văn bản thuyết minh nào?

GV đọc trước 1 đoạn gọi 2 HS đọc tiếp theo “Hạ Long - Đỏ

và nước”

GV: phát phiếu học tập, học sinh thảo luận nhóm theo

yêu cầu của SGK (5-7 phút)

? Bài văn thuyết minh đặc điểm gỡ của đối tượng?

- Vai trũ của đỏ và nước trong việc tạo nờn vẻ đẹp của Vịnh

(Khụng đơn thuần là đo đếm, liệt kờ, tỏc giả đưa ra cỏc yếu

tố miờu tả để tạo sự sinh động(trừu tượng, khú TM))

? Tỏc giả đó sử dụng phương phỏp nào để thuyết minh?

(Giải thớch, phõn loại, chỉ rừ mối quan hệ giữa đỏ và nước

trong vịnh Hạ Long

? Vấn đề “Sự kỡ lạ của Hạ Long là vụ tận” được tỏc giả

thuyết minh bằng cỏch nào?

(Gợi ý: Nếu như chỉ dựng phương phỏp liệt kờ: Hạ Long cú

nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lựng thỡ đó nờu

được sự kỡ lạ của Hạ Long chưa?)

- Giải thớch, phõn loại:

=> Sau mỗi ý giải thớch là liệt kờ ,là miờu tả đưa ra cỏc vớ dụ

là cỏc trớ tưởng tượng độc đỏo

? Theo tỏc già, sự kỡ lạ ở đõy là gỡ? (Tỡm cõu văn nờu khỏi

quỏt sự kỡ lạ đú)

“Chớnh nước làm cho đỏ cú hồn ”

? Bờn cạnh đú tỏc giả cũn vận dụng những biện phỏp nghệ

1 ụn tập văn bản Thuyết minh:

VB: Hạ Long - Đỏ và Nước

- Đối tượng: đỏ và nước - HạLong

- Đặc điểm : Sự kỡ lạ của HạLong là vụ tận

- Phương phỏp: liệt kờ(chủyếu) , liờn tưởng , tưởnng tượng,giải thớch, phõn loại

- Biện phỏp NT:

+ Nhõn hoỏ, so sỏnh, miờu tả,10

Trang 11

thuật nào để tạo sinh động cho thuyết minh?

VD: “Bay trờn ngọn súng, lượn vun vỳt giữa cỏc đảo trờn

canụ cao tốc Ánh sỏng hắt lờn từ mặt nước lung linh, xao

động như đang đi lại ”

- Biện phỏp tưởng tượng, liờn tưởng

 “Nước tạo nờn sự di chuyển và khả năng di chuyển theo

mọi cỏch tạo nờn sự thỳ vị

 “Tuỳ theo gúc độ và tốc độ di chuyển của du khỏch, tuỳ

theo hướng ỏnh sỏng rọi vào cỏc đảo đỏ mà thiờn nhiờn tạo

nờn thế giới sống động, biến húa đến lạ lựng

=> Sau mỗi ý giải thớch là liệt kờ ,là miờu tả đưa ra cỏc vớ dụ

là cỏc trớ tưởng tượng độc đỏo

? Tỏc giả đó trỡnh bày được sự kỡ lạ của Hạ Long chưa?(

cung cấp đợc tri thức khách quan về đối tợng k)?

- Cung cấp những tri thức khách quan của đối tợng từ

những đặc điểm thực tế của đối tợng

? Như vậy để trỡnh bày được cỏc vấn đề đú tỏc giả đó sử

dụng những biện phỏp nghệ thuật gỡ?

- HS hệ thống lại cỏc biện phỏp đó nờu

? Theo em làm cách nào để viết đợc văn bản TMcó tính

thuyết phục cao bằng việc sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật? Phơng pháp sử dụng các biện pháp nghệ

thuật nh thế nào?

ẩn dụ, liờn tưởng, tưởng tượng,

sử dụng cỏc tớnh từ, động từ+ Dựa vào yếu tố miờu tả để tạo

sự sinh động: “con thuyền mỏng như lỏ tre ”

+ Sau mỗi lần đổi thay gúc độquan sỏt, tốc độ di chuyển là

sự biến đổi của hỡnh ảnh đảo đỏbiến chỳng từ vật vụ tri thànhvật sống động, cú hồn

* Ghi nhớ SGK

Lu ý: Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh chỉ có tác dụng phụ trợ, không thay thế

đợc thuyết minh

Hoạt động 3: Luyện tập

- GV gọi HS đọc văn bản “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

? Văn bản như một truyện ngắn, 1 truyện vui, vậy cú phải là

văn bản thuyết minh khụng? Vỡ sao?

- Cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về

loài ruồi một cách hệ thống

- Các điểm cụ thể:

+ Giới thiệu những tính chất chung về họ, giống, loài, về

các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể

+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức

diệt ruồi

? Cú thể xem đõy là truyện vui cú tớnh chất thuyết minh hay

là một văn bản thuyết minh cú sử dụng 1 số biện phỏp nghệ

thuật”

GV: Hình thức: Giống văn bản tờng thuật một phiên toà.

Cấu trúc: Giống biên bản cuộc tranh luận về pháp lý

Nội dung: Giống câu chuyện kể về loài ruồi

Tớnh chất TM thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất cú hệ

thống: những tớnh chất chung về họ, giống, loài những

hỡnh thức nghệ thuật gõy hứng thỳ cho người đọc

? Trong văn bản những phương phỏp nào đó được sử dụng?

- Định nghĩa: “Thuộc họ cụn trựng, 2 cỏnh, mắt, ”

- Phõn loại: “Cú nhiều loài ruồi”

II Luyện tập:

1 Bài 1( SGK/14): Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.

- Yếu tố thuyết minh và yếu tốnghệ thuật kết hợp chặt chẽ

- Phương phỏp: Định nghĩa,phõn loại, thống kờ số liệu, liệt

kờ, giải thớch, so sỏnh

Trang 12

- Số liệu: Số vi khuẩn, số luợng sinh sản của mỗi cặp ruồi

- Liệt kờ: Mắt lưới chõn tiết ra chất dớnh

? Tỏc giả đó sử dụng những biện phỏp nghệ thuật nào?

(Nhõn húa)

? Tỏc dụng của biện phỏp nghệ thuật này?

GV:Gõy hứng thỳ, cho người đọc; tạo cho văn bản sinh

động, thỳ vị, hấp dẫn, vừa là truyện vui vừa cung cấp tri

thức(ý thức giữ vệ sinh, phũng bệnh, diệt ruồi )

- Biện phỏp NT nhõn húa, kểchuyện, miêu tả, ẩn dụ, liệt kê-> Tỏc dụng: Gõy hứng thỳ chongười đọc; Cung cấp tin tứckhỏch quan thiết thực

Hoạt động 4: Củng cố

Bài trắc nghiệm: Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1 Khi nào cần thuyết minh sự thật một cách hình tợng, bóng bẩy

a Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tợng

b Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tợng, không dễ thấy của đối tợng

c Khi muốn cho văn bản đợc sinh động đợc hấp dẫn

2 Những điều gì cần tránh khi sử dụng thuyết minh với một số biện pháp nghệ thuật?

a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

b Làm lu mờ đối tợng đợc thuyết minh

c Kết hợp với phơng pháp thuyết minh

- CB: “Luyện tập sử dụng 1 số biện phỏp NT trong văn bản thuyết minh” với cỏc ND sau:

+ Đề 1: Thuyết minh về cỏi quạt (Dóy 1)

+ Đề 2: Thuyết minh về cỏi nún (Dóy 2)

- Xác định yêu cầu của đề; Lập dàn ý; Viết phần mở bài

Ngày soạn: 15/8/2009

Ngày giảng 9A:

9B:

Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục Tiờu Cần Đạt: Giỳp HS

1.Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh.

2.Kĩ năng : Vận dụng một số biện phỏp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

3.Thỏi độ : Cú ý thức tốt khi làm bài

II Chuẩn Bị:

1 GV: Chuẩn bị một đối tượng để hướng vào bài luyện tập.

2 HS: Trả lời cõu hỏi chuẩn bị vào vở bài tập.

III Tiến Trỡnh Giảng Dạy:

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , hấp dẫn, người ta cần chỳ ý những gỡ? ? Cỏc biện phỏp được sử dụng trong văn bản thuyết minh như thế nào?

12

Trang 13

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

Thế giới sự vật xung quanh ta vốn phong phỳ và sinh động, cú những sự vật gần gũi gắn

bú hàng ngày với chỳng ta trong cả đời sống vật chất cũng như tinh thần Ở tiết luyện tập hụm

nay chỳng thử đi thuyết minh về một số đồ vật đú

Hoạt động 2: Kiểm tra chuẩn bị của HS (4’)

Cỏc tổ trưởng bỏo cỏo việc chuẩn bị của tổ viờn

GV: Kiểm tra xỏc xuất 1 số HS I Kiểm tra chuẩn bị của HS

? Xỏc định đề bài trờn thuộc thể loại gỡ?

? Nhắc lại: Thế nào gọi là văn bản thuyệt minh?

GV: chia HS thành 2nhúm: Mỗi nhúm làm 1 đề,

Thời gian TL: 6’

+ Đề 1: Thuyết minh về cỏi quạt (Nhúm 1)

+ Đề 2: Thuyết minh về cỏi nún (Nhúm 2)

- Yờu cầu của bài thuyết minh

Lập dàn ý bài văn thuyết minh và sử dụng

bịờn phỏp nghệ thuật làm cho bài viết sinh

động, vui tươi

- Hướng dẫn hoc sinh lập dàn ý:

+ Về hỡnh thức: Vận dụng một số biện phỏp

nghệ thuật làm cho bài viết vui tươi, hấp dẫn

như: kể chuyện, tự thuật, hỏi đỏp theo lối nhõn

- GV gọi HS ở mỗi nhúm trỡnh bày dàn ý, chi

tiết dự kiến cỏch sử dụng biện phỏp nghệ thuật

- Gọi HS đọc đoạn mở bài

- Cỏc HS khỏc trong nhúm cựng thảo luận, nhận

xột, bổ sung, sửa chữa dàn ý cho hoàn chỉnh

? Viết một đoạn văn ngắn về giá trị nghệ

thuật của chiếc nón

* Đề bài: Thuyết minh về một trong cỏc đồ

dựng sau: cỏi quạt, cỏi nún, cỏi bỳt, cỏikộo,

* Dàn ý:

Đề bài: Thuyết minh về cỏi quạt.

*Mở bài:

- Giới thiệu đối tượng thuyết minh

- Nờu sơ lược về cụng dụng ban đầu

* Thõn bài:

- Định nghĩa về đối tượng (Quạt là mộtdụng cụ ) Họ nhà quạt đụng đảo và cúnhiều loại (Từ hiện đại thụ sơ) Mỗi loại cúcụng dụng (như thế nào?) Cỏch bảoquản ra sao

- Thuyết minh, giải thớch thờm về số phậncủa từng loại quạt qua tay người sử dụng(Người biết bảo quản khỏc với người khụngbiết )

- Lưu ý thờm: Ngày xưa quạt giấy cũn làmột sản phẩm mỹ thuật người ta vẽ tranh,

đề thơ lờn quạt, dựng quạt tặng nhau làmvật kỉ niệm

* Kết bài:

- Bày tỏ thỏi độ của em về đối tượng (hoặc

để đối tượng tự đỏnh giỏ về mỡnh)

Đề bài: Thuyết minh về cỏi nún

* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón

* Thân bài: + Lịch sử chiếc nón + Cấu tạo chiếc nón + Quy trình làm ra chiếc nón + Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón xa và nay

* Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện đại

Hoạt động 4: Củng cố (4’)

? Hóy trỡnh bày 1 đoạn trong phần thõn bài của em? Cho biết biện phỏp nghệ thuật gỡ đó sử

Trang 14

dụng khi viết đoạn văn thuyết minh đó?

? Hãy trình bày 1 đoạn trong phần thân bài của em? Cho biết biện pháp nghệ thuật gì đã sửdụng khi viết đoạn văn thuyết minh đó?

Hoạt động 5: Dặn dò (1’)

- Hoàn chỉnh bài thuyết minh vào vở BT

- ¤n tËp thÓ lo¹i TM va c¸ch viÕt bµi thuyÕt minh cã sö dông mét sè biÖn ph¸p NT

- VÒ nhµ: ThuyÕt minh vÒ ng«i nhµ em ®ang ë (LËp dµn ý chi tiÕt)

- ChuÈn bÞ bµi míi: “ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH”

- Hiều được nội dung vần đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ

sự sống trên toàn trái đất; Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranhcho một thế giới hòa bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc- hiểu VB nghị luận, tìm hiểu một số vấn đề mang tính thời sự nóng bỏng 3.Thái độ : GD HS thái độ phê phán chiến tranh và tình cảm thiết tha với hòa bình của một nhà văn

nổi tiếng Châu Mỹ: Gác - xi - a Mác - ket

II Chuẩn bị:

1 GV: Soạn giáo án + trang minh họa

2 HS: Soạn bài + phiếu học tập.

III Tiến Trình Giảng Dạy:

1 Ổn định lớp (1’) 9A:

9B:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

(?) T¸c dông cña viÖc sö dông yÕu tè nghÖ thuËt tronh v¨n b¶n thuyÕt minh?

3 Bài m i: ới:

Hoạt Động 1: Giới thiệu bài (1’)

Trong thế kỉ XX nhân loại đã phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khốc liệt và rất nhiềucuộc chiến tranh khác Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn và đặcbiệt vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh mẽ, đã trở thành thảm họa khủng khiếp nhất, đe dọa toàn bộloài người và tất cả sự sống trên trái đất, đã có những cố gắng để giảm bớt mối đe dọa này (Chẳng hạncác hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược được kí kết giữa Liên xô trước đây, nay là Liên bangNga với Mỹ) nhưng chiến tranh và hiểm họa hạt nhân vẫn luôn là mối đe dọa to lớn và thường xuyên đốivới mỗi quốc gia và toàn thể loài người Xung đột và chiến tranh vần hàng ngày diễn ra ở nhiều nơi,nhiều khu vực trên thế giới, gần đây nhất là cuộc chiến tranh xâm luợc I -Rắc của Mỹ, Anh, cuộc xung

14

Trang 15

đột ở Trung Đụng, chủ nghĩa khủng bố hoành hành ở nhiều nơi nhận thức đỳng về nguy cơ chiến tranh

và tham gia cuộc đấu tranh về hũa bỡnh là một vấn đề cần thiết Nhà văn Mỏc - kột đó thể hiện thỏi độ

đú qua văn bản: “Đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh”

Hoạt động 2:Đọc – Tỡm hiểu chung (10’)

GV: nờu YC: đọc to, rừ ràng, rành mạch

GV: Đọc trước một đoạn, gọi HS khỏc đọc tiếp theo

? Dựa vào phần chỳ thớch ở sgk hóy giới thiệu đụi nột về nhà

GV cho HS thảo luận theo bàn các câu hỏi:

(?)Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Đó là những

phần nào? Nội dung từng phần?

HS thảo luận theo bàn, cử đại diện trình bày

GV+HS nhận xét

GV kết luận:(Bảng phụ)

? Văn bản thuộc kiểu loại VB gỡ?

GV: Văn bản này đợc xếp vào cụm văn bản nhật dụng

nh-ng đợc viết dới hình thức văn bản Nghị luận

- Tỏc giả của nhiều tiểu thuyết và tậptruyện ngắn theo khuynh hướng hiệnthực huyền ảo

-ễng nhận giải thưởng nụ ben vănhọc 1982

* Tỏc phẩm:là một văn bản nhật

dụng, trớch từ tham luận của Mỏc-kột

b Giải nghĩa từ khú

c Bố cục: ba phần-P 1:Từ đầu "sống tốt đẹp hơn"

=> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đè nặng lên toàn trái đất

- P 2: tiếp theo "Xuất phát của nó" - Sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh

- P3: Còn lại->nhiệm vụ của chúng

ta và đề nghị khiêm tốn của tg

d Thể loại: VB nhật dụng (mang tớnhnghị luận)

Hoạt động 3: Đọc - hiểu nội dung văn bản (25’)

GV:Nh chúng ta đã biết văn bản này xếp vào cụm văn bản

nhật dụng nhng thuộc kiểu loại văn bản NL

(?) Văn bản nghị luận có những đặc điểm gì

- Có luận điểm, luận cứ

GVphát phiếu bài tập, HS TL theo nhóm các câu hỏi :

(?) Luận điểm chủ chốt của văn bản này là gì?

(?) Hãy nêu hệ thống luận cứ của văn bản?

HS thảo luận theo 4 nhóm, thời gian 5 phút

Các nhóm cử đại diện trình bày

+ Luận cứ 2: Chạy đua vũ trang – tốn kém, phi lí

+Luận cứ 3: Chiên tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài nguời

và tự nhiên- đa thế giới vào vạch xuất phát

+ Luận cứ 4: Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh

Trang 16

thuyết phục của lập luận.

Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu từng phần nhỏ

GV yêu cầu HS theo dõi phần 1

(?) Để thấy đợc tính hiện thực của nguy cơ chiến tranh tác

giả nêu ra thời gian và những con số nào?

(?) Ngoài ra tác giả còn đa ra những tính toán lý thuyết gì?

(?) Với những con số và tính toán cụ thể của tác giả, ta

thấy hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân nh thế nào?

GV: Đó chính là nguy cơ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ

khí hạt nhân

(?) Để thấy đợc nguy cơ ấy tác giả dùng cách so sánh nh

thế nào?

- So sánh với thanh gơm Đa-mô-clét,với dịch hạch có thể

lây lan và giết ngời hàng loạt

(?) Để nói lên hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân, chúng ta

có thể so sánh với hiểm hoạ gì hiện nay?

- GV: Có thể nói nguy cơ chiến tranh hạt nhân giống nh

động đất, sóng thần mà chỉ qua trong một phút có thể biến

những dải bờ biển tơi đẹp của 5 quốc gia Nam á thành

đống tro tàn và cớp đi 155000 ngời khác trong khoảnh

khắc

- Chỉ một quả bom nguyên tử mà Mĩ thả xuống thành phố

Hi-rô-xi-ma của Nhật cũng đã gây tang tóc cho cả thành

phố Vậy cả kho vũ khí ấy thì sẽ gây ra hiểm hoạ vô cùng

khủng khiếp Điều đáng nói là không có nghành công

nghiệp hay khoa học nào có đợc những tiến bộ nhanh nh

ngành công nghệ hạt nhân

=> Vũ khí hạt nhân là vô cùng tốn kém và phi lí, nhng

ngành công nghiệp này vẫn phát triển hàng ngày Vậy nó

tốn kém, phi lí nh thế nào? Tiết 7

1.Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Thời gian: Ngày 8/ 8/1986

- Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhõn hành tinh

- Mọi người đang ngồi trờn thựng 4tấn thuốc nổ

- Tất cả chỗ đú sẽ nổ tung làm biếnhết thảy 12 lần mọi dấu vết sựsống

- Kho vũ khí ấy "có thể tiêu diệt

Trang 17

I Mục Tiờu Cần Đạt: Giỳp học sinh.

1.Kiến thức : Thấy được nghệ thuật nghị luận của tỏc giả: Chứng cứ cụ thể xỏc thực, cỏch so sỏnh rừ

ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2.Kĩ năng : Rốn kĩ năng đọc- hiểu văn bản nghị luận, tỡm hiểu một số vấn đề mang tớnh thời sự núng

bỏng

3.Thỏi độ : GD HS thỏi độ phờ phỏn chiến tranh và tỡnh cảm thiết tha với hũa bỡnh của một nhà văn

nổi tiếng Chõu Mỹ: Gỏc - xi - a Mỏc - ket

II Chuẩn bị:

1 GV: Soạn giỏo ỏn + trang minh họa

2 HS: Soạn bài + phiếu học tập.

III Tiến Trỡnh Giảng Dạy:

1 Ổn Định Lớp (1’) 9A:

9B:

2 Kiểm tra bài cũ (3’):

? Luận điểm chủ chốt đặt ra trong văn bản này là gì?

? Chiến tranh hạt nhân có thể gây ra những hiểm hoạ gì?

3 B i m i: ày so ới:

Hoạt Động 1: Giới thiệu bài (1’)

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân có thể gây ra những thảm hoạ khủng khiếp, nhng các nớc vẫn thi

đua chế tạo ra vũ khí hạt nhân và đã gây ra những lãng phí rất nhiều

Hoạt động 2: Đọc - hiểu nội dung văn bản (25’)

(?) TG đã nêu ra nhữngdẫn chứng về cuộc chạy đua vũ

- 100 tỉ đôla để giải quyết những vấn đề cấp bách, cứu trợ

ytế,giáo dục cho 5 triệu trẻ em nghèo trên thế giới

- Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14 năm và phòng

bệnh sốt rét cho 1 tỉ ngời và cứu 14 triệu trẻ em Châu phi

- Năm 1985 : 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng

- Tiến nông cụ cần thiết cho các nớc nghèo trong 4 năm

- Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

GV treo bảng kết hợp thuyết giảng

(?) Bảng so sánh trên làm nổi bật điều gì?

(?) Qua bảng so sánh trên em có nhận xét gì về cuộc chạy

đua vũ trang

- Tốn kộm tiền bạc

- Vụ nhõn đạo đối với con người

(?) Chiến tranh hạt nhân đã để lại những hậu quả nh thế

nào?

GV: Chiến tranh không những đi ngợc lại lí trí của con

ng-ời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

II) Đọc - Hiểu văn bản

2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh và hậu quả của nó

Chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt

nhân

- Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B1B và 7.000 tên lửa vợt Đại Tây Dơng

- Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Nimít mangvũ khí hạt nhân của Mĩ

đẹp hơn

* Hậu quả:

-Tiêu diệt toàn thể nhân loại

- Huỷ diệt mọi sự sống trên trái đất

Trang 18

(?) Em hiểu " Lí trí của tự nhiên "là gì?

- Là quy luật của thiên nhiên, tự nhiên, lô gíc tất yếu của tự

nhiên

(?) Tác giả đã nêu ra quy luật của tự nhiên? sự sống ấy trên

trái đất, khoa học địa chất nh thế nào?

+ 380 triệu năm con bớm mới biết bay

+ 180 triệu năm bông hoa hông mới nở

+ Trải qua 4 kỉ địa chất, con người mới hỏt được hay hơn

chim

+ Trong một tích tắc tất cả đều trở về vạch xuất phát

=> Phải rất lõu mới cú được sự sống trờn trỏi đất; Mọi vẻ đẹp

trờn thế giới khụng phải một sớm một chiều mà cú được

(?) TG đã sử dụng biện pháp ngệ thuật gì?

GV: Vậy chỉ cần một tích tắc của chiến tranh hạt nhân

trong tự nhiên

(?) Tác dụng của biện pháp nghệ thuật trên?

- Làm rõ hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân đã đợc nhận

thức sâu hởn tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó

(?) Tác giả cho biết chúng ta( phải có nhiệm vụ gì để ngăn

GV: Nên hiểu đề nghị của tác giả là muốn nhấn mạnh

nhân loại cần giữ kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những

thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

? Qua cỏc phương tiện thụng tin em biết ngày nay nhõn loại

tiến bộ đó làm gỡ để hạn chế việc chạy đua chiến tranh hạt

nhõn?

+ Cấm thử vũ khớ hạt nhõn

+ Hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhõn trờn thế giới

- NT: So sánh- tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của chiến tranh hạt nhân

3 Nhiệm vụ của chúng ta

- Ngăn chặn chiến tranh hạt nhõn vỡ một thế giới hũa bỡnh

- So sánh

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực cụ thể

2 Nội dung:

* Ghi nhớ ( SGK)

Hoạt động 4: Luyện tập (5’)

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Giáo viên cho học sinh tự bộc lộ

Giáo viên - học sinh cùng nhận xét

? Toàn bộ văn bản mà tác giả đã gửi tới chúng ta, nhằm nói lên điều gì?

Nội dung nào không đợc đặt ra trong văn bản này?

A Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất

B Nhiệm vụ của toàn thể nhân loại

C Cần kích thích KHKT phát triển nhng không phải bằng con đờng chạy đua vũ trang

D Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

Hoạt động 5: Dặn dũ (1’)

18

Trang 19

- Làm bài luyện tập vào vở bài tập.

- Về chuẩn bị bài " Các phơng châm hội thoại "

2.Kĩ năng : Biết vận dụng những phương chõm này trong giao tiếp.

3.Thỏi độ: Biết vận dụng phự hợp khi giao tiếp.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

(?) Văn bản" Chiến tranh cho một thế giới hoà bình" tác giả Mác-Két cho chúng ta biết đièu gì? Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân tốn kém nh thế nào?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài mới (1’)

(?) Ta đã học những phơng châm hội thoại nào

Phơng châm về chất, về lợng

GV: Chúng ta tiếp tục tìm hiểu các phơng châm khác

Hoạt động 2: Phương chõm quan hệ (6’)

Học sinh đọc ví dụ

(?) Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại

nh thế nào?

? Em tỡm những thành ngữ cú nội dung tương tự?

- Trống đỏnh xuụi, đốn thổi ngược

- ễng núi một đằng, bà núi một nẻo

- ễng chằng, bà chuộc

? Vậy điều gỡ sẽ xày ra khi xuất hiện những tỡnh huống hội

thoại như thế?

-Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau; Con người sẽ

khụng giao tiếp được; Xó hội sẽ trở nờn rối loạn

(?) Qua đó, em rút ra bài học gì cho bản thân khi giao

- Mỗi ngời nói về một đề tài khác nhau

-> Trong hội thoại cần hớng đến vấn đề chung

(?)Hậu quả của những cách nói đó?

II Phương chõm cỏch thức:

Ngày đăng: 18/09/2013, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w