1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc lồng ngực vào chuẩn đoán thuyên tắc phổi

33 838 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc lồng ngực vào chuẩn đoán thuyên tắc phổi
Tác giả Lê Thượng Vũ, B.S., Th.S., Đặng Vạn Phước, G.S., T.S., B.S.
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài báo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc lồng ngực vào chuẩn đoán thuyên tắc phổi

Trang 1

Ứng dụng chụp cắt lớp điện tóan xoắn ốc lồng ngực vào

chẩn đoán thuyên tắc phổi

Lê Thuong Vd, B.S., Th.S Dang Van Phước, G.S., T.S., B.S.

Trang 2

DAT VAN DE

Thuyên tắc phổi

- 1/3 bệnh lý thuyên huyết khối: 1/1000

- khoảng 1% số nhập viện

- 55 000 tử vonø/ năm: 3'4 /tim mạch

Điều trị: hiệu quả

Trang 3

DAT VAN DE

Các phương tiện chan đoán hiện tại

- Triệu chứng lâm sàng/Yếu tố nguy cơ

-X quang, ECG, Khí máu

- Xa hình thông khí/tưới máu (PIOPED)

— CT scanner xoan 6c

- Chụp mạch máu phổi cản quang

Trang 5

Bilateral lower extremity evaluation

(US, IPG, CV, MRIS)

Diagnostic algorithm for patients with symptoms suggesting acute pulmonary embolism As with the approach to acute

deep venous thrombosis, the recommended diagnostic approach allows for some flexibility depending upon the

resources at a particular institution.

Trang 8

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

Nghiên cứu mở, tiền cứu

Bệnh nhân

- Tiêu chuẩn chọn bệnh

vTất cả bệnh nhân nhập viện từ 6/2003 đến

11/2004

¥Lam sang nghi ngd TTP: diém luong gia nguy

cơ lâm sàng trung bình đến cao và/hoặc

ddimers dương tính

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 9

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

Bệnh nhân

— Tiêu chuẩn loại trừ

vPhụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 tuổi Những bệnh nhân được điều trị kháng đông hiệu quả

Những bệnh nhân suy thận và/hoặc dị ứng

IỐt

Bệnh tim có luồng thông phải trái

Trang 10

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

Nguy cơ/xác xuất lâm sàng:

- Các triệu chứng lâm sàng

- Các yếu tố nguy cơ

— Can lâm sàng bên giường bệnh

Trang 11

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

Triệu chứng lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch sâu | 3.0

Chẩn đoán khác ít khả năng hơn thuyên tắc phối 3.0

Xác suất/Nguy cơ | Điểm

Điểm Wells hiệu chỉnh

và phân nhóm nguy cơ

lâm sàng theo Wells Trung Đình 20

Thấp <2

Trang 12

PHUONG PHAP NGHIEN CUU Cận lâm sàng bên giường bệnh trong chẩn đoán

Trang 13

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

phác đồ tiếp cận

Trang 14

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

Trang 15

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

CT scanner xoan 6c

Doc két qua

— Két qua dugc phan tich bdi BS hinh anh hoc

— Đối chiếu lâm sàng bởi BS lâm sàng

- Thống nhất, phù hợp lâm sàng > kết luận

- Không thống nhất > đọc trên máy, hội chẩn lại

chuyên gia

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định

— Hình ảnh khuyết thuốc cản quang ở các động mach phdi

Trang 16

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

CT scanner xoan 6c

Hình ảnh gợi ý

— Hình ảnh đông đặc đáy dựa vào màng phổi

- Xeẹp phổi hình chêm, dạng đĩa

— Tràn dịch màng phổi

Độ nặng: động mạch có tắc gần trung tâm

Khác: bệnh sẵn có/đi kèm; biến chứng chụp

CT scanner nếu có

Trang 17

KET QUA va BAN LUAN

Dac diém dich té hoc

Trang 18

KET QUA va BAN LUAN

Cac yéu t6 nguy co

tuổi ung thư (40%) phổ biến nhất bệnh lý thuyên huyết tắc từ trước 2nd

bất động kéo dài (kèm tai biến mạch máu não, liệt)

phẫu thuật ổ bụng (mổ tắc mạch mạc treo, viêm ruột

thừa) phẫu thuật chỉnh hình (thay khớp háng)

¥ chan thuong (gay cổ xương đùi) suy hô hấp (bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính)

suy tĩnh mạch mạn

* hội chứng thận hư

Trang 19

KET QUA va BAN LUAN

Trang 20

KET QUA va BAN LUAN

Cac can lam sang

Trang 22

KET QUA va BAN LUAN

Trang 24

KET QUA va BAN LUAN

Tính hiệu quả

o 2/19 huyết khối/ SAT

o 19/19 huyết khối/ CT scanner

> 17/19 phương tiện chẩn đoán duy nhất

øiúp quan sát được cục huyết khối

19/ 26 chẩn đoán dương (73%)

Độ nhạy, đặc hiệu?

Trang 25

KET QUA va BAN LUAN

Trang 26

KET QUA va BAN LUAN

Bệnh khác/di kèm

10/19 (57%) thuyên tắc> bệnh kèm theo

6/7 (85,7%) không thuyên tác > chẩn đoán khác

16/26 (61,5%) > chẩn đoán phân biệt/bệnh đi kèm

Trang 27

KET QUA va BAN LUAN

Tính an tòan

— Không biến chứng nghiêm trọng

— Yvăn: suy thận do chụp cản quang với iốt

Tính sẵn có

- Hiện diện tại nhiều BV trong thành phố/tỉnh

— Duy nhất thực hiện được tại VN

Trang 28

KET QUA va BAN LUAN

Kỹ thuật

Các khuyết điểm:

- liễu chiếu xạ cao

- phải dùng can quang

- giá thành cao

- các khó khăn về kỹ thuật chụp và đọc kết

quả

vpartial volume effects

vchọn thời gian tiềm sau bơm cản quang

4/11 âm tính có TTP

Trang 29

KET LUAN

Thuyên tắc phổi là bệnh chẩn đoán khó / khó

hơn do không thường gặp

Ưu điểm nổi bật:

— Hiệu quả

19 trường hợp thuyên tắc chẩn đoán xác định: thấy cục huyết khối

chẩn đoán mức độ lan rộng của nghẽn tắc

chẩn đoán các tổn thương phối hợp đi kèm

hiệu quả trên những bệnh nhân có bệnh tim phổi sẵn có

"ân

“lo:

— An toan

Trang 30

KET LUAN

Hạn chế có thể sửa chữa:

- mắc tiền

— có liều chiếu xạ cao

— không bên giường bệnh

— có nhiều đòi hỏi khắt khe về mặt kỹ thuật

- thương tổn các động mạch phổi dưới phân thuỳ

- đọc kết quả khó: đối chiếu lâm sàng, phối hợp ý kiến bác sĩ hình ảnh học và bác sĩ lâm sàng

CT scan xoắn ốc thực sự là một phương tiện

phổi trong thực tiễn Việt Nam

Ngày đăng: 26/01/2013, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w