1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai tap giua ky TCCT

11 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phương pháp chiết khấu cổ tức: 1.1 Sử dụng thông tin thị trường: - Dựa vào kết quả đấu thầu trái phiếu ta có được Tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro Rf... 1.3 Một số giả định để đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

Khoa sau đại học

Điểm:

BÀI TẬP GIỮA KỲ Yêu cầu:

Chọn 1 mã cổ phiếu niêm yết trên TT chứng khoán.

I Định giá cổ phiếu theo 2 phương pháp:

1 Chiết khấu cổ tức

2 Chiết khấu dòng tiền tự do

II So sánh với giá trị thị trường Nhận xét.

Mã Cổ phiếu sử dụng:

VSH – Công ty CP thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh.

Trang 2

Bài làm

I Định giá cổ phiếu:

1 Theo phương pháp chiết khấu cổ tức:

1.1 Sử dụng thông tin thị trường:

- Dựa vào kết quả đấu thầu trái phiếu ta có được Tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro Rf

Kết quả đấu thầu Trái phiếu Kho bạc tổ chức ngày 21/01/2010 SGDCK Hà Nội thông báo kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành, được tổ chức vào ngày 21/01/2010: Lãi suất trúng thầu là 11% Do đó ta xác định Rf = 11%

- Dựa vào số liệu VN-index và giá cổ phiếu VSH (Lấy dữ liệu cuối tháng từ Tháng 07/2006 đến Tháng 04/2010) để tính hệ số βjj và Tỷ suất danh mục đầu tư thị trường Rm (Bảng 1)

Tháng Năm

Cuối tháng Ngày VN-Index R-index VSH R(VSH)

8 2006 31 31/08/06 491.18 0.16 35.5 0.26

9 2006 29 29/09/06 526.73 0.07 38.4 0.08

10 2006 31 31/10/06 511.54 -0.03 37 -0.04

12 2006 29 29/12/06 751.77 0.19 49.6 0.15

1 2007 31 31/01/07 1041.33 0.39 82.5 0.66

2 2007 28 28/02/07 1137.69 0.09 85 0.03

3 2007 30 30/03/07 1071.33 -0.06 76 -0.11

4 2007 25 25/04/07 923.89 -0.14 64 -0.16

5 2007 31 31/05/07 1081.48 0.17 70 0.09

6 2007 29 29/06/07 1024.68 -0.05 62.5 -0.11

7 2007 31 31/07/07 907.95 -0.11 51.5 -0.18

8 2007 31 31/08/07 908.37 0.00 47.1 -0.09

9 2007 30 30/09/07 1046.86 0.15 57.5 0.22

10 2007 31 31/10/07 1065.09 0.02 59 0.03

11 2007 30 30/11/07 972.35 -0.09 49.5 -0.16

12 2007 28 28/12/07 927.02 -0.05 46.7 -0.06

1 2008 31 31/01/08 844.11 -0.09 43 -0.08

2 2008 29 29/02/08 663.3 -0.21 35.1 -0.18

3 2008 31 31/03/08 516.85 -0.22 29.5 -0.16

4 2008 29 29/04/08 522.36 0.01 34.6 0.17

5 2008 30 30/05/08 414.1 -0.21 27 -0.22

6 2008 30 30/06/08 399.4 -0.04 24.2 -0.10

7 2008 31 31/07/08 451.36 0.13 30.2 0.25

8 2008 29 29/08/08 539.1 0.19 37.8 0.25

9 2008 30 30/09/08 456.7 -0.15 28.9 -0.24

10 2008 31 31/10/08 347.05 -0.24 29.2 0.01

11 2008 28 28/11/08 314.74 -0.09 25.4 -0.13

1 2009 23 23/01/09 303.21 -0.04 28.2 0.01

Trang 3

2 2009 27 27/02/09 245.74 -0.19 25.1 -0.11

4 2009 29 29/04/09 321.63 0.15 29.9 0.03

5 2009 29 29/05/09 411.64 0.28 30.4 0.02

7 2009 31 31/07/09 466.76 0.04 34.3 0.04

8 2009 31 31/08/09 546.78 0.17 42.8 0.25

9 2009 30 30/09/09 580.9 0.06 39.3 -0.08

10 2009 30 30/10/09 587.12 0.01 37 -0.06

11 2009 30 30/11/09 504.12 -0.14 19.3 -0.48

12 2009 31 31/12/09 494.77 -0.02 16.7 -0.13

1 2010 29 29/01/10 481.96 -0.03 15.3 -0.08

2 2010 26 26/02/10 496.91 0.03 15.8 0.03

3 2010 31 31/03/10 499.24 0.00 15 -0.05

4 2010 29 29/04/10 542.37 0.09 15.7 0.05

Standard deviation 0.142 0.183

Correlation 0.81

Slope 1.0405 Trung bình tháng 1.53%

Rm: TS lợi nhuận kỳ vọng của danh mục TT 18.37%

Rf: tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro 11.00%

K e = Rf + (Rm - Rf)*beta 18.67%

Bảng 1

Bảng tính Excel trên sử dụng các hàm sau:

1 Độ lệch chuẩn: Standard deviation – sử dụng hàm STDVE() cho cột dữ liệu tương ứng

2 Phương sai: Variance – sử dụng hàm VAR() cho cột dữ liệu tương ứng

3 Hiệp phương sai: Covariance – sử dụng hàm COVAR() cho 2 cột dữ liệu tương ứng

4 Hệ số tương quan: Correlation – sử dụng hàm CORREL () cho 2 cột dữ liệu tương ứng

5 Ta có thể tính hệ số beta theo 1 trong 2 cách sau

6 Tính Beta theo công thức = 1.0173

7 Tính Beta theo công thức slope: βjj = 1.0405

2 ,

m

m j

 

Trang 4

8 Tính Beta theo phương pháp hồi quy Thực hiện chức năng phân tích dữ liệu Chọn Hồi quy (Regression): ta có:

SUMMARY OUTPUT

Regression

Statistics

Multiple R 0.807602942

R Square 0.652222512

Adjusted R

Square 0.644134663

Standard

Error 0.109435213

Observations 45

ANOVA

Significance F

Regression 1 0.965777204 0.965777204 80.6422754 2.03449E-11

Residual 43 0.514970834 0.011976066

Total 44 1.480748038

Coefficients

Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

Lower 95.0%

Upper 95.0%

Intercept -0.0126623 0.016409759 -0.77163224 0.44455229 -0.04575573 0.020431134

-0.04575573 0.020431134

X Variable 1 1.040455365 0.115862279 8.98010442 2.0345E-11 0.806796814 1.274113917 0.80679681 1.274113917

Bảng 2

Kết quả Beta theo phương pháp ước lượng Hồi quy là 1.0405 (Bảng 2)

Ta chọn βjj = 1.0405.

Rm là tỷ suất lợi nhuận tính theo danh mục thị trường VN-Index Theo kết quả bảng tính ta

có Rm = Average VN-Index*12 = 18.67%

=> Vậy Ke = Rj = Rf + (Rm – Rf) x βjj

= 11% + ( 18.37% – 0.11%) x 1.0405 = 18.67%.

1.2 Sử dụng các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính năm 2009 của VSH:

Đơn vị: đồng

1 Doanh thu thuần 517,563,494,991 BCTC 2009

2 Lợi nhuận sau thuế 374,523,422,950 BCTC 2009

Trang 5

3 Chia cổ tức 309,361,869,000 BCTC 2009

4 Lợi nhuận giữ lại 65,161,553,950 BCTC 2009

5 Vốn chủ sở hữu 2,261,115,671,822 BCTC 2009

6 Số lượng cổ phiếu lưu hành 206,241,246 BCTC 2009

8 Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại 17.40%

10 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư K e 18.67% Bảng 1

11

Tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến năm đầu (2010): g1 = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại * ROE 2.88%

Bảng 3

Từ những thông tin có được từ Bảng 3 ta tính được tốc độ tăng trưởng cổ tức (g):

g1 = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x ROE = 17.40% x 16.56% = 2.88%

1.3 Một số giả định để định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu cổ tức:

- Thị trường vốn là thị trường hiệu quả và hoàn hảo

- Sử dụng chỉ số VN-index như là danh mục thị trường

- Từ những thông về hướng đi và kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của VSH trong những năm sắp tới được trình bày trên Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên và dự báo cho những dự án đầu tư của VSH Ta giả định như sau:

o Giả định tốc độ tăng trưởng cổ tức (g1) trong 2 năm 2011 và 2012 là 9%/năm

o Giả định tốc độ tăng trưởng cổ tức (g2) trong 2 năm tiếp theo 2013 và 2014 là 10%/năm

o Giả định tốc độ tăng trưởng cổ tức (g3) trong các năm tiếp theo sau năm 2014

là 8%/năm

Dựa vào các yếu tố trên ta lập bảng tính giá cổ phiếu VSH theo mô hình chiếu khấu cổ tức:

Đơn vị: đồng

1 Tốc độ tăng trưởng (g) 2.88% 9.00% 9.00% 10% 10% 8%

2 Cổ tức 1,500 1,543 1,682 1,834 2,017 2,219 2,396

Trang 6

4 Hiện giá giá CP năm 2014 9,546

5 Hiện giá cổ tức 4 năm đầu 5,552

Bảng 4

Cách tính:

Dựa vào tốc độ tăng trưởng từng năm và cổ tức năm 2009, ta tính được cổ tức từng năm

- Giá CP năm 2014: V2014 = D2015 / (ke – g3) = 2.396/(18.67% - 8%) = 22.463 (đồng)

- Hiện giá giá CP năm 2014: PV(V2014 ) = V2014/(1 + ke)^5 = 22.463/(1 + 18.67%)^5

= 9.546 (đồng)

- Hiện giá cổ tức 4 năm đầu: Sử dụng hàm NPV của Excel để tính chuổi cổ tức từ năm

2010 đến năm 2014 với ke = 18.67% V1 = 5.552 (đồng)

2 Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do:

2.1 Sử dụng các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính năm 2009 của VSH:

Đơn vị: đồng

1 Doanh thu thuần 517,563,494,991 BCTC 2009

2

Tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến năm đầu (2010): g1 = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại * ROE 2.88% Bảng 3

3 Giá trị tài sản mua năm 2009

9,069,225,

000 BCTC 2009

4 Giá trị TS/Doanh thu thuần 1.75%

5 LN trước thuế 332,662,825,522 BCTC 2009

6 Lãi vay 6,514,304,722 BCTC 2009

7 Thu nhập hoạt động 326,148,520,800 BCTC 2009

7

Tỷ lệ lãi gộp (Thu nhập hoạt động/Doanh

8 Thuế thu nhập công ty 25%

10 Giá trị nợ của công ty 316,335,288,683 BCTC 2009

11 Số lượng cổ phiếu lưu hành 206,241,246 BCTC 2009

Bảng 5

Trang 7

2.2 Một số giả định để định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu dòng tiền tự do:

Giả định tốc độ tăng trưởng doanh thu trong mô hình chiết khấu dòng tiền tự do đúng bằng tốc độ tăng trưởng cổ tức trong mô hình chiết khấu cổ tức

o Giả định tốc độ tăng trưởng doanh thu trong 2 năm 2011 và 2012 là 9%/năm

o Giả định tốc độ tăng trưởng doanh thu trong 2 năm tiếp theo 2013 và 2014 là 10%/năm

o Giả định tốc độ tăng trưởng doanh thu trong các năm tiếp theo sau năm 2014 là 8%/năm

o Chi phí sử dụng vốn: 18.67% (bằng ke của mô hình chiết khấu cổ tức)

Dựa vào các yếu tố trên ta lập bảng tính giá cổ phiếu VSH theo mô hình chiết khấu dòng tiền tự do:

Trang 8

STT NỘI DUNG 2009 2010 2011 NĂM 2012 2013 2014 2015

1

Tốc độ tăng trưởng doanh

2 Doanh thu

517,563,494,9

91

532,478,805,

172

580,401,897,6

38

632,638,068,

425

695,901,875,2

68

765,492,062,7

95

826,731,427,8

18

3 Thu nhập hoạt động

335,547,573,

090

365,746,854,6

68

398,664,071,

589

438,530,478,7

47

482,383,526,6

22

520,974,208,7

52

4 Thuế 83,886,893,273 91,436,713,667

99,666,017,

897

109,632,619,6

87

120,595,881,6

56

130,243,552,1

88 5

Thu nhập sau thuế = Thu

nhập hoạt động - thuế

251,660,679,

818

274,310,141,0

01

298,998,053,

691

328,897,859,0

61

361,787,644,9

67

390,730,656,5

64

6 Chi đầu tư tài sản ròng

261,359,

824

839,752,6

34

915,330,

371

1,108,566,7

83

1,219,423,4

61

1,073,092,6

46

7 Dòng tiền tự do

251,399,319,

994

273,470,388,3

67

298,082,723,

320

327,789,292,2

78

360,568,221,5

05

389,657,563,9

18 8

Hiện giá FCF của 5 năm

đầu

902,967,355,3

57

10

Hiện giá của FCF sau năm

5

1,552,405,218,9

33

11 Giá trị công ty 2,455,372,574,290

12 Giá trị nợ của Công ty 316,335,288,683

13 Giá trị vốn chủ sở hữu 2,139,037,285,607

14 Số cổ phiếu 206,241,246

10,3

72

Bảng 6

Ca

́ch tính:

- Dựa vào doanh thu thuần năm 2009 và tốc độ tăng trưởng doanh thu ta tính được doanh thu qua các năm

- Thu nhập hoạt động năm = Doanh thu thuần năm đó x Tỷ lệ lãi gộp

Trang 9

- Thuế từng năm = Thu nhập hoạt động x Thuế suất 25%.

- Thu nhập sau thuế = Thu nhập hoạt động – Thuế

- Chi đầu tư tài sản ròng năm = (Doanh thu năm nay – Doanh thu năm trước) x Tỷ lệ Tài sản/Doanh thu (1.75%)

- Dòng tiền tự do = Thu nhập sau thuế – Chi đầu tư tài sản ròng

- Hiện giá FCF của 5 năm đầu: Sử dụng hàm NPV trong Excel PV1 = NPV(CP sử dụng vốn, dòng tiền tự do từ năm 2010 đến 2014) = 902.967.355.357 (đồng)

Trang 10

- Giá trị của FCF sau năm 5 (2014) V2014 = Dòng tiền tự do năm 6 (2015)/(CP sử dụng vốn – Tốc độ tăng doanh thu năm 6) = 389.657.563.918 / (18.67% - 8%) = 3 653.007.296.736 (đồng)

- Hiện giá của FCF sau năm 5 (2014) PV2 = V2014 / (1 + Cp sử dụng vốn)^5 = 389.657.563.918 / (1 + 18.67%) ^5 = 1.552.405.218.933 (đồng)

- Giá trị công ty = PV1 + PV2 = 902.967.355.357 + 1.552.405.218.933 = 2.455.372.574.290 (đồng)

- Giá trị vốn chủ sở hữu = Giá trị công ty – Giá trị nợ = 2.455.372.574.290 – 316.335.288.683 = 2.139.037.285.607 (đồng)

Giá cổ phiếu VSH theo mô hình chiết khấu dòng tiền tự do = Giá trị vốn chủ sở hữu / Số lượng CP đang lưu hành = 2.139.037.285.607 / 206.241.246 = 10.372 (đồng).

II So sánh với giá trị thị trường Nhận xét.

Giá thị trường hiện tại là 15.700 đồng Giá lý thuyết theo tính toán của mô hình chiết khấu cổ tức là 15.098 đồng, còn theo mô hình chiết khấu dòng tiền tự do giá là 10.372 đồng Giá lý thuyết theo cả 2 mô hình đều thấp hơn giá thị trường Theo lý thuyết thì trong dài hạn giá thị trường phải phản ánh đúng với giá trị lý thuyết của cổ phiếu Do đó kết luận: nếu ta đang nắm giữ cổ phiếu VSH thì nên bán ra Và không nên mua vào cổ phiếu VSH với giá thị trường hiện tại

Cả 2 mô hình định giá cổ phiếu được trình bày trên đây đều dựa vào cơ sở của những thông tin quá khứ có được, những dự báo và những giả định Tuy nhiên trong thực tế, hầu như tốc độ tăng trưởng của cổ tức (trong mô hình chiết khấu cổ tức) và tốc độ tăng trưởng doanh thu (trong mô hình chiết khấu dòng tiền tự do) cũng như những thông tin giả định khác không thể không thay đổi qua các năm

Lớp MFB2 - Hoàng Anh Dũng

Trang 11

Hiện nay chưa có lý thuyết nào hoàn hảo và chưa có nhà tư vấn hay chuyên gia đầu tư nào có thể tư vấn ra quyết định đầu tư một cách chính xác, nhưng 2 mô hình định giá lý thuyết này là những cơ sở, căn cứ quan trọng cần xem xét trước khi quyết định đầu tư

Lớp MFB2 - Hoàng Anh Dũng

Ngày đăng: 23/05/2020, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w