1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Địa8-3 cột Có THMT

176 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA Địa8-3 Cột Có THMT
Trường học Trường Trung học cơ sở Trần Văn Ơn
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: Châu AÙ nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo có kích thớc rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp.Đó là những diều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang

Trang 1

THIÊN NHIÊN CON NGệễỉI ễÛ CAÙC CHAÂU LUẽC

- Bieỏt ủửụùc vũ trớ ủũa lyự, giụựi haùn cuỷa chaõu AÙ treõn baỷn ủoà

- Trỡnh baứy ủửụùc ủaởc eồm hỡnh daùng vaứ kớch thửụực laừnh thoồ cuỷa chaõu AÙ

- Trỡnh baứy ủửụùc ủaởc ủieồm veà ủũa hỡnh vaứ khoaựng saỷn cuỷa chaõu AÙ

- Lợc đồ vị trí địa lí Châu á trên địa cầu

- Bản đồ tửù nhieõn chaõu AÙ

2 Học sinh

SGK, đọc kỹ bài trớc ở nhà

III Phửụng phaựp:

Trực quan, Đàm thoại , Thảo luận nhóm

VI Hoạt động dạy và học :

1 ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số : Lụựp 8/1: ; Lụựp 8/2:

2 Kiểm tra bài cũ (2p)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tập, SGK …

3 Giới thiệu bài mới:

Hãy cho biết nớc ta nằm ở châu nào? Châu lục của chúng ta nằm ớ vị trí nào trên quả địa cầu

có đặc điểm gì về vị trí địa lí , hình dạng kích thớc cũng nh điều kiện tự nhiên, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV Treo bản đồ và giải thích các kí hiệu

GV: Cho HS quan saựt H1.1 SGK keỏt hụùp vụựi baỷn

ủoà haừy:

15p 1) Vị trí địa lí và kích th ớc lãnh thổ

Trang 2

? Điểm cực Bắc và cực Nam của châu lục nằm ở

? Điểm cực Tây và cực Đông của châu lục nằm ở

khoảng kinh độ nào?

GV: Là châu lục có kích thớc rộng lớn, hình khối,

chiếm gần trọn vẹn phần Đông của nửa cầu Bắc

? Dựa vào bản đồ và H1.1 Em hãy cho biết Châu AÙ

tiếp giáp với các Châu lục và Đại dơng nào?

HS Lên xác định trên bản đồ:

- Phía Bắc giáp BBD

- Phía Nam giáp Châu Âu và ĐTH

- Là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 41,5 triệu

km2 (kể cả đảo là 44,4 triệu

km2)

- Trải dài từ vùng cực Bắc đến tận vùng xích đạo với 3 mặt giáp biển và đại dơng

Trang 3

- Phía Tây giáp Châu Phi.

- Phía Nam giáp ÂĐD

- Phía Đông giáp TBD

GV Vậy Châu A chỉ tiếp giáp với hai Châu lục là

Châu Âu và châu Phi đối với Châu Đại Dơng, Châu

A Ùchỉ tiếp cận chứ không tiếp giáp, phần tây đảo

Niughine thuộc lãnh thổ In- đô-nê-xi-a song đảo

này lại thuộc phạm vi Châu Đại Dơng

GV chuyển ý

? Với đặc điểm vị trí, kích thớc và hình dạng đó nó

có ảnh hởng nh thế nào đến cảnh quan của Châu á?

? Hình dạng rộng lớn vậy địa hình và cảnh quan

châu lục này có đặc điểm gì?

GV: Chớa lụựp thaứnh 3 nhoựm thaỷo luaọn (3p)

HS: Thaỷo luaọn roài ủaùi dieọn caực nhoựm leõn baựo

caựo, boồ sung

* Nhoựm 1: Tìm và kể tên các dãy núi chính?

HS Xác định trên bản đồ Các dãy núi lớn: La blô

nô vôi ; Xai an; An tai ; Thiên sơn ; Nam sơn ; Hin

đu các ; Côn luân ; Hi ma lay a …

Trang 4

GV: Nhaọn xeựt vaứ boồ sung.

GV Trong các dãy núi này lớn nhất là dãy Hi ma

lay a - nóc nhà Châu AÙ và thế giới trong đó có đỉnh

cao nhất là Ê vê rét cao 8848 m

? Cho biết các dãy núi, SN và đồng bằng thờng

phân bố ở đâu? Dạng địa hình nào chiếm diện tích

lớn hơn?

HS

Núi tập trung nhiều ở Trung và Nam AÙ

Đồng bằng phân bố rải rác từ Bắc->Đông ->Nam

? Cho biết hớng chính của các dãy núi?

HS Châu AÙ có diện tích núi chiếm 2/3 còn 1/3 là

Gv Với đặc điểm địa hình nh vậy nó ảnh hởng rất

lớn đến khí hậu ( Tieỏt sau seừ tỡm hieồu)

? Quan sát các kí hiệu trên bản đồ và cho biết: Em

có nhận xét gì về khoáng sản ở Châu AÙ, Châu AÙ có

những tài nguyên khoáng sản nào?

HS: 

? Khoáng sản nào là chủ yếu? Cho biết giá trị kinh

tế của dầu mỏ và khí đốt, hai loại khoáng sản này

tập trung nhiều nhất ở đâu? ( Xaực ủũnh treõn baỷn

ủoà)

HS Dầu mỏ và khí đốt là các loại khoáng sản có

- Châu AÙ có nhiều hệ thống núi, SN đồ sộ nhất thế giới

- Các dãy núi chạy theo hai ớng chính: Đông - Tây và TB -

h-ĐN

- có nhiều đồng bằng rộng lớn nằm xen kẽ với nhau

=> Địa hình Châu AÙ bị chia cắt rất phức tạp

b Khoáng sản

Châu á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt than…và kim loại

Trang 5

gi¸ trÞ kinh tÕ lín nhÊt hiƯn nay cđa Ch©u Á, hai

lo¹i kho¸ng s¶n nµy tËp trung nhiỊu ë khu vùc T©y

Nam A

? Các loại khoáng sản không phải là vô tận, nếu

sử dụng không hợp lí thì các tài nguyên khoáng

sản sẽ càng ngày càng cạn kiệt, vậy chúng ta

phải sử dụng các loại khoáng sản trên như thế

nào?

HS: Phải sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích

không lãng phí và có ý thức bảo vệ tài nguyên

- Trình bày và giải thích được đặc điểm của khí hậu châu Á

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á

Trang 6

Trực quan, Đàm thoại , Thảo luận nhóm, phaựt hieọn vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà…

IV Hoạt động dạy và học:

1 ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số : Lụựp 8/1: ; Lụựp 8/2:

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Em hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thớc của Châu AÙ?

- Địa hình Châu AÙ có đặc điểm gì? Đọc và chỉ trên bản đồ các dãy núi, sơn nguyên đồ sộ của Châu AÙ?

3 Giới thiệu bài mới:

Châu AÙ nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo có kích thớc rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp.Đó là những diều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao của châu lục.Vậy khí hậu Châu AÙ có đặc điểm gì bà học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài học

Hoạt động 1 GV: Treo bản đồ khớ haọu chaõu AÙ lên và giải

thích các kí hiệu

GV: Cho HS quan sát bản đồ và H2.1: Lợc đồ các

đới khí hậu Châu AÙ SGK/T7 hãy cho biết:

? Đi dọc kinh tuyến 80 Đ của Châu AÙ ta sẽ gặp

những đới khí hậu nào?

HS -> Đới khí hậu cực và cận cực-> đới khí hậu

ôn đới -> đới khí` hậu cận nhiệt-> đới khí hậu nhiệt

đới -> đới khí hậu xích đạo

? Em có nhận xét gì về đặc điểm nổi bật của khí hậu

Châu á?

HS 

? Tại sao khí hậu Châu AÙ lại có sự phân hóa đa

18p 1 Khí hậu Châu á phân hoá rất đa dạng

- Là châu lục có đầy đủ các đới khí hậu trên trái đất đó là:

+ Ôn đới+ Cận nhiệt+ Nhiệt đới+ Xích đạo

- Khí hậu Châu AÙ phân hoá rất

đa dạng từ B -> N ;

Trang 7

dạng nh thế?

HS Do lãnh thổ Châu AÙ trải dài trên nhiều vĩ độ

từ vùng cực Bắc đến tận vùng xích đạo

? Quan sát bản đồ và H 2.1 cho biết từ vùng

duyên hải vào sâu trong nội địa các kiểu khí hậu

thay đổi nh thế nào?

HS * Khí hậu ôn đới: Ôn đới hảI dơng -> ôn đới

gió mùa -> ôn đới lục địa

* Khí hậu cận nhiệt: Cận nhiệt gió mùa -> cận

nhiệt lục địa -> cận nhiệt núi cao - > cận nhiệt ĐTH

* Khí hậu nhiệt đới: Nhiệt đới gió mùa ->

nhiệt đới khô

? Hãy giải thích tại sao Trong một đới khí hậu lại

có nhiều khí hậu nh vậy?

HS - Giải thích: Do lãnh thổ rộng tới 9200 km

nên

+ Khu vực ven biển chịu ảnh hởng của

biển

+ Khu vực núi cao chắn những ảnh hởng

của TBD và ÂĐD ăn sâu vào đất liền

+ Khu vực sâu trong nội địa chịu ảnh hởng

của khí hậu lục địa sâu sắc

? Hãy cho biết Việt Nam nằm trong đới khí hậu

nào, thuộc kiểu khí hậu nào?

HS Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa nằm

trong khí hậu nhiệt đới

GV Khí hậu Châu AÙ phân hóa nh thế nhng chỉ

có kiểu khí gió mùa và khí hậu lục địa là phổ biến

nhất Vậy khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa có đặc

điểm gì?

Hoạt động 2 GV: chia lụựp thaứnh 4 nhoựm cho HS thaỷo luaọn (6p)

HS: Thaỷo luaọn roài ủaùi dieọn caực nhoựm leõn baựo caựo

keỏt quaỷ, boồ sung

* Nhóm 1,3:

? Dựa vào bản đồ và H 2.1,.em hãy chỉ các khu vực

thuộc các kiểu KH gió mùa?

? Nêu đặc điểm chung của các kiểu KH gió mùa?

Trang 8

vực thuộc các kiểu KH lục địa?

? Nêu đặc điểm chung của các kiểu KH lục địa?

+ Phân bố ở khu vực Đông á,

Đông Nam á và Nam á

b Đặc điểm các kiểu khí hậu lục địa

+ Mùa đông: lạnh khô

+ Mùa hạ: nóng khô

.+ Phân bố ở khu vực trong nội

địavàTây Nam AÙ

4 Củng cố (4p)

- Nói khí hậu Châu á phân hoá rất đa dạng từ B ->N ; từ Đ ->T em hãy chứng minh?

- Hãy nêu đặc điểm nổi bật kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa?

Ngày dạy: 07/9/2009 Bài 3

SÔNG NGOỉI CHAÂU AÙ

- Reứn kyừ naờng ủoùc vaứ phaõn tớch lửụùc ủoà

- Kyừ naờng lieõn heọ thửùc teỏ

3/ Thaựi ủoọ.

- Coự yự thửực baỷo veọ taứi nguyeõn, moõi trửụứng

- Hieồu ủửụùc moỏi quan heọ chaởc cheừ giửừa moõi trửụứng soỏng cuỷa con ngửụứi vụựi thieõn nhieõn

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Giáo án

Trang 9

- Bản đồ tự nhiên Châu AÙ

- Một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của CA

2 Học sinh

Đọc kỹ bài trớc ở nhà

III Phửụng phaựp:

Trực quan ,đàm thoại, thảo luận nhóm …

III Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số : Lụựp 8/1: ; Lụựp 8/2:

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

- Nói sự phân hóa khí hậu ở Châu AÙ là rất đa dạng,em hãy chứng minh?

- Nêu đặc điểm 2 loại khí hậu phổ biến ở Châu AÙ?

3 Giới thiệu vào bài mới:

Sông ngòi và cảnh quan Châu AÙ rất phức tạp và đa dạng đó là do ảnh hửụỷng cuỷa địa hình, khí hậu đến sự hình thành chúng qua bài học hôm nay chúmng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn những vân đề đó

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV Treo bản đồ, giả thích các kí hiệu

GV: Chia lụựp thaứnh 5 nhoựm thaỷo luaọn (5p)

HS: Thaỷo luaọn roài ủaùi dieọn caực nhoựm leõn baựo caựo,

boồ sung

* Nhoựm 1 : Quan sát bản đồ và H1 2 em có nhận xét

gì về sự phân bố mạng lới sông ngòi ở CA? Chế độ nớc

15p 1) Đặc điểm sông ngòi

Trang 10

của sông ngòi ở mỗi khu vực ra sao?

TL: Sông ngòi CA khá phát trieồn có nhiều hệ thống

sông lớn, chế độ sông phụ thuộc vào chế độ ma và chế

độ nhịêt ở từng khu vực

* Nhoựm 2 : Các sông ngòi của BắcAÙ và Đông AÙ bắt

nguồn từ khu vực nào đổ ra biển và đại dơng nào?

TL: Các sông lớn ở Bắc á và Đông á hầu nh đều bắt

nguồn từ vùng núi cao và cao nguyên Trung á đổ ra

BBD và TBD

* Nhoựm 3 : Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên

nào, chảy qua những quốc gia nào,chảy về VN chia

làm mấy nhánh và còn có tên gọi khác là gì?

TL: Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng

Trung Quoỏc, chảy qua caực nửụực: Mi-an-ma, Laứo, Thaựi

Lan, Cam-pu-chia vaứ về VN chia làm chín nhánh ủoồ

ra bieồn và có tên gọi khác là sông Cửu Long

* Nhoựm 4 : Dựa vào H2.1 cho biết sông Ôbi chảy theo

hớng nào? Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lu

sông Ôbi lại có lũ băng lớn ?

TL: Sông Ôbi chảy theo hớng N-B qua đới khí hậu ôn

đới đến cực và cận cực, về màu xuân băng tuyết tan

nhanh chảy về hạ nguồn -> sông ngòi có nhiều lũ băng

* Nhoựm 5 : Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi CA?

TL: Giá trị kinh tế: cung cấp thuỷ điện, nứoc, giao

thông, thuỷ sản

GV nhận xét và boồ sung.

GV: Với sự đa dạng về địa hình và khí hậu -> cảnh

quan thiên nhiên của Châu AÙ nh thế

Hoạt động 2

GV Quan sát H2.1 và H3.1 hãy cho biết:

? Giả sử ta đi từ B -> N dọc theo kinh tuyến số 800Đ ta

sẽ gặp những cảnh quan nào của Châu AÙ?

HS Nếu đi dọc kinh tuyến 80 độ Đông ta sẽ gặp

những cảnh quan sau

13p

- Đặc điểmSông ngòi Châu á khá phức tạp, các sông lớn đều bắt nguồn từ những núi cao

ở trung tâm và đổ ra các

Đại dơng

- Phân bố+ Các sông Bắc á chảy vào BBD, mùa xuân đóng băng, mùa hạ có lũ do tuyết tan

+ Đông á, ĐNA và Nam

á chảy vào ÂĐD và TBD, nhiều nớc ,chế độ nớc theo mùa có lũ lơn vào mùa hạ.+ Tây Nam á và trung á sông ngòi tha thớt, nguồn nớc sông do tuyết và băng tan cung cấp

+ Giá trị kinh tế của sông: cung cấp nớc thuỷ

điện, giao thông , thuỷ sản

2.Các đới cảnh quan

Trang 11

Đài nguyên -> Rừng lá kim (tai ga) ->Thảo nguyên ->

hoang mạc và bán hoang mạc -> Cảnh quan núi cao - >

Xa van và cây bụi - > Rừng nhiệt đới ẩm

? Đọc tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió

mùa và cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn? ( xác

HS Do ảnh hởng của địa hình và khí hậu.

GV Cho HS quan sát một số tranh ảnh để chứng minh

sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên Châu á

? Cảnh quan tự nhiên Việt Nam chủ yếu là những đới

cảnh quan nào?

HS Chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm

? Tình hình cảnh quan nguyên sinh ở Châu á hiện nay

nh thế nào?

HS : 

? Những hậu quả của việc khai phá rừng?

HS Ô nhiễm không khí, Xói mòn, lũ lụt

GV Thiên nhiên Châu á rất đa dạng và phong phú , nh

vậy nó có những thuận lợi và khó khăn gì?

3 Những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên

Trang 12

? Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu á và vốn hiểu biết

của bản thân, hãy cho biết Châu á có nhng thuậ lợi và

khó khăn gì về tự nhiên đối với sản xuất và đời sống?

HS + Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,

khoáng sản có trữ lợng lớn

+ Tài nguyên: khí hậu, đất, nớc, động thực vật đa

dạng và phong phú

Gv Tài nguyên Châu á nhiều và đa dạng

Khoáng sản có trữ lợng lớn ( than đá, dầu mỏ, sắt )…

các nguồn năng lợ6ng phong phú (Thủy năng, gió,

năng lợng Mặt trời ) các nguồn tài nguyên khác nh… :

Đất, nớc, khí hậu, thực vật, rừng đa dạng, đó là cơ sở

+ Thiên nhiên đa dạng

* Khó khăn:

+ Địa hình núi non hiểm trở, khí hậu lạnh giá, khô hạn

+ Động đất, núi lửa, lũ bão nhiệt đới

I Mục tiêu

1/ Kieỏn Thửực: HS caàn hieồu.

- Nguoàn goỏc hỡnh thaứnh vaứ sửù thay ủoồi hửụựng gioự cuỷa khu vửùc gioự muứa Chaõu AÙ

- Tỡm hieồu noọi dung loaùi baỷn ủoà mụựi, baỷn ủoà phaõn boỏ khớ aựp vaứ hửụựng gioự

Trang 13

- Lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu á ( nếu có)

2 Học sinh

Chuẩn bị bài trớc ở nhà

III Ph ơng pháp :

Trực quan, phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm …

IV Hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ choc (1p)

Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Nêu đặc điểm sông ngòi của Châu á?Căn cứ vào lợc đồ H1.2 hãy xác định và kể tên các con sông ở Bắc á và Đông á nó bắt nguồn từ đâu và đổ ra đâu?

- Các đới cảnh quan tự nhiên của Châu á phân hoá nh thế nào?Nêu những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu á?

3 Giới thiệu vào bài mới:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành.

GV cho HS thảo luận nhóm Cả lớp 4 nhóm, thảo

luận trong 7 phút

Nhóm 1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và

trung tâm áp cao

- Các trung tâm áp cao+ Xibia

Trang 14

Nhóm 3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng

khu vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mẫu

+ Nam ấn Độ Dơng+ A - xo

GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và lên

GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió

chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu gió mùa châu

á

GV giải thích các kí hiệu trên bản đồ.

Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm trong

7 phút 2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi do GV đa ra

Các trung tâm áp thấp+ iran

Nhóm 1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao

Nhóm 3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng

khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo mẫu ở

bảng trên

GV yêu cầu thảo luận, quan sát, hớng dẫn học sinh

tìm các đai áp trên lợc đồ và các hớng di chuyển tạo

- Các trung tâm áp cao:

+ Nam ấn Độ Dơng+ Nam Đại Tây Dơng+ ễxtraylia

Trang 15

? Tại sao có sự thay đổi hớng gió theo mùa?

HS Do sự sởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên khí áp

cũng thay đổi theo mùa → có gió mùa mùa đông

và gió mùa mùa hạ

Sau khi đã phân tích xong các lợc đồ GV gọi học

sinh đọc yêu cầu phần tổng kết

Qua những kiến thức đã học, các em hãy điền vào

trong bảng tổng kết

Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn thành

thấp

Mùa đông Đông á Tây Bắc C xibia -> T A-lê-út

Đông Nam á Bắc, Đông Bắc C xibia -> T xích đạoNam á Đông Bắc C xibia -> T xích đạoMùa hạ Đông á Đông Nam C Ha-oai -> lục địa

Đông Nam á tính Đông Nam)Tây Nam ( Biến C Ôxtrâylia, Nam ÂĐD -> lục địaNam á Tây Nam C ÂĐD -> T IRan

Trang 16

Tuần: 05, Tiết: 05

Ngày soạn: 16/9/2009

Ngày dạy: 21/9/2009 Bài 5

ẹAậC ẹIEÅM DAÂN Cệ XAế HOÄI CHAÂU AÙ

I Mục tiêu

1/ Kieỏn thửực:

-So saựnh soỏ lieọu ủeồ nhaọn xeựt sửù gia taờng daõn soỏ caực chaõu luùc, thaỏy ủửụùc Chaõu AÙ coự soỏ daõn ủoõng nhaỏt so vụựi caực chaõu luùc khaực, mửực ủoọ taờng daõn soỏ cuỷa Chaõu AÙ ủaùt trung bỡnh cuỷatheỏ giụựi

-Teõn caực toõn giaựo lụựn, sụ lửụùc veà sửù ra ủụứi cuỷa toõn giaựo naứy

2/ Thaựi ủoọ: HS caàn bieỏt

-Haọu quaỷ cuỷa sửù gia taờng daõn soỏ tụựi kinh teỏ, xaừ hoọi vaứ moõi trửụứng

-Chớnh saựch giaỷm tyỷ leọ gia taờng daõn soỏ

Trực quan, phân tích, thảo luận nhóm, vấn đáp …

IV Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Hãy trình bày đặc điểm khí hậu Châu á?

- Vỡ sao khớ hậu chõu A! lại phõn húa thành nhiều đới và nhiều kiểu khỏc nhau?

3 giới thiệu vào bài mới:

Nh các em đã biết Châu á có rất nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nên dân c tập trung đông Vậy số dân hiện nay của Châu á là bao nhiêu? Tại sao khu vực này lại có số dân

Trang 17

đông nhất thế giới? Có những chủng tộc nào sinh sống? Dân c Châu á chủ yếu theo các đạo gì? Nét đặc trng của từng tôn giáo ra sao? Bài học hôn nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 1

GV Quan sát bảng 5.1: Dân số các châu lục từ

năm 1950 - 2002

? Em hãy nhận xét dân số Châu á so với dân số

các Châu lục khác và thế giới?

HS Châu á có dân số đông nhất thế giới chiếm

hơn1/2 toàn thế giới trong khi đó diện tích của

Châu á chỉ chiếm gần 1/4 diện tích thế giới

lao động ; quan niệm gia đình đông con là gia

dình hạnh phúc ở nhiều quốc gia ; t tởng trọng

nam khinh nữ, con trai nối dõi

- ảnh hởng của tôn giáo, phong tục tạp quán

còn nặng nề

? Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết

của bản thân hãy cho biết hiện nay tỉ lệ gia tăng

dân số tự nhiên của Châu á đã thay đổi nh thế

nào? Vì sao?

HS + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm

xuống do nhiều nớc đông dân nh : TQ 1.280

triệu ngời ; Ấn Độ 1.049 triệu ngời

;In-đô-nê-xi-a 217 triệu ngời ; Nhật Bản 127 triệu ngời đã có

nhiều chính sách khuyến khích các gia đình nhỏ

nh TQ yêu cầu mỗi gia đình chỉ có một con hay

Việt Nam vận động mỗi gia đình chỉ có từ 1 -> 2

con Nhờ đó mà tỉ lệ gia tăng dân số của Châu á

đã giảm đáng kể ngang với mức trung bình của

15p 1.Một châu lục đông dân nhất

thế giới

- Châu á có số dân đông nhất thế giới chiếm gần 61% (2002)

- Hiện nay tốc độ gia tăng tự nhiên đã giảm (tỉ lệ gia tăng tự nhiên bằng mức trung bình của thế giới là 1,3%)

Trang 18

thế giới.

H

o ạ t độ ng 2

GV Quan sat H5.1: Lựoc đồ phân bố các chủng

tộc ở Châu á hãy cho biết

? Dân c Châu á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi

chủng tộc sống tập chung chủ yếu ở đâu?

+ Hai chủng tộc này sống ở hai khu vực riêng

biệt do đặc điểm về địa hịnh và khí hậu

+ Tuy có sự khác nhau về chủng tộc giữa các

quốc gia nhng họ chung sống hoàn toàn bình

10p 2.Dân c thuộc nhiều chủng tộc

- Châu á gồm hai chủng tộc chủ yếu là

Ôx-Đông Nam á và ấn Độ

Trang 19

đẳng và hoà bình.

GV Châu á là cái nôi của nhiều nền văn minh

thế giới Do nhu cầu của cuộc sống tinh thần nơi

đây đã ra đời nhiều tôn giáo lớn và đó là nhng

tôn giáo nào?

Hoạt động 3

GV Nghiên cứu SGK kết hợp với H5.2 Thảo

luận nhóm theo yêu cầu sau:

? Châu á có những tôn giáo lớn nào?

? Mỗi tôn giáo ra đời vào thời gian nào?ở đâu?

? Nớc ta có những tôn giáo nào?Hãy giới thiệu

về một số nơi hành lễ của một số tôn giáo nơi địa

phơng em đang sống?

HS thảo luận (5p ), rồi đại diện các nhóm lên

báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, kết luận

Châu á là cái nôi ra đời của nhiều tôn giáo lớn

- ấn Độ Giáo: TKI – TCN (ở ấn Độ)

- Phật giáo: TK VI – TCN (ở ấn Độ)

- Ki tô giáo: Đầu CN (Palextin)

- Hồi giáo: VII sau CN (ả Rập Xê út)

GV: ở VN cũng có rất nhiều tôn giáo: Đạo phật

; Ki tô giáo ; Đạo tin lành….nhng phổ biến là

hai tôn giáo chính là Đạo Phật và Đạo Thiên

Chúa ; nơi hành lễ là ở chùa, đền ( Phật giáo) và

ở nhà thờ (Thiên chúa giáo)

? ở địa phơng em có những tôn giáo nào?

- Các tôn giáo đều khuyên răn tin đồ làm việc thiện tranh

điều ác

Trang 20

4 Củng cố (4p)

- Tình hình gia tăng dân số tự nhiên ở Châu á hiện nay nh thế nào?

- Để giảm tỉ lệ gia tăng dân số các nớc Châu á đã thi hành những chính sách gì?

- Nêu đặc điểm các chủng tộc ở Châu á?

- Cho biết thời gian và nơI ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu á?

Trang 21

Tuần: 06, Tiết: 06

Ngày soạn: 24/9/2009

Ngày dạy: 28/9/2009 Bài 6

THệẽC HAỉNH ẹOẽC, PHAÂN TÍCH LệễẽC ẹOÀ PHAÂN BOÁ DAÂN Cệ VAỉ CAÙC THAỉNH PHOÁ

LễÙN CUÛA CHAÂU AÙ

I Mục tiêu

1/ Kieỏn thửực:HS caàn naộm

-ẹaởc ủieồm veà tỡnh hỡnh phaõn boỏ daõn cử vaứ thaứnh phoỏ cuỷa Chaõu AÙ

-Aỷnh hửụỷng cuỷa caực yeỏu toỏ tửù nhieõn ủeỏn sửù phaõn boỏ daõn cử vaứ ủoõ thũ

Trực quan, thảo luận nhóm, phân tích …

IV Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Trình bày đặc điểm dân c Châu á?

- Dân c Châu á thuộc thành phần chủng tộc nào? nêu đặc điểm của các chủng tộc?

3.Giới thiệuy vào mới:

Trang 22

Dân c Châu á có sự phân bố không đồng đều tập trung đong ở đồng bằng và tha thớt ở miền núi và cao nguyên, cụ thể nh thế nào ta cùng nghiên cứu

Hoạt động 1

GV Quan sát H6.1 SGk và thảo luận nhóm theo

các yêu cầu sau:

? Những nơi nào có dân số dới 1 ngời/km2?

? Những nơi nào có dân số trên 100 ngời/km2?

HS Thảo luận nhóm (5p) rồi đại diện nhóm lên

báo cáo kết quả theo mẫu bảnh sau:

2 1-> 50 ngời/km vuông + Nam LBN; Mông Cổ; vùng núi

Mi-an-ma; Thái Lan; Lào; Việt Nam; Thổ Nhĩ Kì;

I ran; Pa-ki-xtan

3 51 -> 100 ngời/km vuông + Khu vực đồi núi trung du ở Bắc á; Đông;

Đông Nam á ; các quần đảo Đông á , Đông Nam

á ; Cao nguyên Đê can ( ấn độ)

4 Trên 100/km vuông + Nhật Bản; đồng băng Đông á, Đông Nam á;

đông bằng ấn - Hằng ; một số khu vực ở các quần đảo Đông Nam á

? Qua bảng vừa lập em hãy cho nhận xét

+ Nơi tha dân ở sâu trong nội

địa, núi cao hiểm trở, phía Bắc lạnh giá

2 Các thành phố lớn ở Châu

á

Trang 23

hãy cho biết.

GV cho HS làm việc theo cặp

? Cho biết các thành phố lớn của Châu

á thờng tập trung ở những khu vực nào?

Tại sao lại có sự phân bố đó?

HS + Do ảnh hởng của các yếu tố tự

nhiên : khí hậu, địa hình, nguồn nớc.

+ Sự phân bố các thành phố lớn của

Châu á còn phụ thuộc vào vị trí địa điểm

đợc chọn để xây dựng thuận lợi cho việc

giao lu với các điểm quần c ven sông, ven

biển thuận lợi trong giao thông ở các dầu

mối giao thông.

? Dựa vào hiểu biết của bản thân em có

đánh giá gì về tốc độ đô thị hoá ở Châu á?

HS Tốc độ đô thị hóa ở Châu á trong

những năm gần đây diễn ra với tốc độ

Trang 24

- Tốc độ đo thị hoá ở Châu á diễn ra khá nhanh.

4 Củng cố (5p)

- Dân c Châu á phân bố nh thế nào? Vì sao có sự phân bố nh thế?

- Các thành phố lớn của Châu á thờng tập trung ở những khu vực nào? vì sao có sự tập trung đó?

1 Kieỏn thửực: Giuựp HS cuỷng coỏ vaứ naộm vửừng:

-Vũ trớ ủũa lớ cuỷa Chaõu AÙ

- ẹaởc ủieồm khớ haọu phaõn hoựa raỏt phửực taùp vaứ ủa daùng

- Sửù phaõn boỏ soõng ngoứi vaứ caỷnh quan tửù nhieõn

- ẹaởc ủieồm daõn cử Chaõu AÙ.

Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

- Dân c Châu á phân bố nh thế nào? Vì sao có sự phân bố nh thế?

- Các thành phố lớn của Châu á thờng tập trung ở những khu vực nào? vì sao có sự tập trung đó?

Trang 25

3 Giíi thiƯu vµo bµi míi:

Để giúp các em hệ thống hóa các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của châu Á cũng như củng cố các kỹ năng phân tích lược đồ, bản đồ… hôm nay chúng ta cùng tiến hành ôn tập

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài

Hoạt động 1 GV: Cho HS quan sát H1.1 và H1.2 hoặc BĐTN

Châu Á và cho biết:

? Xác định vị trí địa lý châu Á? Giáp những đại

dương và những châu lục nào?

HS: 

GV Bổ sung:

- Cực Bắc khoảng 77044’B thuộc mũi Sê-li-u-xkin

- Cực Nam 1016’B thuộc mũi Pi Ai (Nếu kể cả đảo

thì kéo xuống 110N)

- Cực Đông 1700T Thuộc mũi Nê-Giơ-Nê-xa trên bán

đảo Chu CôtXKi

- Cực Tây 26010’Đ Thuộc mũi Ba La trên bán đảo

? Chiều dài và chiều rộng phần đất liền nơi rộng nhất

là bao nhiêu km?

HS: - Theo chiều Đ-T:9.200km

- Theo chiều B-N: 8.500km

? Diện tích phần đất liền, toàn châu lục là bao nhiêu?

Vì sao lại có sự khác nhau đó

HS: Diện tích + Phần đất liền 41,5 tr km2

+ Toàn châu lục 44,4 tr km2

GV: Quan sát lược đồ H1.2 SGK kết hợp B.Đồ TN

Châu Á treo tường

? Nhận xét về các dạng địa hình của Châu Á?

HS: 

? Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các cao sơn

24p I Đặc điểm tự nhiên Châu Á.

1 Vị trí địa lí, giơiù hạn và kích thước:

- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo), nằm trải dài phần đất liền từ vĩ độ 770

Trang 26

nguyeđn vaø caùc ñoăng baỉng lôùn.

HS: Xaùc ñònh.

? Ñaịc ñieơm khoaùng sạn Chađu AÙ?

HS: 

? Vôùi daịc ñieơm cụa vò trí ñòa lí, ñòa hình vaøkích thöôùc

laõnh thoơ ñaõ táo cho Chađu AÙ coù ñaịc ñieơm khí haôu nhö

theâ naøo?

HS: 

? Yeâu toâ naøo táo neđn söï ña dáng cụa Khí haôu?

HS: Vò trí trại daøi töø vuøng cöïc Baĩc ñeân vuøng xích ñáo.

? Nguyeđn nhađn naøo laøm cho khí haôu chađu AÙ phađn hoùa

ña dáng thaønh nhieău ñôùi vaø nhieău kieơu ?

HS: Do ạnh höôûng cụa quy luaôt ñòa lí.nhö:

- Vò trí laõnh thoơ trại daøi töø vuøng cöïc Baĩc ñeân vuøng

xích ñáo

- Kích thöôùc roông lôùn vaø dáng hình khoâi

- Coù 3maịt giaùp Ñái Döông neđn ạnh höôûng cụa bieơn

lôùn

- ÑH ña dáng; heô thoâng nuùi, sôn nguyeđn taôp trung ôû

trung tađm ngaín ạnh höôûng vaøo sađu lúc ñòa

? Chađu AÙ coù caùc kieơu khí haôu chính naøo?

HS: kieơu khí haôu gioù muøa vaø khí haôu lúc ñòa.

? Cho bieât øtính chaât cụa hai kieơu khí haôu gioù muøa vaø

khí haôu lúc ñòa?

HS: 

? Em haõy giại thích veă söï khaùc bieôt göõa gioù muøa muøa

ñođng vaø gioù muøa muøa há?

HS: 

Ñođng -Tađy vaø Baĩc- Nam xen keõ caùc ñoăng baỉng roông lôùn

3 Khoaùng sạn:

Chađu AÙ coù nguoăn khoaùng sạn phong phuù, quan tróng nhaât laø: daău moû, khí ñoât, than, saĩt, crođm vaø kim loái maøu

* Kieơu khí haôu gioù muøa

Coù hai muøa roõ reôt (muøa möa vaø muøa khođ)

Muøa há: noùng aơm, möa

nhieău do xuaât phaùt töø giại aùp thaâp thoơi qua ÑD neđn mang theo nhieău hôi nöôùc vaøo ñaẫt lieăn gaịp thuaôn lôïi tao thaønh möa

Muøa ñođng: lánh khođ, ít

möa vì hình thaønh töø caùc giại cao aùp tređn caùc lúc ñòa khođ, neđn khí haôu lánh, khođ ít möa

* Kieơu khí haôu lúc ñòa

Muøa ñođng: khođ vaø lánh Muøa ha: khođ vaø noùng,

löôïng möa TB thaâp töø 200-500mm

Trang 27

? Với đặc điểm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu như

vậy thì sông ngòi châu Á có đặc điểm gì?

HS: 

? Xác định các sông lớn?

HS: Xác định.

? Tại sao châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng

phân bố không đều?

HS: Kích thước rộng lớn

- ĐH núi và SN cao tập trung ở trung tâm

- KH phân bố phức tạp

Các S lớn

Chảy trong khu vực

Đổ ra biển

Đặc điểm chung

? Cảnh quan tự nhiên Châu Á có đặc điểm gì nổi bật?

Kể tên các đới cảnh quan?

HS: 

? Giải thích vì sao lại có sự thay đổi cảnh quan như

trên

HS: (Vị trí, Địa hình, Khí hậu)

? Với đặc điểm tự nhiên đó, châu Á có những thuận

lợi và khó khăn gì?

HS: -Thuận lợi: Tài nguyên phong phú…

5 Sông ngòi:

Khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn, nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp

6 Các đới cảnh quan.

Do địa hình và khí hậu đa dạng, nên cảnh quan châu Á cũng phân hoá rất đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông

Trang 28

-Khó khăn: Địa hình nuí cao hiểm trở, khí hậu

khắc nghiệt, thiên tai bất thường

GV: Cho HS quan sát H4.1 và H4.2 và cho biết:

? Gió mùa đông và gió mùa hạ khác nhau như thế

nào về hướng gió, tính chất, nơi xuất phát?

HS:

Đặc điểm Gió mùa Đông Gió mùa Hạ

Xuất phát Lục địa ->

Biển Biển -> Lục địaHướng gió Đông Bắc, Tây

Bắc

Đ.Nam, T.Nam, Nam

Tính chất Lạnh khô Nóng ẩm, mưa nhiều

Hoạt động 2

? Nêu các đặc điểm cơ bản của dân cư, xã hội châu

Á?

HS: - Là châu lục đông dân nhất thế giới

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Là cái nôi của các tôn giáo lớn

? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên như thế nào so với các châu

lục khác?

HS: 

? Tại sao châu Á có số dân đông nhất thế giới ?

HS: - Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ.

- Các đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nên cần nhiều nhân lực

- Có lịch sử phát triển lâu đời

? Quan sát H6.1 SGK cho biếât dân cư châu Á phân bố

ntn? Cho biết các khu vực đông dân và thưa dân?

Giải thích vì sao?

HS: Dân cư châu Á phân bố không đều:

- Khu vực đông dân: Đông Á, ĐNA, Nam Á… do có

điều kiện sống thuận lợi: ở ven biển, ven sông, các

đồng bằng lớn, khí hậu gió mùa, sông ngòi nhiều

- Khu vực thưa dân: Ở Bắc Á, Trung Á, TNA Do

diện liện sống không thuận lợi: như khí hậu lạnh giá

ở Bắc Á, khí hậu khô hạn ở TNA và Trung Á, lượng

15p II Đặc điểm dân cư xã hội

- Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới.+ Số dân 3.766 triệu người (chưa kể DS LBNg) vào năm 2002, chiếm gần 61% dân số thế giới

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ngang mức TB thế giới (1,3%) năm 2002

Trang 29

mưa ít, sông ngòi kém phát triển.

? Bao gồm những chủng tộc nào? Các chủng tộc

thường tập trung sinh sống ở những khu vực nào

hãy điền vào bảng:

? Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo nào? Cho biết

nơi ra đời? Phân bố ở khu vực nào?

Tên tôn giáo Nơi ra đời Sự phân bố

Ấn Độ giáo

Phật giáo

Ki Tô giáo

Hồi giáo

HS: Điền vào bảng:

? Châu Á có những thành phố lớn nào?

HS: Tokio, BắcKinh, Xơun, Hồ Chí Minh…

Từng phần trong quá trình ôn tập

5 Hướng dẫn về nhà(1p)

- Xem lại toàn bộ bài đã học

- Học bài kĩ, tiết sau kiểm tra 1 tiết

Chủng tộc Nơi phân bố

Ơ-rô-pê-ô-ít T.N.Á, Trung Á, Nam Á

Môn-gô-lô-ít Băc Á, Đông Á vá ĐN.Á

Ô-xtra-lô-ít Nam Á, Đông Nam Á

Trang 30

II/ ChuÈn bÞ

1 Gi¸o viªn

§Ị kiĨm tra

2 Häc sinh

Thuéc bµi vµ n¾m v÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n

III Các hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

- GV kiểm tra sỉ số HS

- HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn

2 Tiến hành kiểm tra:

Vị trí, địa hình và khoáng

Sông ngòi và cảnh quan

châu Á

I/1.2 (d) 0.5 đ I/2

2 đ

II/2

2 đ 3 câu 4.5 điểm

Đặc điểm dân cư, xã hội

1 Ý nào không thuộc đặc điểm địa hình châu Á:

a Địa hình đơn giản

b Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ

c Nhìn chung, các dãy núi chạy theo 2 hướng chính

d Trên các núi có băng hà bao phủ

2 Khí hậu châu Á phân hóa thành 5 đới vì.

a Châu Á trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo

b Châu Á có diện tích lớn

c Châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ

d.Cả 3 ý a, b, c đều đúng

Câu 2: Hãy sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng: (2đ)

Trang 31

A Kiểu khí hậu B Cảnh quan tự nhiên Ghép

1 Cực và cận cực a Rừng nhiệt đới ẩm 1+

2 Cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô b Rừng cây bụi lá cứng ĐTH 2+

3 Nhiệt đới gió mùa c Đài nguyên 3+

4 Cận nhiệt Địa Trung Hải d Hoang mạc và bán hoang mạc 4+

II- TỰ LUẬN (7đ) :

Câu 1 : Giải thích vì sao cảnh quan tự nhiên Châu Á lại thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ

Đông sang Tây?(2 điểm)

Câu 2:

a Nêu đặc điểm địa hình của châu Á (2 điểm)

b Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Á? (1 điểm)

Câu 3: Nêu đặc điểm sông ngòi của châu Á?(2điểm)

3 Thu bài:

- Đúng thời gian qui định

- Đủ số lượng theo sỉ số hiện diện của lớp

4 Đánh giá:

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Kết quả kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà:

Xem trước bài 7 – Đặc điểm phát triển kinh tế XH các nước châu Á

************************

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN: ĐỊA LÝ 8

a Phần đất liền của Châu Á trải dài từ 77044’B đến 1016’B (1đ)

b Phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp: (1đ)

- Phía Bắc tiếp giáp Bắc Băng Dương

- Phía Nam tiếp giáp Ấn Độ Dương

- Phía Đông tiếp giáp Thái Bình Dương

- Phía Tây tiếp giáp Châu Âu, Biển Địa Trung Hải, Châu Phi

- Phía Đông Nam tiếp cận đại lục Ốt trây-ly-a

c Nơi rộng nhất của lãnh thổ Châu Á (1đ)

+ Theo chiều Bắc-Nam: 9 200 km

Trang 32

+ Theo chiều Đông-Tây: 8 500 km.

=> Điều đó chứng tỏ Châu Á có lãnh thổ rất rộng lớn

d Ảnh hưởng: Làm cho khí hậu phân hoá đa dạng có đủ các đới khí hậu, trong các đới lại được phân thành nhiều kiểu khí hậu; khí hậu gió mùa và lục địa chiếm diện tích lớn (1đ)

Câu 2 (2đ): Vì:

- Lãnh thổ Châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo -> Tạo thành nhiều đới khí hậu từ cận cực- ôn hoà- chí tuyến - cận chí tuyến - xích đạo -> ảnh hưởng lớn đến cảnh quan tự nhiên…(1đ)

- Trải rộng từ 1700T-> 26016’Đ, địa hình đa dạng và phức tạp, cùng với ảnh hưởng của biển dòng biển (1đ)

1/ Kiến thức:HS cần nắm

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước châu Á

- Trình bày được tình hình phát triển của các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu

2/ Thái độ:

Học tập ở Nhật Bản về những kinh nghiệm xây dựng đất nước và phát triển kinh tế xã hội, phê phán hành động xâm lược, báo lột của đế quốc thực dân

3/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích các bang số liệu, bản đồ kinh tế- xã hội mở rộng kiến thức

- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế

II ChuÈn bÞ

1 Gi¸o viªn

Trang 33

Trực quan, thảo luận nhúm, vấn đỏp, gởi mở …

IV Hoạt đông dạy và học

1 ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ (3p)

Nhận xét v trà ả bài kiểm tra của HS

3 Giới thiệu vào bài mới:

Chaõu AÙ laứ nụi coự nhieàu neàn vaờn minh coồ xửa ủaừ tửứng coự nhieàu maởt haứng noồi tieỏng theỏ giụựi nhử theỏ naứo? Ngaứy nay, trỡnh ủoọ phaựt trieồn kinh teỏ - XH cuỷa caực quoỏc gia naứy ra sao? Nhửừng nguyeõn nhaõn naứo khieỏn soỏ lửụùng caực quoỏc gia ngheứo coứn chieỏm tổ leọ cao ẹoự laứ nhửừng vaỏn ủeà chuựng ta caàn tỡm hieồu trong baứi hoùc hoõm nay

Hoaùt ủoọng cuỷa GV và HS TG Noọi dung bài

Hoaùt ủoọng 1 GV: Giụựi thieọu khaựi quaựt lũch sửỷ phaựt trieồn

cuỷa Chaõu AÙ:

? Chaõu AÙ laứ caựi noõi cuỷa nhửừng neàn vaờn minh

lụựn naứo?

HS:- Sửù phaựt trieồn raỏt sụựm cuỷa caực nửụực

Chaõu AÙ theồ hieọn ụỷ caực trung taõm vaờn minh

- Vaờn minh Lửụừng Haứ, AÁn ẹoọ, Trung Hoa

(Tửứ ủaàu TK IV, III TCN) Treõn caực khu vửùc

naứy ủaừ xuaỏt hieọn caực ủoõ thũ saỷn xuaỏt coõng

nghieọp, noõng nghieọp, khoa hoùc ủaừ coự nhieàu

thaứnh tửùu lụựn

GV: Yeõu caàu HS xem baỷng 7 vaứ cho bieỏt:

? Cho bieỏt thụứi Coồ ủaùi, Trung ủaùi, caực daõn

toọc ụỷ Chaõu AÙ ủaừ ủaùt nhửừng tieỏn boọ nhử theỏ

naứo trong phaựt trieồn kinh teỏ?

HS: ẹaùt trỡnh ủoọ phaựt trieồn cao : khai thaực

cheỏ bieỏn khoaựng saỷn, ngheà thuỷ coõng, troàng

troùt, chaờn nuoõi vaứ ngheà rửứng Nhieàu maởt

haứng noồi tieỏng vaứ nghaứnh thửụng nghieọp

phaựt trieồn

? Taùi sao thửụng nghieọp ụỷ thụứi kyứ naứy phaựt

15p 1 Vaứi neựt veà lũch sửỷ phaựt trieồn

cuỷa caực nửụực Chaõu AÙ:

a Thụứi coồ ủaùi – Trung ủaùi:

Trang 34

HS: Ở thời kỳ này, họ đã tạo ra được nhiều

mặt hàng nổi tiếng được các nước Phương

Tây ưa chuộng và nhờ đó thương nghiệp

phát triển

GV: Gọi HS đọc Bảng 7 - Một số chỉ tiêu…

? Châu Á nổi tiếng với những măt hàng gì, ở

các khu vực và quốc gia nào? ( xác định trên

bản đồ)

HS: -Trung Quốc: Đồ sứ, vải, tơ lụa, giấy

viết, la bàn và thuốc súng

- Ấn Độ: Vải bông, đồ gốm, công cụ sản xuất bằng kim loại, đồ thủy tinh,

đồ trang sức vàng bạc

- ĐNA: Các gia vị và hương liệu( hồ tiêu, hồi, quế, trầm hương) và đồ

gốm

- TNA: Thảm len, đồ trang sức,

vàng bạc, đồ gốm, thủy tinh, đồ da, vũ khí…

GV: Giới thiệu sự phát triển con đường tơ

lụa nổi tiếng của Châu Á nối liền buôn bán

sang các nước Châu Âu (vận chuyển hàng

hóa từ Trung quốc, Ấn Độ, ĐNA, TNA…)

Sang các nước Châu Âu

GV: Chuyển ý: Ta cùng tìm hiểu xem với

khởi đầu rực rỡ từ đầu thiên niên kỷ III

TCN Nền kinh tế các nước Châu Á phát

triển như thế nào ở các bước tiếp theo từ thế

kỷ XVI nửa thế kỷ XX

GV: Dựa vào SGK và kiến thức lịch sử, cho

biết:

? Từ TK XVI và đặc biệt trong TK XIX các

nước Châu Á bị các nước quốc tế nào xâm

chiếm làm thuộc địa?

HS: Đế quốc Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban

Nha

? Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm, vào

năm nào?

HS: Pháp-1858.

? Thời kỳ này, nền kinh tế các nước Châu Á

Các nước Châu Á có quá trình phát triển kinh tế sớm, đạt nhiều thành tựu trong kinh tế và khoa học như tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng và ngành thương nghiệp phát triển…

b Thế kỷ XVI – XIX

Trang 35

lâm vào tình trạng như thế nào? Nguyên

nhân cơ bản?

HS: Bị mất chủ quyền độc lập, bị bóc lột,

cướp tài nguyên, khoáng sản…

? Thời kỳ đen tối này của lịch sử phát triển

Châu Á có duy nhất nước nào thoát khỏi tình

trạng trên ?

HS: Nhật Bản.

? Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển

sớm nhất Châu Á?

HS: Nhờ sớm thực hiện cuộc cải cách Minh

Trị vào cuối TK XIX, mở rộng quan hệ với

các nước Phương Tây, giải phóng đất nước

khỏi chế độ phong kiến , tạo điều kiện phát

triển kinh tế

GV Bổ sung: Riêng Nhật Bản, nhờ sớm thực

hiện cuộc cải cách Minh trị Thiên Hoàng

Đây là cuộc cải cách lớn lao của đất nước

Nhật Bản, sau khi vua RutxơHitLô lên ngôi

lấy hiệu Minh trị Thiên Hoàng vào 1668

thực hiện cải cách đất nước  Nhật Bản

thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu Nội dung cuộc

cải cách khá toàn diện:

- Xóa bỏ dần cơ cấu phong kiến lỗi thời ban

hành các chính sách mới về tài chính, về

ruộng đất

- Phát triển công nghiệp hiện đại

- Mở rộng quan hệ buôn bán với các nước

Phương Tây (Việt Nam - Nguyễn Ánh bế

quan tỏa cảng)

- Phát triển giáo dục

 Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng

GV: Cho HS liên hệ Việt Nam.

? Em rút ra kết luận gì về nguyên nhân của

sự phát triển nền kinh tế phần lớn các nước

ch©u ¸ hiƯn nay

GV: Cần chốt 2 ý.

- Các nước Châu Á có nền kinh tế phát triển

sớm

- Nền kinh tế hiện nay của các nước Châu Áù

- Chế độ phong kiến, thực dân đã kìm hãm, đẩy nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

- Riêng NB thực hiện cuộc cải cách Minh Trị  kinh tế phát triển nhanh chóng

Trang 36

phát triển chậm và không đồng đều do chế

độ thực dân phong kiến kìm hãm

Hoạt động 2:

GV:Qua tìm hiểu SGK + kiến thức đã học,

cho biết:

? Sau chiến tranh thế giới 2, đặc điểm kinh

tế xã hội các nước Châu Á sau chiến tranh

thế giới lần 2 như thế nào?

HS: - Xã hội: Các nước lần lượt giành được

độc lập dân tộc

- Kinh tế: kiệt quệ, yếu kém, nghèo

đói Hầu hết các nước đều thiếu lương thực,

thực phẩm, hàng tiêu dùng

GV: Liên hệ Việt Nam.

? Nền kinh tế Châu á có sự chuyển biến khi

- Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,

Singapo trở thành “con rồng” Châu Á

? Trước tìnhj hình đó các nước Châu Á có

? Dựa vào Bảng 7.2, cho biết: tên các quốc

gia Châu Á được phân theo mức thu nhập

thuộc những nhóm gì?

20p

2 Đặc điểm phát triển KT-XH của các nước và lãnh thổ Châu

Á hiện nay:

- Sau chiến tranh thế giới lần 2, nền kinh tế các nước Châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ

Trang 37

HS: - Nhóm cao: Nhật Bản, Côoét.

- Nhóm TB trên: Hàn Qoốc, Malaixia

- Nhóm TB dưới: Trung Quốc, XiRi

- Nhóm thấp: Udơbêkixtan, Lào, Việt

Nam

? Dựa vào Bảng 7.2 - Nước nào có bình quân

GDP đầu người cao nhất? So với các nước

thấp nhất chênh lệch nhau khoảng bao nhiêu

lần?

HS: GDP Nhật (33.400USD/người) gấp

105,4 lần; Lào (317USD/người) gấp 80,5

lần; Việt Nam (415 USD/người)

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của các nước thu nhập cao khác với các

nước thu nhập thấp ở chỗ nào?

HS: - Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong

GDP cao thì GDP trên đầu người thấp, mức

thu nhập trung bình thấp kém

- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong

GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ cao thì GDP trên

đầu người cao, mức thu nhập cao

GV: Cho HS thảo luận nhóm và điền vào

bảng sau

HS: Thảo luận (5’), rồi đại diện các nhóm

lên báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

? Dựa vào SGK hãy đánh giá sự phân hóa

các nhóm nước theo đặc điểm phát triển

kinh tế? (xác định trên bản đồ)

GV: Nhận xét, kết luận theo bảng phụ:

Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh

tế

Tên nước

1 Phát triển cao

2 Công nghiệp mới

3 Có tốc độ tăng trưởng

kinh tế cao

4 Đang phát triển

5 Giàu, trình độ kinh tế

- Nền kinh tế XH toàn diện

- Mức độ CNH cao, nhanh

- CNH nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng

- Nông nghiệp phát triển chủ yếu

- Khai thác Dầu khí để

Trang 38

– XH chưa phát triển

? Dựa vào bảng trên, cho nhận xét về trình

độ phát triển kinh tế – XH của các nước

châu Á?

HS: Sự phát triển kinh tế – XH giữa các

nước và vùng lãnh thổ không đều, còn

nhiều nước đang phát triển có thu nhập

thấp, người dân nghèo khổ

GV: Đài Loan tuy có nền kinh tế – Xã hội

phát triển nhanh, được xếp vào hàng các

nước công nghiệp mới có thu nhập cao Tuy

nhiên Đài Loan là một bộ phận của Trung

Quốc, vì thế người ta không gọi Đài Loan là

một quốc gia mà là một vùng lãnh thổ

- Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ của Châu Á không đồng đều, các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ lệ cao

4 Củng cố (5p)

- Tình hình kinh tế – XH của các nước châu Á vào thời cổ đại, trung đại và thế kỷ XVI – XIX?

- Điền vào chổ trống các kiến thức phù hợp để hoàn chỉnh những câu sau:

* Những nước có mức thu nhập trung bình và thấp, thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP ………… , ví dụ:………

* Những nước có mức thu nhập khá cao và cao, thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong

cơ cấu GDP ………… , ví dụ:………

- Đặc điểm kinh tế – XH của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay?

5 Hướng dẫn về nhà:(1p)

- Học bài cũ và làm bài tập SGK

- Xem trước bài 8 – Tình hình phát triển kinh tế – XH ở các nước châu Á:

+ Nước nào sản xuất nhiều lúa gạo, xuất khẩu lúa gạo?

+ Miền khí hậu gió mùa ẩm có những cây trồng, vật nuôi gì?

+ Miền khí hậu khô hạn có những cây trồng, vật nuôi gì?

Trang 39

- Hiểu được tình hình phát triển của các nghành kinh tế, đặc biệt là những thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp ở các nước và vùng lãnh thổ Châu Á.

- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á là ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống

- Lược đồ phân bố cây trồng, vật nuôi ở Châu á

- Bản đồ kinh tế chung Châu á

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

III Phương pháp:

Trực quan, vấn đáp, gởi mở, động não …

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

- Nêu đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước lãnh thổ Châu Á hiện nay?

3 Bài mới:

Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nước châu Á đã đẩy mạnh phát triển kinh

tế, vươn lên theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Nhìn chung sự phát triển của các nước không đồng đều, sonh nhiều nước đã đạt được một số thành tựu to lớn, đó là những quốc gia nào, để hiểu rõ vấn đề đó, nay thầy trò mình cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1 GV: Treo bản đồ lên và giải thích các kí hiệu.

? Dựa vào bản đồ và lược đồ H8.1 SGK và kiến thức đã

học, hãy điền vào bảng sau và gạch dưới các cây, con khác

nhau cơ bản giữa các khu vực

HS: điền.

Khu vực Cây trồng Vật nuôi Giải thích sự phân bố

Trang 40

? Cho biết tình hình phát triển Nông nghiệp ở các nước

Châu Á ra sao? Tình hình đó phụ thuộc vào yếu tố nào?

HS: - Các nước Châu á có nền Nông nghiệp phát triển

không đều, phụ thuộc vào khí hậu là chính và có thể chia 2

vùng có cây trồng và vật nuôi khác nhau:

- Khu vực gió mùa ẩm

- Khu vực khí hậu lục địa khô

? Các nước thuộc miền khí hậu gió mùa ẩm (ĐÁ, ĐNÁ,

NÁ) có loại cây trồng vật nuôi nào?

HS: - Cây lúa nhất là lúa nước nổi tiếng trên TG Ngoài ra

còn có ngô, cao su chăn nuôi bò, lợn

- Các nước thuộc miền khí hậu lục địa khô (Trung Á,

Tây Nam Á) cây trồng chủ yếu là lúa mì, cọ dầu, chăn

nuôi bò, cừu

? Ngày nay tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nước

Châu á đã có nhiều thành tựu như thế nào?

HS: Ngày nay tình hình phát triển KT-XH ở các nước

Châu á đã có những thành tựu lớn Về Nông nghiệp sản

xuất lương thực ở nhiều nước như TQ, Ấn Độ, Thái Lan,

Việt Nam đạt kết quả vượt bật (lúa nước)

? Dựa vào H8.2 cho biết những nước nào ở Châu Á sản

xuất nhiều lúa gạo, tỉ lệ so với TG là bao nhiêu?

HS: TQ 28,7%, Ấn Độ 22,9%

? Tại sao Việt Nam, Thái Lan có sản lượng lúa gạo thấp

hơn TQ, Ấn Độ nhưng xuất khẩu gạo lại đứng hàng đầu

GV: Sự phát triển nông nghiệp ở một số nước châu Á là

không đồng đều và phụ thuộc vào yếu tố khí hậu dẫn đến

- Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng nhất

+ Lúa gạo 93% (sản lượng của thế giới)+ Lúa mì 39% (sản lượng của thế giới)

- TQ và Ấn Độ là những nước là những nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất châu Á và TG

- VN và Thái Lan là những xuất khẩu gạo đứng thứ 2 và thứ 1 TG

Ngày đăng: 29/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên. - GA Địa8-3 cột Có THMT
Bảng tr ên (Trang 14)
? Dựa vào bản đồ và H23.2, bảng 23.2 hãy - GA Địa8-3 cột Có THMT
a vào bản đồ và H23.2, bảng 23.2 hãy (Trang 94)
Bảng và giải thích các kí hiệu. - GA Địa8-3 cột Có THMT
Bảng v à giải thích các kí hiệu (Trang 104)
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM - GA Địa8-3 cột Có THMT
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM (Trang 116)
Hình thành thác nước hùng vĩ như Pren. Cam - GA Địa8-3 cột Có THMT
Hình th ành thác nước hùng vĩ như Pren. Cam (Trang 125)
Bảng 33.1 không? - GA Địa8-3 cột Có THMT
Bảng 33.1 không? (Trang 137)
Hình dạng mạng lưới sông ngòi và hồ chứa nhân tạo). - GA Địa8-3 cột Có THMT
Hình d ạng mạng lưới sông ngòi và hồ chứa nhân tạo) (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w