1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUY CHẾ THI ĐUA KHEN THƯỞNG kỷ LUẬT (7 2018)

22 298 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 78,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phòng HCQT có trách nhiệm truyền thông và hướng dẫn việc thực hiện đánh giá đến NLĐ, kiểmtra tính đúng đắn, sự phù hợp của các kết quả đánh giá so với các quy định chung của công ty

Trang 1

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

(V/v: Về việc ban hành quy chế thi đua – khen thưởng – kỷ luật)

 

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV XXXXXXX

- Căn cứ Bộ Luật lao động năm 2012

- Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động

- Căn cứ nội quy lao động và các quy định, quy trình, quy chế hiện hành của công ty

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám Đốc công ty;

Điều 3 Phòng Hành chính quản trị, Phòng kế toán, Ban thi đua, khen thưởng và xử lý kỷ

luật, Ban an ninh nội bộ, các phòng ban có liên quan và toàn thể cán bộ nhân viên công ty XXXXX

có trách nhiệm thi hành quyết định này

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận: TỔNG GIÁM ĐỐC

-Như điều 3;

Trang 2

QUI CHẾ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

-KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS-11

Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu

Ngày sửa

đổi Vị trí Nội dung sửa đổi Lần sửa Ghi chú

Họ và tên

Chữ ký

Trang 3

QUY CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số……… ngày……tháng… năm 2018 )

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1 Mục đích

1.1.Kiểm tra việc chấp hành, tuân thủ nội quy và các quy định của Công ty; xác định tinh thần tráchnhiệm trong việc thực thi công việc, nhiệm vụ được giao đối với cá nhân và tập thể

1.2 Đánh giá đúng trình độ, năng lực và kết quả làm việc của NLĐ làm cơ sở cho việc:

- Bình chọn nhân viên tiêu biểu trong Quý

- Khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách cho NLĐ;

- Xây dựng, quy hoạch, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển vàchấm dứt hợp đồng lao động

1.3 Xác định các biện pháp kỷ luật và trình tự xử lý kỷ luật đối với NLĐ khi có hành vi vi phạm nộiquy, quy chế, quy định của Công ty

1.4 Nhanh chóng tìm ra các nguyên nhân sai lỗi, gây trì trệ công việc và đưa ra các giải pháp kịpthời, phù hợp nhằm hoàn thành mục tiêu chung của Công ty

Điều 2 Phạm vi, đối tượng áp dụng

- Quy chế này quy định những nguyên tắc, nội dung, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá định kỳcủa Công ty TNHH MTV XXXXXXXX (sau đây gọi tắt là Công ty)

- Đối tượng áp dụng: tất cả Người lao động (NLĐ) trong Công ty có Hợp đồng lao động

Điều 3 Nguyên tắc khen thưởng và kỷ luật.

3.1 Việc đánh giá phải được thực hiện một cách toàn diện, đảm bảo kết quả đánh giá được côngbằng, chính xác và phản ánh đúng năng lực và phẩm chất của NLĐ;

3.2 Việc khen thưởng phải được thực hiện một cách công minh và kịp thời Chú trọng khen thưởngkịp thời các cá nhân, tập thể có đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Công ty để nhân rộngphong trào thi đua trong đội ngũ NLĐ

3.3 Việc kỷ luật cần được thực hiện một cách nghiêm túc, cẩn trọng và hợp tình hợp lý Mỗi hành

vi vi phạm kỷ luật lao động cần bị xử lý bằng một hình thức kỷ luật rõ ràng, Khi một người laođộng đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật caonhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất, kèm theo là các biện pháp tuyên truyền nhằm hạnchế các sự việc tương tự xảy ra Các hình thức kỷ luật phải tuân thủ các quy định của pháp luật vànhà nước

3.4 Kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa yếu tố tinh thần và yếu tố vật chất trong thi đua, khen thưởng,

kỷ luật;

3.5. Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở

Trang 4

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC, THI ĐUA KHEN THƯỞNG

MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC

Điều 4 Mục tiêu của việc đánh giá

- Là công cụ phát triển nhân viên:

• Củng cố, cải thiện và duy trì thành tích

Điều 5: Yêu cầu đánh giá

- NLĐ có trách nhiệm báo cáo trung thực kết quả thực hiện cho Trưởng phòng/bộ phận theo định

kỳ tuần/tháng

Việc đánh giá được thực hiện theo đúng chức năng và theo đúng cấp quản lý được phân công theo

sơ đồ tổ chức Công ty

- Trưởng phòng/bộ phận khi thực hiện đánh giá các nhân viên thuộc quyền quản lý trực tiếp củamình phải đảm bảo sự khách quan và thực hiện đúng quy trình

- Người có thẩm quyền đánh giá cũng như CBNV tự đánh giá phải hoàn toàn chịu trách nhiệm vềtính trung thực, đúng đắn của các nội dung và kết quả đánh giá đó trước Công ty

- Người được đánh giá có quyền bảo lưu ý kiến về những nội dung không tán thành trong phầnnhận xét, phân loại của người có thẩm quyền về bản thân nhưng phải chấp hành kết luận của người

có thẩm quyền và có quyền khiếu nại lên cấp trên về những nội dung nhận xét, phân loại

Điều 6 Thẩm quyền đánh giá

- Theo mô hình sơ đồ chức danh của công ty, cán bộ quản lý có thẩm quyền đánh giá các nhân viêncấp dưới do mình trực tiếp quản lý

- Phòng HCQT có trách nhiệm truyền thông và hướng dẫn việc thực hiện đánh giá đến NLĐ, kiểmtra tính đúng đắn, sự phù hợp của các kết quả đánh giá so với các quy định chung của công ty để có

ý kiến tham mưu tổng hợp và trình cho Tổng Giám đốc phê duyệt

- Tổng Giám đốc xem xét nội dung đánh giá để phê duyệt hoặc có ý kiến điều chỉnh nếu cần thiết

Điều 7 Trách nhiệm, quyền hạn của NLĐ

Trang 5

Báo cáo công việc hằng ngày cho Trưởng phòng/bộ phận để trưởng phòng theo dõi, đánh giá côngviệc và hiệu suất làm việc

Căn cứ theo kế hoạch làm việc của đơn vị, NLĐ tự xây dựng kế hoạch công việc trong tuần/tháng

và báo cáo kết quả thực hiện công việc trong tuần/tháng với cấp quản lý trực tiếp

MỤC II CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI Điều 8 Hình thức và tiêu chí đánh giá

8.1 Đánh giá định lượng

- Tiêu chí đánh giá: Dùng để đánh giá năng lực và hiệu quả công việc của NLĐ giúp cho việc theodõi tiến độ và chất lượng công việc hoàn thành trong tháng, quý Đánh giá này còn được dùng để sosánh, đánh giá giữa các đối tượng NLĐ khác nhau

- Việc đánh giá định lượng được căn cứ trên mục tiêu Công ty, tỉ lệ hoàn thành các công việc trongtháng, quý của đơn vị

- Gồm các nội dung:

 Đánh giá chất lượng và mức độ hoàn thành công việc trong tháng

 Quản lý tiết kiệm nguồn lực

 Nhận thêm nhiệm vụ ngoài những công việc theo bảng mô tả công việc chức danh

 Tính kỷ luật, Ý thức chấp hành nội quy, quy trình làm việc

 Tính đồng đội, trong tổng thể các mối quan hệ với đồng nghiệp

 Tiềm năng phát triển: các kỹ năng cá nhân

9.3 Đánh giá hàng năm:

Trang 6

- Trưởng phòng/bộ phận tổ chức họp đánh giá, có đính kèm biên bản cuộc họp và chuyển kết quả

về Phòng HCQT vào ngày 6 tháng 01 hàng năm

- Đối với những cá nhân xếp loại A - Xuất sắc,Trưởng phòng/bộ phận gửi đề cử và đánh giá chi tiết

về thành tích của nhân viên xuất sắc về P.HCQT làm cơ sở bình xét thi đua khen thưởng nhân viêntiêu biểu trong năm

- Từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 01 hàng năm, P.HCQT tổng hợp kết quả đánh giá thi đua khenthưởng toàn Công ty trình Tổng giám đốc và Ban thi đua khen thưởng kỷ luật

- Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của năm hiện tại, Tổng giám đốc và Ban thi đua khenthưởng và xử lý kỷ luật quyết định phương án thi đua khen thưởng cuối năm cho NLĐ

Điều 10 Bản đánh giá kết quả công việc từng tháng dành cho cá nhân

Căn cứ tổng hợp kết quả của tiêu chí đánh giá định tính và định lượng để xây dựng Có thể thamkhảo mẫu bản đánh giá dưới đây, hoặc tùy từng thời điểm, tùy từng chức danh mà có thể điều chỉnhcho phù hợp

ST

ĐIỂM TỐI ĐA

TỰ ĐÁNH GIÁ

ĐÁNH GIÁ CỦA CẤP QUẢN LÝ

I PHẦN I: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC

1 Mức độ hoàn thành công việc được giao: 30

Cách tính điểm: Đánh giá từ cao xuống thấp (điểm cộng được tính theo số lần cụ thể, tối đa30đ) :

(4đ) Luôn hoàn thành công việc với chất lượng cao, kịp tiến độ Sẵn sàng chịu trách nhiệmnhận thêm công việc

(3đ) Thường xuyên hoàn thành tốt công việc, không kịp tiến độ được giao nhưng làm việcnghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành công việc, không nề hà khó khăn trong công tác

(2đ) Thỉnh thoảng không hoàn thành công việc, không kịp tiến độ được giao nhưng làm việcnghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành công việc và không nề hà khó khăn trong công tác.(1đ) Khá nhiều lần không hoàn thành nhiệm vụ và công việc được giao; sai sót nhiều vàkhông chịu sửa chữa, ngại khó và không dám nhận trách nhiệm, tuy nhiên chưa đến mức kỷluật

(0đ) Không thực hiện nhiệm vụ thì xét trong vấn đề kỷ luật

Cách tính điểm: Điểm cộng được tính theo số lần cụ thể tối đa 10đ

(2đ) Thường xuyên tiết kiệm được VPP, điện thoại , điện, nước, nguyên vật liệu khi thựchiện công việc hoặc thực hiện tốt công việc với điều kiện thiếu các nguồn lực Có biểu hiệnlãng phí, sai sót , hư hao

(1đ) sử dụng ở điều kiện bình thường nhất

Trang 7

(0đ) thường xuyên lãng phí

3 Nhận thêm nhiệm vụ ngoài những công việc theo bảng

Cách tính điểm: Điểm cộng được tính theo số lần cụ thể tối đa 10đ

(2đ) Nhận thêm và làm đạt các nhiệm vụ phát sinh, không ngại khó ; làm kiêm các nhiệm vụcủa nhân viên khác khi họ vắng mặt

(1đ) Thực hiện được các nhiệm vụ khó

(đây là tiêu chí tìm ra người xuất sắc)

(0đ) nếu không có nhận thêm nhiệm vụ gì và cũng không có nhiệm vụ gì khó khăn hơn bìnhthường

II PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TỐ CHẤT, NĂNG LỰC, TIỀM

NĂNG

Cách tính điểm: Đánh giá theo mức độ từ cao xuống thấp: (được tính trọn điểm nếu đáp ứngđầy đủ các tiêu chí, thiếu 1 tiêu chí thì áp dụng điểm của mức liền kề)

(10đ) Làm việc đủ ngày công trong (không nghỉ phép), không nghỉ vắng mặt, không đi trễ

về sớm, luôn chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn tất công việc dở dang ; luôntham gia làm thêm giờ khi công việc yêu cầu

(8đ) Không nghỉ phép, không nghỉ vắng mặt, không đi trễ về sớm, luôn chăm chỉ làm việc,sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn tất công việc dở dang

(6đ) Nghỉ phép đúng quy định của nội quy Công ty, nghỉ vắng mặt 1 lần trong tháng, không

(0đ) Nếu bị kỷ luật bằng văn bản cho các hành vi trên

3 Tiềm năng phát triển, các kỹ năng cá nhân 10

Cách tính điểm: đáp ứng tiêu chí nào, sẽ được cộng điểm cho tiêu chí ấy

Trang 8

(1đ) Luôn có sáng tạo trong lúc làm việc

(1đ) Có đề xuất các giải pháp thích hợp, hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận, hoặccủa cấp trên và của các thành viên khác

(1đ) Tham gia đầy đủ và nhiệt tình các khoá đào tạo của công ty tổ chức, Tự học, nghiên cứuthêm khoá đào tạo ở bên ngoài (có giấy chứng nhận)

(1đ) Kỹ năng quản lý (đối với cấp quản lý)

(1đ) Thường xuyên cải tiến công việc của mình để đạt hiệu quả cao hơn

(1đ) Khả năng làm việc độc lập và tinh thần chủ động trong công việc

(1đ) Biết tổ chức công việc của mình

(1đ) Thao tác nhanh gọn và chính xác, chấp hành ý kiến của lãnh đạo

(1đ) Làm việc có trách nhiệm và chịu được sức ép công việc với cường độ cao

(1đ) Có các tố chất, kỹ năng khác được ghi nhận

4 Tính kỷ luật, Ý thức chấp hành nội quy, quy trình làm

Cách tính điểm: Đánh giá theo mức độ từ cao đến thấp Được tính trọn điểm nếu đáp ứngđầy đủ các tiêu chí, thiếu 1 tiêu chí thì áp dụng điểm của mức liền kề

(20đ) Ý thức và nhắc nhở mọi người tuân thủ nội quy, quy định, các vấn đề về an ninh, trật

tự, ATVSLD & PCCC; đóng góp hay thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro; ý thức caotrong việc đảm bảo an toàn tài sản công ty và tính mạng con người; nhắc nhở và giúp đỡngười khác thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về người và của Nhiệt tình tiếp nhận

sự phân công của cấp trên, đồng thời có những phản hồi thông tin hay đóng góp ý kiến đểcải tiến

(15đ)Hiểu rõ và luôn tuân thủ nội quy, quy định, các vấn đề về an ninh, trật tự, ATVSLĐ &PCCC, các quy trình công việc Chấp hành nghiêm túc sự phân công của cấp trên và luônthực hiện đúng ý đồ của cấp trên

(10đ) Chấp hành nghiêm túc các hướng dẫn sự phân công của cấp trên; tuy nhiên thỉnhthoảng có sai sót nhưng có sự tiến bộ và muốn cải thiện

(5đ) Vi phạm nhỏ dưới 3 lần trong tháng và không cố tình Thực hiện đúng các quy trìnhcông việc

(2đ) Có những vi phạm nhỏ từ 3 lần trở lên trong năm (cấp trên phải nhắc nhở nhiều); hoặc

cố tình sai phạm mặc dù là lỗi nhỏ (nhưng chưa đến mức xét kỷ luật văn bản)

Cộng 5 điểm: Khi cá nhân được khen thưởng đột xuất do có thành tích xuất sắc, vượt trội,mang lại lợi ích cho Công ty hoặc ngăn chặn thiệt hại cho Công ty, hoặc có sáng kiến vàđược công nhận; đã được thưởng hiện kim hoặc giấy khen trong tháng trước liền kề, đánhgiá tháng này sẽ được cộng điểm để xét thưởng cuối năm

Trừ 5 điểm: Khi NLĐ bị kỷ luật bằng văn bản trong tháng trước liền kề

Ý kiến và chữ ký của nhân viên:

Trang 9

PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KẾ HOẠCH:

Xếp hạng thành tích: (của quản lý trực tiếp)

Hạng A: Xuất sắc: ≥ 95 điểm;

Bạng B: Giỏi: 80-94 điểm;

Hạng C: Đạt yêu cầu: 70-79 điểm;

Hạng D: Cần cố gắng: 50-69 điểm;

Hạng E: Chưa đạt yêu cầu: <50 điểm

Xếp hạng:

Ý kiến đề xuất đến Ban Giám Đốc :

Ghi nhận kết quả: Nâng lương: ; Thưởng: ; Đào tạo: ;

Định hướng phát triển/bố trí nhân viên: ; Cải tiến công việc: Đề xuất khác:

Chữ ký cấp quản lý: ………

Điều 11 Đánh giá xếp loại định kỳ năm dành cho cá nhân

Căn cứ tổng hợp kết quả đánh giá hàng quý và hàng tháng Có 5 mức xếp loại đánh giá hàng năm, gồm:

- Loại A – Xuất sắc: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại A NLĐ có thành tích đặc biệt xuất sắc

trong công việc, có những sáng kiến đóng góp và đem lại lợi ích lớn cho công ty Những đối tượng đạt mức độ xếp loại này được công ty biểu dương trước toàn Công ty, có thể được Công

ty ghi nhận và xem xét để điều chỉnh lương theo những trường hợp đặc cách

- Loại B – Giỏi: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại A và B NLĐ hoàn thành vượt mức các yêu

cầu công việc, có những cải tiến đóng góp cho sự phát triển của Công ty NLĐ đạt mức xếp loại này được biểu dương và được Công ty ghi nhận và xem xét điều chỉnh lương theo chế độ định

kỳ hằng năm

- Loại C – Đạt yêu cầu: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại B và C NLĐ hoàn thành yêu cầu

công việc được giao Không vi phạm bất kỳ lỗi quy định tại Chương V quy chế này

- Loại D - Cần cố gắng: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại C và D NLĐ có cố gắng nhưng vẫn

còn một vài tiêu chí chưa đạt các yêu cầu công việc Các đối tượng thuộc mức xếp loại này cần được công ty nhắc nhở, động viên, bồi dưỡng để có thể nhanh chóng hoàn thiện kỹ năng, phẩm chất để có thể hoàn thành đạt yêu cầu công việc

- Loại E - Chưa đạt yêu cầu: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại E và D NLĐ không đạt 50%

yêu cầu đặt ra Các đối tượng thuộc mức xếp loại này cần được công ty xem xét để thực hiện các biện pháp phù hợp: điều chuyển công tác phù hợp, ngừng tái ký HĐ, sa thải…

Điều 12 Đánh giá xếp loại đình kỳ năm dành cho Phòng/bộ phận (tập thể).

Trang 10

Căn cứ vào kết quả thực hiện mục tiêu Công ty, Tổng giám đốc đánh giá mức độ hoàn thành mụctiêu của các đơn vị định kỳ hàng năm, gồm:

- Loại A – Xuất sắc: Đơn vị có thành tích đặc biệt xuất sắc trong việc đóng góp và đem lại lợi ích

lớn cho Công ty, có những sáng kiến góp phần hoành thành mục tiêu và phát triển Công ty

- Loại B – Giỏi: Đơn vị hoàn thành vượt mức các yêu cầu công việc Có những cải tiến đóng góp

cho sự phát triển Công ty

- Loại C – Khá: Đơn vị hoàn thành yêu cầu công việc.

- Loại D – Cần cố gắng: Tập thể có cố gắng nhưng vẫn còn một vài tiêu chí chưa đạt yêu cầu

- Loại E – Chưa đạt yêu cầu: Tập thể không đạt 50% yêu cầu công việc

MỤC III CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

- Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm, Quy chế Lương, Quỹ lương được phê duyệt,Tổng Giám đốc sẽ quyết định mức khen thưởng cụ thể hàng năm

- Những mức thưởng quy định dưới đây chỉ mang tính tương đối (tối thiểu, hoặc tối đa) để làmcăn cứ tính toán phương án thưởng hàng năm

Điều 13 Thưởng theo hiệu quả làm việc

- Căn cứ vào kết quả đánh giá và xếp loại theo quy định tại Mục II, Công ty áp dụng hai hìnhthức khen thưởng

13.1 Khen thưởng hàng tháng:

 NLĐ được xếp loại A: Mức thưởng: 20% lương thực lãnh

 NLĐ được xếp hạng B: Mức thưởng: 15 % lương thực lãnh

 NLĐ được xếp hạng C: Mức thưởng: 10% lương thực lãnh

 NLĐ được xếp hạng D: Mức thưởng: 5% lương thực lãnh

 NLĐ được xếp hạng E: Không có mức thưởng

13.2 Khen thưởng hàng năm:

Căn cứ kết quả kinh doanh và đánh giá hiệu quả công việc, hàng năm Công ty xây dựng Hệ sốthưởng để ra quyết định thưởng, mức thưởng được tính như sau:

Mức thưởng = Hệ số thưởng * Xếp loại * Tổng lương

Điều 14 Thưởng sáng kiến

Trang 11

Bất kỳ NLĐ hoặc nhóm NLĐ có sáng kiến mang lại lợi ích cho Công ty đều được xem xét khenthưởng Thưởng sáng kiến do Tổng giám đốc phê duyệt căn cứ theo tính toán mức lợi ích mà sángkiến mang lại cho công ty cho năm hiện tại Mức lợi ích là khoản chênh lệch tăng lên về lợi nhuậncủa công ty sau khi áp dụng sáng kiến.

Phương án tính toán mức thưởng cụ thể như sau:

STT Mức lợi ích mà sáng kiến mang lại

Mức thưởngMức chuẩn

(tính theo % lợi íchđem lại)

Tối thiểu(VNĐ)

8 Các sáng kiến không thể tính được mức lợiích. Từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng (tùytheo từng trường hợp)

Điều 15 Thưởng các ngày lễ theo quy định pháp luật

15.1 Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khánh, Tết Dương lịch : Tùy theo tình hình kinh doanh

và quy khen thưởng phúc lợi của công ty mà Tổng giám đốc quyết định mức thưởng

15.2 Thưởng tháng lương 13 (tết AL):

- Lương tháng 13 được tính theo công thức: số tháng làm việc * lương cơ bản *100%

- Lương tháng 13 áp dụng cho tất cả CB-NV công ty đã ký hợp đồng lao động chính thức Khôngphụ thuộc vào hiệu quả công việc

- P.HCNS có trách nhiệm lập danh sách và số tháng làm việc của CB-NV gửi phòng kế toán trướcngày 15 tháng 12 âm lịch

Điều 16: Quy trình xét khen thưởng

- Đề nghị xét thưởng:

 Người đề nghị xét thưởng là cấp quản lý các bộ phận, phòng nhân sự

 Căn cứ xét thưởng là theo xếp loại đánh giá hiệu quả công việc và các lợi ích mà NLĐ đemlại cho công ty theo các quy định trên

 Người đề nghị ghi thông tin theo biểu mẫu Giấy đề khen thưởng (mẫu biểu)

 Giấy đề nghị khen thưởng phải được quản lý trực tiếp, quản lý gián tiếp cấp phòng xác nhận

và ghi ý kiến, sau đó chuyển về phòng HC-QT xem xét

- Phê duyệt: Phòng HCQT trình TGĐ và hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật phê duyệt

- Tổ chức xét thưởng

CHƯƠNG III

Ngày đăng: 29/08/2019, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w