Điều trị Thuyên tắc phổi TTP cấptùy thuộc vào mức độ nặng của TTP 1.. Konstantinides et al, 2014 *In-hospital death or death within 30 days of diagnosis Shock và/ hoặc tụt HA Nguy cơ của
Trang 1Thuyên tắc phổi (TTP) : nguyên nhân của bệnh tật, nhập viện và tử vong
• Hầu hết những biểu hiện lâm sàng
nặng của TTHKTM là nguy cơ cao của
tử vong sớm *
– 9–11% tử vong trong 1 tháng đầu
– 8.6–17% tử vong lúc 3 tháng
• Rất ít ca TTP được chẩn đoán chính
xác trước khi tử vong
Konstantinides et al, 2014
34%
59%
7%
Tỉ lệ tử vong liên quan #
Sudden fatal PE Undiagnosed PE Pre-diagnosed PE
N=317,000
*Registries and hospital discharge datasets of unselected patients; #2004 data from 6 EU countries (total population 454.4 million)
Trang 2Journal of Intensive Care2018 6:16
Trang 4Điều trị Thuyên tắc phổi (TTP) cấp
tùy thuộc vào mức độ nặng của TTP
1 Torbicki et al, 2008; 2 Konstantinides et al, 2014
*In-hospital death or death within 30 days of diagnosis
Shock và/
hoặc tụt HA
Nguy cơ của tử vong sớm *
Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình Nguy cơ thấp
Không shock và/hoặc tụt HA – cần phân tầng nguy cơ thêm
Trang 5Phân tầng độ nặng Thuyên tắc phổi
Trang 6So sánh bảng ban đầu PESI và bảng đơn
giản sPESI phân tầng mức độ nặng của PE
Konstantinides et al, 2014
-Cancer +30 points 1 point
Chronic heart failure +10 points 1 point
Chronic pulmonary disease +10 points 1 point
Pulse rate ≥110 bpm +20 points 1 point
Systolic blood pressure <100 mm Hg +30 points 1 point
-Arterial oxyhaemoglobin saturation <90% +20 points 1 point
class I (≤65 points), class II (66–85 points), class III (86–105 points),
class IV (106–125 points), and class V (>125 points)
Trang 7Phác đồ xử trí Thuyên tắc phổi (TTP)
theo nguy cơ
Konstantinides et al, 2014
Nghi ngờ TTP
Nguy cơ cao
Phác đồ cho trường hợp không nghi
ngờ TTP nguy cơ cao
Phác đồ cho nghi ngờ TTP
nguy cơ cao
Trung bình thấp
Xác định PE
Tưới máu nguyên
phát
Kháng đông; theo dõi;
xem xét tưới máu cứu
vãn
Nhập viện; kháng
đông
Xem xét xuất viện sớm và điều trị tại
nhà
Xác định PE
Nguy cơ trung bình
Chức năng thất phải ; men tim
Chỉ một ‘+’‘–’
Cả hai ‘+’
PESI class III–V/sPESI ≥1
PESI class I–II /sPESI=0
Đánh giá nguy cơ LS (PESI or sPESI*)
Trang 8Journal of Intensive Care2018 6:16
Trang 9TTP nguy cơ thấp
Khuyến cáo xuất viện sớm và điều trị tại nhà khuyến cáo Mức độ Độ mạnh bằng
chứng
Bn TTP cấp có nguy cơ thấp nên xem xét xuất viện sớm và tiếp tục
được điều trị ngoại trú và kháng đông có thể được dùng
Konstantinides et al, 2014
Trang 10Thời gian điều trị TTP
Khuyến cáo thời gian điều trị TTP Mức độ khuyến
cáo
Độ mạnh bằng chứng
TTP với yếu tố nguy cơ thoáng qua (có thể đảo ngược được) : điều
TTP lần đầu, không có yếu tố khởi phát và có yếu tố nguy cơ XH
Lợi ích –nguy cơ của việc điều trị liên tục kháng đông nên được
Currently, no assessment score for risk of VTE recurrence: persistent risk factors (as opposed to major,
temporary) may affect decision on duration of anticoagulation after index PE
Konstantinides et al, 2014
Trang 11Rivaroxaban, dabigatran và apixaban nên được xem xét
trong điều trị thay thế
Khuyến cáo NOACs là liệu pháp thay thế VKA/kháng đông
đường tiêm
Mức độ khuyến
cáo
Độ mạnh bằng chứng
NOACs: xem xét điều trị thay thế VKA (ngoại trừ bệnh nhân suy
thận nặng *)
• Rivaroxaban: 20 mg ngày một lần
• Dabigatran: 150 mg ngày 2 lần (or 110 mg ngày 2 lần cho bn
>80 tuổi /trên bn sử dụng verapamil)
• Apixaban: 2.5 mg ngày 2 lần
Đối với bn từ chối hoặc không thể dung nạp kháng đông uống:
*CrCl <30 ml/min for rivaroxaban and dabigatran, and <25 ml/min for apixaban; #B refers to the level of evidence available for each drug separately
Konstantinides et al, 2014
Trang 12Liệu pháp kháng đông đường uống mới trong điều trị và dự phòng tái phát của TTP
Rivaroxaban 15 mg ngày 2 lần (21 ngày), sau đó là 20 mg Ngày 1 lần1*
Apixaban 10 mg ngày 2 lần (7 ngày), sau đó là 5 mg ngày 2 lần (từ ngày 8 đến 6 tháng), sau đó là 2.5 mg ngày 2 lần(>6
tháng)2
Liệu pháp 1
VKA (chỉnh liều theo INR, ngay từ ngày 1)
Thuốc tiêm(≥5 ngày)
Liệu pháp
bắc cầu4
1 Xarelto SPC, 2014; 2 Eliquis SPC, 2014; 3 Pradaxa SPC, 2014; 4 Coumadin (warfarin sodium) Prescribing Information, 2011
*In patients with moderate (CrCl 30–49 ml/min) or severe (CrCl 15–29 ml/min) renal impairment,
15 mg od should be considered if patient’s assessed risk for bleeding outweighs risk for recurrent DVT/PE;
#110 mg bid for patients ≥80 years or patients who receive concomitant verapamil
Thuốc tiêm (≥5 ngày)
Dabigatran 150 mg ngày 2 lần3#
Liệu pháp
chuyển đổi
Trang 13Kết luận
• Chẩn đoán thuyên tắc phổi cấp cần phân độ nặng theo nguy cơ tử vong sớm vì phác đồ
điều trị phụ thuộc vào phân độ
• Với phân độ nặng cần xem xét điều trị tái tưới máu
• Trường hợp nguy cơ tử vong thấp có thể xuất viện sớm và điều trị tại nhà
Trang 14BACK-UP SLIDES
Trang 151
2
3
4
5
6
(%) Rivaroxaban SOC
Simplified PESI: post hoc analysis of
EINSTEIN PE
• 0–1: low rates of major clinical outcome events during first
30 days of treatment versus scores ≥2
• ≥2: more frequent adverse outcomes initially and
longer term versus scores 0–1
• Rivaroxaban showed lower rates
of recurrent VTE and fewer instances of major bleeding in high-risk sPESI (≥2) patients versus LMWH/VKA
0
1
2
3
4
5
6
sPESI score
Up to day 30
Full treatment period
Erkens et al, 2013