-Cho HS tiến hành thínghiệm theo nhóm GV theo dõi, uốn nắn -Tổ chức học sinh rút ra kết luận +Hớng dẫn HS sử dụng số liệu thu thập đợc +Yêu cầu HS trả lời câu 3 SGK +Hớng dẫn SH thảo luậ
Trang 1Tiết 19: Bài 15 Đòn Bẩy
I Mục tiêu:
-Nêu đợc hai TD về sử dụng đòn bẩy trong thực tế
-Xác định điểm tựa O, các lực tác dụng lên đòn bẩy
-Biết sử dụng đòn bẩy trong những công viêc thích hợp
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: -1 lực kế
-1 khối trụ kim loại -1 giá đỡ có thanh ngang Cả lớp: tranh vẽ hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 ở SGK
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Gọi 1 HS làm bài tập 14.1, 14.2 SBT
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
GV nhắc lại tình huống thực
tế ở hình 13.1 và treo hình
15.1 lên bảng và giới thiệu
vấn đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu
tạo của đòn bẩy:
-GV treo trành và giới thiệu
các hình vẽ 15.2, 15.3
-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
? Các vật đợc gọi là đòn bẩy
đều có 3 yếu tố nào?
? Có thể dùng đòn bẩy mà
thiếu 1 trong 3 yếu tố đó?
GV gợi ý:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu1
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem
đòn bẩy giúp con ngời làm
việc dễ dàng hơn nh thế
nào?
-Hớng dẫn HS nắm vấn đề
nghiên cứu
-Yêu cầu HS quan sát hình
15.4 và đọc SGK mục 1 đặt
vấn đề để nắm vân sđề
nghiên cứu
-Tổ chức HS làm thí nghiệm
-GV giới thiệu dụng cụ cho
HS
Yêu cầu HS đọc SGK và nắm
các bớc tiến hành thí nghiệm,
mục đích thí nghiệm
Gọi HS đại diện trả lời
-GV hớng dẫn trên dụng cụ
nh các bớc ở SGK
-HS theo dõi, quan sát hình
-HS quan sát hình vẽ -HS đọc SGK
-HS trả lời -HS trả lời
-HS lên bảng trả lời Cả
lớp nhận xét
-HS quan stá, đọc SGK
và nêu vấn đề nghiên cứu
-HS đọc SGK và nêu cách tiến hành đại diện nêu
Tiết 19 : Đòn bẩy
I Tìm hiểu cấu tạo của
đòn bẩy:
Đòn bẩy có 3 yếu tố -Điểm tựa O
-Điểm tác dụng của lực F1, O1 -Điểm tác dụng của lực nâng
F2 là O2
II Đòn bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?
1)Đặt vấn đề:
Muốn F2<F1 thì OO2 và OO1 thoã mãn điều kiện gì?
2)Thí nghiệm
a)Dụng cụ b)Tiến hành
Trang 2-Cho HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm
GV theo dõi, uốn nắn
-Tổ chức học sinh rút ra kết
luận
+Hớng dẫn HS sử dụng số
liệu thu thập đợc
+Yêu cầu HS trả lời câu 3
SGK
+Hớng dẫn SH thảo luận để
đi đến kết luận chung
Hoạt động 4: Ghi nhớ và
vận dụng:
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời
các ý ở phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C4, C5, C6 SGK vào vở học
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi kết nquả vào bảng
-HS nắm lực kéo trong
3 trờng hợp, so sánh lực kéo với P của vật
-HS tham gia thảo luận
-HS trả lời -HS làm việc cá nhân
3)Rút ra kết luận
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lợng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa
O tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ
điểm tựa đến điểm tác dụng của trọng lợng vật
F2<F1 thì OO2 > OO1
4/ Củng cố:
- Nêu thí thực tế có sử dụng đòn bẩy và chỉ ra các yếu tố
- Đòn bẩy giúp con ngời làm viếc dễ dàng hơn nh thế nào?
5/ Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ và làm bài tập trong SBT
Tiết 20: Bài 16 Ròng rọc
I Mục tiêu:
-Nêu đợc hai thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ đợc ích lợi của chúng -Biết sử dụng ròng rọc trong những công nviệc thích lợi
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N
1 khối trụ kim loại200g
1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động Giá đỡ
Dây kéo Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 16.1
Bảng kết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: GV dùng hình vẽ 13.1 và cho HS nhắc lại các phơng án đã học để kéo
vật lên
3/ Nội dung bài mới
Trang 3Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
Từ việc nhắc lại cách giải quyết
tình huống đã học, GV đa ra tình
huống thứ t nh ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
của ròng rọc:
GV yêuc ầu HS quan sát hai
hình vẽ 16.2a và b ở SGk và đọc
SGK phần I
GV mô tả dụng cụ bằng thực tế
và yêu cầu HS quan sát, nhận xét
và trả lời câu 1 SGK
GV thống nhất chung câu trả lời
và giới thiệu về ròng rọc
-Yêu cầu SH quan sát thực tế và
phân biệt ròng rọc cố định và
ròng rọc động
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem
ròng rọc giúp con ngừơi làm
việc dễ dàng hơn nh thế nào?
GV cho HS tiến hành thí
nghiệm:
-Giới thiệu dụng cụ
-Yêu cầu SH đọc SGK phần tiến
hành thí nghiệm
-GV phát dụng cụ và hớng dẫn
HS cách lắp ráp, đồng thời làm
mẫu
-Cho HS tién hành thí nghiệm,
GV theo dõi uốn nắn
-Cho HS điền vào bảng kết quả
chung
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả trả
lời câu C3 SGK
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống phần kết luận
-Hớng dẫn HS thảo luận thống
nhất ý kiến
HS theo doi và suy nghĩ
HS quan sát, đọc SGK phần I
-HS quan sát, nhận xét Trả lời câu C1
-HS quan sát kĩ và phân biệt
-HS theo dõi -HS đọc SGK -HS theo dõi
-HS tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 16.1
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-HS thảo luận và trả lời
-HS tìm từ thích hợp
điền vào câu 4 -HS thảo luận và thống nhất
I)Tìm hiểu cấu tạo của
Ròng rọc gồm 1 bánh xe quay quanh 1 trục,vành bánh xe có rãnh để đặt dây kéo
-Ròng rọc cố định là ròng rọc có trục đợc đặt cố định -Ròng rọc động là ròng rọc
có trục đợc gắn với móc treo,khi hoạt động thì ròng rọc di chuyển cùng với vật
II Ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?
1)Thí nghiệm:
2)Nhận xét:
a)Lực kéo vật qua ròng rọc
cố định có chiều ngợc llại với lực kéo trực tiếp và c-ờng độ bằng nhau
b)Lực kéo vật qua ròng rọc
động có cùng chiều với lực kéo trực tiếp nhng cờng độ nhỏ hơn
3)Rút ra kết luận:
a)Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hớng lực kéo vật so với khi lực kéo trực tiếp
b)Ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn so với trọng lợng của vật
4/Vận dụng
Trang 4Hoạt động 4: Vận dụng:
Hớng dẫn HS trả lời 3 câu hỏi
C5, C6, C7 vào vở bài tập
4/ Củng cố và ghi nhớ:
GV nêu câu hỏi, HS trả lời các ý ở phần ghi nhớ
5/ Dặn dò:
Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
Làm các bài tập ở SBT
Chuẩn bị bài tổng kết chơng II
Tiết 21 Bài 17 Ôn tập và Tổng kết chơng I: Cơ học
I Mục tiêu:
-Ôn lại các kiến thức về cơ học đã học ở chơng I
-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức về khái niệm của HS
II Chuẩn bị:
Cho HS chuẩn bị phần ôn tập ở nhà
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua ôn tập
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập:
Gọi HS trả lời lần lợt các câu
hỏi từ 1 đến 13 ở SGK phần I
theo sự chuẩn bị ở nhà
-Yêu cầu các HS khác nhận
xét, GV thóng nhất ý kiến
-Yêu cầu HS theo dõi câu trả
lời và sữa chữa phần chuẩn bị
của mình nếu bị sai
Hoạt động 2: Vận dụng:
-Yêu cầu HS dọc và trả lời
các câu vận dụng ở phần 2
-Yêu cầu các nhóm làm tong
câu và gọi đại diẹn lên bảng
trả lời
-GV cho lớp nhận xét sau đó
thống nhất dáp án đúng
Hoạt động 3: Trò chơi ô
chữ:
GV kẽ sẵn ô chữ vào bảng
phụ và hớng dẫn cách chơi
Sau dó GV đọc lần lợt từng ô
chữ, nhóm nào có tín hiệu
tr-ớc thì trả lời
Hoạt động 4: Hớng dẫn về
nhà:
Hoàn thành các phần trả lời
-HS lân flợt trả lời các câu đã chuẩn bị
-HS nhận xét -HS tự sữa chữa sai sót
-HS đọc và suy nghĩ trả
lời -HS đại diện lên bảng trả lời
-Cả lớp cùng nhận xét
và thống nhất -HS theo dõi Các nhóm thảo luận và
đại diện nhóm trả lời
Tiết21: Tổng kết chơng I I)Ôn tập:
II)Vận dụng:
III)Trò chơi ô chữ:
Trang 5và ôn tập toàn bộ kiến thức
để chuyên rsang chơng mới
4/ Dặn dò:
Đọc trớc bài nở vì nhiệt của chất rắn
Chơng II Nhiệt Học
I Mục tiêu:
*Kiến thức: Học sinh nắm đợc
-Thể tích chiều dài của vật rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
-Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
*Kĩ năng: Biết đọc bảng để rút ra kết luận cần thiết
*Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể
II Chuẩn bị:
Cả lớp:
- Quả cầu và vòng kim loại
- Đèn cồn
- Chậu nớc
- Khăn khô, sạch
- Bảng ghi độ tăng chiều dài các thanh kim loại
- Tranh vẽ tháp Epphen
Các nhóm:
Phiếu học tập 1, 2
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Thay bằng giới thiệu chơng
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
-GV treo tranh tháp Epphen
yêu cầu HS quan sát
-GV giới thiệu về tranh
-Vào bài nh ở SGK
Hoạt động 2: Thí nghiệm về
sự nở vì nhiệt:
-GV yêu cầu HS đọc SGK
phần thí nghiệm quan sát
hình 18.1
-Giới thiẹu dụng cụ thí
nghiệm và tiến hành từng bớc
cho HS quan sát kết quả
Hoạt động 3: Trả lời câu
hỏi:
-GV lần lợt nêu các câu hỏi
C1, C2 cho HS suy nghĩ trả
lời
-Gọi đại diện nhóm trả lời
-HS quan sát tranh -HS theo dõi
-HS đọc SGK, quan sát hình vẽ
-HS theo dõi
-HS thảo luận, trả lời theo câu hỏi của GV -Đại diện trả lời
Chơng II: nhiệt học Tiết 22: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1)Làm thí nghiệm:
2)Trả lời câu hỏi:
C1:Vì sau khi hơ nóng, quả cầu bị nở ra
C2:Vì sau khi nhúng vào nớc lạnh, quả cầu bị co lại
Trang 6Lớp nhận xét
GV chốt lại
Hoạt động 4: Rút ra kết
luận:
-Yêu cầu HS dựa vào thí
nghiệm tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống ở phần kết
luận
-GV giới thiệu “chú ý”
-Treo bảng ghi độ tăng chiều
của 3 thanh
-Yêu cầu HS trả lời câu 4
-Gọi HS trả lời, lớp nhận xét
GV chốt lại
Hoạt động 5: Vận dụng:
-Hớng dẫn HS trả lời các câu
hỏi C5, C6, C7
Lớp nhận xét
-HS tìm từ điền vào kết luận
-HS theo dõi -HS quan sát, nhận xét trả lời câu 4
-Lớp nhận xét
-HS thảo kuận nhóm,
đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
3)Rút ra kết luận:
C3: a)Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên b)Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi
C4 :Các chất rắn khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
4)Vận dụng
4/ Củng cố:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS đọc phần “có thể em cha biết”
5/ Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Làm các bài tập ở SBT
- Đọc trớc bài “Sự nở vì nhiệt của chất lỏng”
Trang 7
Tiết 23:Bài 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
I Mục tiêu:
*Kiến thức: Học sinh nắm đợc
- Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
- Tìm đợc thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
*Kĩ năng: Làm thí nghiệm hình 19.1, 19.2
II Chuẩn bị:
*Các nhóm:
- 1 bình thuỷ tinh đáy bằng
- 1 ống thuỷ tinh có thành đáy
- 1 nút cao su có lỗ
- 1 chậu thuỷ tinh
- Nớc pha màu
- 1 phích nớc nóng
- 1 chậu nớc thờng
*Cả lớp:
Tranh vẽ hình 19.3
Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su: 1 đựng nớc, 1 đựng rợu
Chậu thuỷ tinh to đựng cả hai bình
Phích nớc nóng
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: ? 1 HS chữa bài tập 18.4 SBT
? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
Cho hai HS nêu sự tranh cãi
giữa Bình và An
Vào bài nh ở SGK
Hoạt động 2: Làm thí
nghiệm xem nớc có nở ra
khi nóng lên không
-Yêu cầu HS đọc SGK phần
thí nghiệm
?Mục tiêu cảu thí nghiệm
này là gì?
?Dự đoán kết quả xảy ra
-Cho HS tiến hành thí
nghiêm:
Chú ý HS làm cẩn thận
Yêu cầu SH ghi kết quả thí
nghiệm
-Yêu cầu HS thảo luận và trả
lời câu C1
Gọi đại diện trả lời, lớp nhận
-HS nêu tranh cãi
-HS đọc SGK -HS nêu -HS dự đoán -HS tiến hành theo nhóm
-HS ghi kết quả
-HS thảo luận, trả lời -HS trả lời, nhạn xét
Tiết23: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
1)Làm thí gnhiệm:
Quan sát hiện tợng xảy ra với mực nớc trong ống khi
đặt bình vào chậu nớc nóng
2)Trả lời câu hỏi:
C1: Mực nớc dâng lên, do
n-ớc nóng lên, nở ra
Trang 8xét, GV chốt lại
? Nếu đặt bìn vào chậu nớc
lạnh thì có hiện tợng gì ?
-Cho HS tiến hành thí
nghiệm kiểm chứng và ghi
kết quả vào phiếu
?Vì sao mực nớc hạ xuống
Hoạt động 3: Chứng minh
các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
-GV tiến hành thí nghiệm
nh hình 19.3 cho HS quan sát
và nhận xét kết quả
Hoạt động 4: Kết luận
-Yêu cầu HS đọc câu 4, thảo
luận tìm từ điền vào chỗ
trống
Hoạt động 5: Vận dụng:
-Hớng dẫn HS trả lời các câu
C5, C6, C7 ở SGK
-HS dự đoán -HS tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
-Giải thích
-HS quan sát nhận xét
-HS tìm từ điền vào chỗ tróng
-HS trả lời các câu C5, C6, C7 theo hớng dẫn của GV
2)Mực nớc hạ xuống do mực nớc lạnh, co lại
C3: Rợu, dầu, nớc nở ra vì nhiệt khác nhau
3)Rút ra kết luận:
a)Thể tích nớc trong bình tăng khi nòng lên, giảm khi lạnh đi
b)Các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt không giống nhau
4/ Củng cố:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Đọc phần “có thể em cha biết”
5/ Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT
- Đọc trớc bài: “Sự nở vì nhiệt của chất khí”
Trang 9
Tiết 24: Bài 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí
I Mục tiêu:
*Kiến thức: HS nắm đợc
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Sự nở vì nhiệt của chất khí > chất lỏng > chất rắn
- Giải thích đợc sự nở vì nhiệt của một số hiện tợng đơn giản
*Kĩ năng:- Làm thí nghiệm trong bài
- Biết cách đọc bảng rút ra kết luận
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 bình thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su, cốc nớc pha màu, khăn khô lau Cả lớp: Bảng 20.1, tranh 20.3
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Làm bài tập 19.1, 19.3
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
-GV làm thí nghiệm với quả
bóng bàn bị bẹp và đặt vấn
đề nh ở SGK
GV:Nguyên nhân làm cho
quả bóng bàn bị bẹp nhúng
vào nớc nóng phòng lên là do
chất khí trong bóng bị nóng
lên nở ra và đẩy vỏ phòng
lên
Để kiểm tra dự đoán ta làm
thí nghiệm
Hoạt động 2: Làm thí
nghiệm kiểm tra:
-Yêu cầu HS đọc SGK nắm
dụng cụ và cách tiến hành
-Yêu cầu HS nêu cách làm
thí nghiệm
-GV giới thiệu dụng cụ, nêu
lại cách tiến hành, cho các
nhóm làm thí nghiệm
-Yêu cầu HS đọc thảo luận,
trả lời các câu hỏi C1, C2
,C3, C4, C5
-GV hớng dẫn HS trả lời từng
câu
Hoạt động 3: Rút ra kết luận:
-Yêu cầu HS tìm từ thích hợp
điền vào câu 6
Hoạt động 4: Vận dụng:
-Hớng dẫn HS trả lời các câu
-HS theo dõi
-HS đọc SGK
-Hs theo dõi, tiến hành theo nhóm
-HS đọc, thảo luận, trả
lời
-HS trả lời lớp cùng nhận xét
-HS điền từ
-HS đọc và trả lời các
Tiết 23:Sự nở vì nhiệt của
chất khí
1)Thí nghiệm:
a)Dụng cụ:
b)Tiến hành:
2)Trả lời câu hỏi:
3)Rút ra kết luận:
a)Thể tích khí trong bình tăng khi nóng lên
b)Thể tích khí trong bình giảm khi lạnh đi
c)Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất
4)Vận dụng
Trang 10-GV dùng hình vẽ để giới
thiệu và hớng dẫn trả lời câu
9
-Theo dõi và trả lời câu 9
4/ Củng cố:
- Cho 2 HS đọc ghi nhớ
5/ Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ+SGK
- Đọc phần “có thể em cha biết”
- Làm bài tập ở SBT
Tiết 25:Bài 20 Một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt
I- Mục tiêu:
-Nhận biết đợc sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản sẽ gây ra một lực rất lớn -Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép
-Giải thích đợc một số ứng dụng sự nở vì nhiệt
II- Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm: -1 băng kép, 1 giá
- 1 đèn cồn
Cả lớp: - Bộ dụng cụ thí nghiệm sự nở vì nhiệt
- Cồn, bông
- Chậu nớc, khăn
- Hình vẽ 21.2, 21.3, 21.5 III- hoạt động dạy – học:
1)ổn định :
2)Bài cũ:
?Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất
Làm bài tập 20.2
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng