BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ THANH VÂN PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THANH VÂN
PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THANH VÂN
PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRUNG ƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ 60720405
Người hướng dẫn khoa học : TS DS Nguyễn Thị Liên Hương
TS BS Nguyễn Thị Thu Hiền
HÀ NỘI 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Tiến sĩ, dược sĩ Nguyễn Thị Liên Hương – Trưởng bộ môn Dược Lâm
sàng, người thầy đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn và luôn chỉ dẫn cho tôi những kiến thức quý giá trong suốt quá trình làm luận văn
Tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Thị Thu Hiền, Phó trưởng khoa Hồi sức cấp
cứu Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương - người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Ban Lãnh đạo, cùng toàn thể các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Nội A1, khoa Nội C, phòng Kế hoạch tổng hợp và khoa Dược Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương đã nhiệt tình ủng hộ và giúp
đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong hội đồng, những người đã góp ý cho tôi nhiều ý kiến chuyên môn quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học và Bộ môn Dược lâm sàng trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới bố mẹ và gia đình tôi, những người bạn đồng môn đã luôn ở bên, cổ vũ, động viên, chia sẻ khó khăn
và giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2013
Trần Thị Thanh Vân
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỢT CẤP BPTNMT (COPD) 3
1.1.1 Định nghĩa COPD 3
1.1.2 Đợt kịch phát COPD 3
1.2 PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ NẶNG 3
1.2.1 Phân loại mức độ nặng theo Anthonisen và cs 3
1.2.2 Phân loại mức độ nặng theo ATS/ERS 3
1.3 CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA ĐỢT CẤP COPD 4
1.3.1 Triệu chứng thực thể 4
1.3.2 Bệnh sử 5
1.3.3 Các dấu hiệu báo động bệnh nặng 6
1.4 CÁC XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ĐỢT CẤP COPD 6
1.4.1 Độ bão hòa oxy và khí máu động mạch 6
1.4.2 X quang ngực và điện tâm đồ 7
1.4.3 Các xét nghiệm khác 8
1.5 ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP COPD 8
1.6 THUỐC ĐIỀU TRỊ 11
1.6.1 Các thuốc giãn phế quản 11
1.6.2 Glucocorticosteroid 12
1.6.3 Kháng sinh 13
1.6.4 Các điều trị khác 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 16
Trang 52.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Cách thức thu thập số liệu 16
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 17
2.2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân 17
2.2.3.2 Phân tích việc sử dụng các thuốc trong điều trị đợt cấp COPD 18
2.2.3.3 Khảo sát hiệu quả điều trị và ghi nhận các biến cố bất lợi 19
2.2.4 Một số qui trình liên quan 19
2.2.4.1 Đo khí máu động mạch 19
2.2.4.2 X quang phổi 20
2.2.4.3 Xét nghiệm công thức máu 21
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 22
3.1.1 Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi và giới 22
3.1.2 Tiền sử hút thuốc của bệnh nhân nghiên cứu 23
3.1.3 Tổng hợp các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân 23
3.1.4 Triệu chứng toàn thân của BN nghiên cứu 24
3.1.5 Các triệu chứng thực thể 25
3.1.6 Các bệnh kèm theo trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu 26
3.1.7 Phân bố số lượng bạch cầu ngoại vi 26
3.1.8 Các triệu chứng nhiễm khuẩn 27
3.1.9 Các thông số khí máu động mạch 27
3.1.10 Tỷ lệ BN trong mẫu nghiên cứu được điều trị ở các khoa 29
3.2 THUỐC DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP COPD 30
3.2.1 Thuốc giãn phế quản điều trị đợt cấp COPD trong nghiên cứu 30
Trang 63.2.2 Thuốc Glucocorticoid điều trị đợt cấp COPD trong nghiên cứu 31
3.2.3 Thuốc kháng sinh điều trị đợt cấp COPD trong nghiên cứu 32
3.2.4 Các thuốc dùng kèm điều trị COPD tại mẫu nghiên cứu 34
3.2.5 Phân tích chế độ liều của thuốc 34
3.2.5.1 Chế độ liều nhóm thuốc giãn phế quản 34
3.2.5.2 Chế độ liều nhóm glucocorticoid 35
3.2.5.3 Chế độ liều nhóm kháng sinh 36
3.3 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI 36 3.3.1 Hiệu quả điều trị 36
3.3.2 Kết quả điều trị của bệnh nhân lúc ra viện 38
3.3.3 Các biến cố bất lợi 38
Chương 4 : BÀN LUẬN 40
4.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 40
4.1.1 Tuổi và giới 40
4.1.2 Yếu tố nguy cơ gây bệnh 40
4.1.3 Các triệu chứng cơ năng 42
4.1.4 Các triệu chứng toàn thân 43
4.1.5 Các triệu chứng thực thể 44
4.1.6 Các bệnh mắc kèm 44
4.1.7 Số lượng bạch cầu 45
4.1.8 Các thông số khí máu động mạch 45
4.2 TÌNH HÌNH SD THUỐC ĐIỀU TRỊ TRONG ĐỢT CẤP COPD 46
4.2.1 Thuốc giãn phế quản 47
4.2.2 Glucocorticosteroid 50
4.2.3 Kháng sinh 53
4.2.4 Các thuốc khác 57
4.3 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI 58
4.3.1 Hiệu quả điều trị 58
Trang 74.3.2 Các biến cố bất lợi gặp trong quá trình điều trị 59
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
KẾT LUẬN 60
5.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 60
5.2 THUỐC DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP COPD 60
5.3 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI 61 KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 1 69
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ATS Hội lồng ngực Mỹ (American Thoracic Society)
COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obstructive
pulmonary disease) CRP Protein phản ứng C (C-reactive protein)
ERS Hội Hô hấp Châu Âu (European Respiratory Society)
GOLD Sáng kiến toàn cầu phòng chống COPD (Global initiative for
chronic Obtructive Lung Disease)
HSCC Hồi sức cấp cứu
MDI Bình hít định liều
PaCO2 Phân áp CO2 động mạch
PaO2 Phân áp oxy động mạch
SaO2 Độ bão hòa oxy máu động mạch
WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại mức độ nặng (theo ATS/ERS) 4
Bảng 3.1: Tuổi và giới bệnh nhân nghiên cứu 22
Bảng 3.2: Tiền sử hút thuốc 23
Bảng 3.3: Các triệu chứng cơ năng 23
Bảng 3.4: Tỷ lệ (%) các bệnh nhân có các triệu chứng cơ năng 24
Bảng 3.5: Triệu chứng toàn thân 24
Bảng 3.6: Danh mục bệnh kèm theo trên bệnh nhân 26
Bảng 3.7: Phân bố số lượng bạch cầu máu ngoại vi 26
Bảng 3.8 : Tỷ lệ (%) bệnh nhân có các triệu chứng nhiễm khuẩn 27
Bảng 3.9: Các thông số khí máu động mạch 29
Bảng 3.10: Tỷ lệ BN trong mẫu NC điều trị ở HSCC, Nội A1 và Nội C 29
Bảng 3.11: Thuốc giãn phế quản điều trị đợt cấp COPD trong NC 30
Bảng 3.12: Sự kết hợp thuốc giãn phế quản 31
Bảng 3.13: Thuốc Glucocorticoid điều trị đợt cấp COPD trong NC 31
Bảng 3.14: Thuốc kháng sinh điều trị đợt cấp COPD trong nghiên cứu 32
Bảng 3.15 : Phác đồ kháng sinh trong điều trị COPD tại mẫu NC 33
Bảng 3.16: Danh mục thuốc dùng kèm điều trị COPD tại mẫu NC 34
Bảng 3.17: Tổng hợp liều dùng Ipratropium + Salbutamol trong ngày 34
Bảng 3.18: Thời gian và liều methylprednisolon sử dụng trên nhóm NC 35
Bảng 3.19: Số ngày sử dụng kháng sinh trong mẫu nghiên cứu 36
Bảng 3.20: Tiến triển lâm sàng sau điều trị 37
Bảng 3.21: Kết quả điều trị của bệnh nhân lúc ra viện 38
Bảng 3.22: Các biến cố bất lợi gặp trong điều trị 38
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ (%) các triệu chứng thực thể 25 Biểu đồ 3.2: Độ bão hoà oxy máu động mạch trên nhóm BN nghiên cứu 27
Biểu đồ 3.4: pH máu trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu 28
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập niên gần đây, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ngày càng được quan tâm nhiều hơn do bệnh khá phổ biến, tỉ lệ mắc bệnh tăng nhanh và bản chất gây tàn phế hô hấp nặng nề của bệnh
Theo WHO ước tính có 80 triệu người mắc COPD từ vừa tới nặng Năm 2005, hơn 3 triệu người chết vì COPD, tương ứng với 5% của tất cả các
ca tử vong trên toàn cầu Gần 90% trường hợp tử vong do COPD xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [51] Ước tính đến năm 2030, COPD sẽ trở thành nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ ba trên toàn thế giới chỉ sau bệnh tim thiếu máu cục bộ và tai biến mạch máu não [52]
Tại Việt Nam, chúng ta đã có số liệu đầy đủ hơn về gánh nặng dịch tễ mang tính đại diện toàn quốc thông qua đề tài cấp nhà nước về dịch tễ và các biện pháp chẩn đoán điều trị COPD ở Việt Nam được tiến hành năm 2007-
2009 Nghiên cứu được thiết kế và thực hiện theo tiêu tiêu chuẩn quốc tế, kết quả cho thấy: Tỷ lệ COPD trong cộng đồng dân cư Việt Nam từ 40 tuổi trở lên là 4,2%, trong đó nam là 7,1%, nữ là 1,9%; Nông thôn: 4,7%, thành thị 3,3%, miền núi 3,6 %; Miền Bắc: 5,7%, miền Trung: 4,6%, miền Nam: 1,9% Dựa trên số liệu này đã ước tính ở nước ta có khoảng 1,3 triệu người mắc COPD cần chẩn đoán và điều trị [13]
COPD thường liên quan tới đợt kịch phát Một đợt kịch phát của COPD được xem như là một biến cố trong diễn tiến tự nhiên của bệnh, được đặc trưng bởi sự thay đổi so với tình trạng hiện tại về khó thở, ho và /hoặc khạc đờm của bệnh nhân, vượt khỏi giới hạn của một sự biến thiên bình thường, khởi phát cấp tính và có thể cần thay đổi trong điều trị ở bệnh nhân COPD [27,28]
Đợt kịch phát ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tiên lượng ở bệnh nhân COPD Tử vong trong bệnh viện của bệnh nhân COPD nhập viện
Trang 122
vì đợt kịch phát tăng CO2 vào khoảng 10% và tiên lượng lâu dài thì xấu Ở bệnh nhân cần được thông khí cơ học, tử vong vào khoảng 40% trong một năm Ba năm sau nhập viện vì một đợt kịch phát của COPD, tử vong do mọi nguyên nhân thậm chí còn cao hơn (đến 49%) [27] Vì vậy, phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị ngay lập tức các đợt kịch phát có tác động tốt đến tiến triển lâm sàng của bệnh do đó sẽ giảm ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ nhập viện
Hiện nay trên thế giới đã có sự đồng thuận về phác đồ điều trị đợt cấp COPD bao gồm: thuốc giãn phế quản, glucocorticoid, kháng sinh… Trong đó, thuốc giãn phế quản và glucocorticoid được coi là những thuốc đầu tay trong điều trị COPD
Tuy nhiên, việc áp dụng cụ thể phác đồ sử dụng thuốc giãn phế quản và glucocorticoid trong điều trị đợt cấp COPD ở từng cơ sở khám chữa bệnh còn tùy thuộc vào quy mô, trang thiết bị, nhân sự, chuyên môn Vì vậy, mỗi cơ
sở khám chữa bệnh áp dụng phác đồ điều trị sử dụng thuốc giãn phế quản và glucocorticoid cụ thể trong điều trị đợt cấp COPD cũng cần có những nghiên cứu, tổng kết để từ đó Hội lao và bệnh phổi Việt Nam có thể đưa ra những khuyến cáo chi tiết hơn và có sự đồng thuận cao hơn
Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Phân tích việc sử dụng
thuốc trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện
1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân có đợt cấp COPD điều trị tại Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương
2 Phân tích việc sử dụng các thuốc trong điều trị đợt cấp COPD về các khía cạnh: lựa chọn thuốc, chế độ liều, đường dùng thuốc
3 Khảo sát hiệu quả điều trị và ghi nhận các biến cố bất lợi gặp trong quá trình điều trị
Trang 133
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD)
1.1.1 Định nghĩa COPD
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh biểu hiện bằng tắc nghẽn luồng khí thở ra không phục hồi hoàn toàn do phản ứng viêm không đặc hiệu đường thở bởi tác động của các yếu tố bụi và khí độc hại Bệnh thông thường tiến triển nặng dần, tác động toàn thân, nhưng có thể phòng và điều trị được [16, 27]
1.1.2 Đợt kịch phát COPD
Đợt kịch phát COPD là một tình huống xảy ra trong diễn biến tự nhiên của bệnh đặc trưng bởi sự thay đổi các triệu chứng căn bản của bệnh nhân như khó thở, ho và/hoặc khạc đờm khác những diễn biến thường ngày khởi phát cấp tính và có thể đòi hỏi sự thay đổi thuốc men thường ngày trên bệnh nhân có COPD [16, 27]
1.2 PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ NẶNG
1.2.1 Phân loại mức độ nặng theo Anthonisen và cs
Năm 1987, Anthonisen và cs đưa ra ba triệu chứng chính gồm: tăng khó thở, tăng lượng đờm và tăng đờm mủ Trên cơ sở này các tác giả phân đợt cấp thành ba dạng (type) Type I: nếu có cả ba triệu chứng Type II: nếu có hai trong ba triệu chứng Type III: nếu có một triệu chứng và kèm theo một trong các triệu chứng phụ sau: có triệu chứng nhiễm trùng hô hấp trên trong vòng 5 ngày trước đó, sốt không do nguyên nhân khác, tăng ho hoặc khò khè
hoặc tăng nhịp tim hay nhịp thở 20% so với trạng thái bình thường [39]
1.2.2 Phân loại mức độ nặng theo ATS/ERS
Trong số các tài liệu hướng dẫn, khuyến cáo của Hội lồng ngực Mỹ kết hợp với Hội hô hấp châu Âu (ATS/ERS) là đơn giản và dễ áp dụng Khuyến
Trang 14Bảng 1.1: Phân loại mức độ nặng (theo ATS/ERS)
(*) Suy tim sung huyết, bệnh mạch vành, tiểu đường, suy thận, suy gan
1.3 CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA ĐỢT CẤP COPD
1.3.1 Triệu chứng thực thể
- Nhìn [3] [4][7][10][11]:
+ Tím trung ương hoặc niêm mạc màu hơi xanh tím
Yếu tố đánh giá nặng Mức độ I Mức độ II Mức độ III
- Triệu chứng còn duy trì sau xử trí
ban đầu
Trang 15+ Mỏm tim có thể khó sờ do căng phồng phổi
+ Có thể sờ được gan dù gan không to
+ Rì rào phế nang giảm là triệu chứng chính Một số bệnh nhân có thể thấy ran rít, ran ngáy trong thì thở ra
- Đặc điểm toàn thân [3][4][11]:
- Một số dấu hiệu không đặc hiệu:
+ Nhịp tim nhanh và nhịp thở nhanh
Trang 166
+ Mệt, khó ngủ, ngủ li bì, trầm cảm và lú lẫn
- Giảm khả năng gắng sức, sốt và/hoặc có bất thường mới xuất hiện trên phim XQuang gợi ý bệnh phổi là dấu hiệu báo trước một đợt kịch phát COPD [7][16][27]
- Tăng lượng đờm và đờm mủ là gợi ý cho nguyên nhân nhiễm trùng
- Đánh giá độ nặng của đợt cấp COPD [30][31]:
+ Dựa vào bệnh sử của bệnh nhân trước khi có đợt kịch phát
+ Các bệnh kèm theo trước đây
+ Triệu chứng, khám thực thể, khí máu động mạch và các thăm dò khác
1.3.3 Các dấu hiệu báo động bệnh nặng
- Sử dụng cơ hô hấp phụ [3][4][11]
- Cử động thành ngực nghịch thường [3][4][11]
- Tím trung ương mới xuất hiện hoặc nặng hơn [4]
- Huyết động học không ổn định [3][4]
- Triệu chứng của suy tim phải [4]
- Tri giác xấu hơn [4]
1.4 CÁC XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ĐỢT CẤP COPD
1.4.1 Độ bão hòa oxy và khí máu động mạch
- Độ bão hòa oxy (SaO
2) là thông số đánh giá mức độ suy hô hấp (thiếu oxy máu) và theo dõi đáp ứng điều trị, giúp điều chỉnh nồng độ oxy cung cấp thích hợp [16]
- Khí máu động mạch là các thông số máu quan trọng dùng để xác định các rối loạn thông khí máu và rối loạn cân bằng acid base… Đo khí máu động mạch rất quan trọng trong đánh giá bệnh nhân có đợt cấp COPD [16]
Trang 17+ Ngoài ra, nhiễm toan từ trung bình đến nặng (pH < 7,36) kèm tăng
CO2 (PaCO2 > 6-8 kPa, 45 -60 mmHg) ở bệnh nhân suy hô hấp là một chỉ định của thông khí cơ học
1.4.2 X quang ngực và điện tâm đồ
X quang ngực (phim sau/trước và phim nghiêng) để phân biệt với các chẩn đoán khác có triệu chứng giống một đợt cấp COPD [3] [4] [7] [10] [27]
Điện tâm đồ giúp chẩn đoán phì đại thất phải, các rối loạn nhịp và bệnh tim thiếu máu cục bộ [3] [7] [10]
- Tăng đậm các nhánh phế quản, “phổi bẩn”
- Các dấu hiệu của viêm phế quản mạn tính tắc nghẽn và giãn phế nang: + Lồng ngực giãn: Tăng khoảng sáng trước và sau tim, vòm hoành bị đẩy xuống, xương sườn nằm ngang
+ Hình ảnh dày thành phế quản
+ Hình ảnh bóng khí thũng dưới màng phổi ở đáy phổi, nhiều khi chỉ phát hiện được nhờ chụp cắt lớp vi tính lồng ngực
+ Các mạch máu ngoại vi thưa thớt, bóng khí
+ Cung động mạch phổi nổi
+ Tim dài và thõng, giai đoạn cuối: tim to toàn bộ
Trang 188
1.4.3 Các xét nghiệm khác
- Xét nghiệm công thức máu: giúp xác định có Hematocrit > 55% [27]
- Cấy đờm và làm kháng sinh đồ: Sự hiện diện của đờm mủ trong đợt kịch phát là đủ để khởi đầu điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm
Streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis
là những vi khuẩn thường gặp nhất trong đợt kịch phát của COPD Nếu một đợt kịch phát do nhiễm trùng không đáp ứng với điều trị kháng sinh ban đầu thì nên cấy đờm và làm kháng sinh đồ [16] [27]
- Các bất thường sinh hóa có thể liên quan với một đợt kịch phát như rối loạn điện giải (hạ natri máu, hạ kali máu), kém dung nạp glucose, rối loạn toan kiềm chuyển hóa Những bất thường này cũng có thể có liên quan đến các bệnh kèm theo [27]
1.5 ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP COPD
- Xác định có đe dọa tính mạng không Nếu có bệnh nhân được nhập vào khoa điều trị tích cực ngay lập tức
* Điều trị oxy có kiểm soát:
- Mức độ trung bình: thở oxy 1-2 lít/phút sao cho SpO2 > 90%
- Khi đã khởi đầu điều trị oxy, nên đo khí máu động mạch sau 30 -60 phút để đảm bảo đạt độ bão hòa oxy mà không làm ứ đọng CO2 hoặc toan máu [3] [4] [7] [10]
* Điều trị giãn phế quản [7] [16] [19] [27] [30]:
- Mức độ nhẹ:
+ Tăng liều và/ hoặc tăng số lần dùng so với điều trị thường ngày + Dùng thuốc giãn phế quản đường uống nếu không có thuốc đường hít: salbutamol 4mg x 4 viên/ngày chia 4 lần hoặc terbutalin 5mg x 2 viên/ngày
Trang 19+ Nếu không có đáp ứng ngay lập tức với những thuốc này, kết hợp thêm kháng cholinergic
+ Kháng cholinergic dạng hít (Ipratropium bromid) MDI 40-80mcg 4 lần/ ngày với buồng đệm hoặc 250 -500 mcg 4 lần/ngày với máy khí dung [6]
+ Dùng buồng đệm hoặc khí dung dùng áp lực khí
+ Nếu không đáp ứng với các thuốc khí dung thì dùng salbutamol, terbutalin truyền tĩnh mạch với liều 0,5-2mg/giờ, điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng của bệnh nhân Truyền bằng bơm tiêm điện hoặc bầu đếm giọt
+ Nếu bệnh nhân chưa dùng theophyllin và không có rối loạn nhịp tim
và không có salbutamol và terbutalin thì có thể xem xét thêm methylxanthin đường tĩnh mạch nếu cần Liều đầu là Aminophylin 240mg x 1 ống + 100ml glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 30 phút, sau đó chuyển sang liều duy trì Tổng liều theophyllin không quá 10mg/kg/ 24giờ (dùng trong bệnh viện) [6] Trong quá trình điều trị bằng theophyllin cần lưu ý dấu hiệu ngộ độc của thuốc: buồn nôn, nôn, rối loại nhịp tim, co giật, rối loạn tri giác
* Glucocorticosteroid: uống hoặc tiêm tĩnh mạch [16] [27] [30]
- Đợt cấp mức độ nhẹ: prednisolon uống 40mg/ngày
- Đợt cấp mức độ trung bình: Methylprednisolon 2mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia 2 lần
- Cơn kịch phát nặng sử dụng Methylprednisolon trong 2 tuần [5] [ 8] Liều dùng: đường tĩnh mạch 40mg/6 giờ x 3 ngày
Ngày thứ 4 -15: dùng đường uống
+ Ngày thứ 4 -7: 32mg/ngày
Trang 20Dựa vào mức độ của đợt kịch phát mà các kháng sinh được khuyên dùng khác nhau:
+ Đợt cấp mức độ nhẹ: Có thể dùng một trong các kháng sinh sau amoxilin uống 3g/ngày chia 3 lần hoặc cephalosporin thế hệ 2 (cefuroxim) 1,5g/ngày, amoxillin/acid clavulanic x 3g/ngày, ciprofloxacin 1g/ngày, levofloxacin 500mg/ngày, moxifloxacin 400mg/ngày
+ Đợt cấp mức độ trung bình: chỉ định cefotaxim 1g x 3 lần/ngày hoặc ceftazidim 1g x 3 lần/ngày và phối hợp với nhóm aminoglicosid 15mg/kg/ngày hoặc fluoroquinolon (ciprofloxacin 1g/ngày, levofloxacin 500mg/ngày…)
+ Đợt cấp mức độ nặng và rất nặng: Xử trí theo phác đồ của khoa Hồi sức tích cực
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc kích thích hô hấp trong suy hô hấp cấp
- Xem xét thông khí cơ học không xâm lấn
- Ở tất cả mọi thời điểm [11] [30] [31]:
+ Theo dõi cân bằng dịch và dinh dưỡng
+ Xem xét heparin dưới da ở những bệnh nhân không đi lại được, đa hồng cầu hoặc mất nước dù có hay không có tiền sử bệnh lý huyết khối
Trang 211.6.1 Các thuốc giãn phế quản
- Các thuốc kích thích beta-2-giao cảm: tác dụng ngắn (fenoterol, salbutamol), tác dụng dài (formoterol, salmeterol)
Là thuốc chủ yếu được sử dụng trong điều trị COPD Những thuốc này kích thích receptor β2 – adrenergic làm tăng hình thành AMP vòng (adenosine monophosphate), nhờ đó dẫn đến thay đổi nồng độ calci trong nội tế bào và
do đó làm giãn trương lực của phế quản [2] [14] [43] [47]
Salbutamol (albuterol) là thuốc kích thích beta – 2 – giao cảm được sử dụng thường xuyên nhất Nó có dạng thuốc uống và hít Salbutamol là một hỗn hợp racemic của (R) – salbutamol có tác dụng giãn phế quản và (S) – salbutamol không có tác dụng điều trị [2]
Tác dụng phụ: do sự hoạt hóa các bộ phận nhận cảm của beta -1
+ Đối với hệ thống tim mạch: thuốc gây nhịp nhanh, loạn nhịp tim, làm trầm trọng hơn thêm bệnh thiếu máu cơ tim và thuốc có thể gây tăng hoặc hạ huyết áp
+ Đối với hệ thống thần kinh: thuốc gây run, kích thích, mất ngủ
+ Đối với máu: làm giảm kali máu khi sử dụng liều cao
- Các tác nhân kháng cholinergic: tác dụng ngắn (ipratropium, oxitropium), tác dụng dài (tiotropium)
Các tác nhân này có tác dụng ức chế hoạt động của acetylcholin trên receptor M3 Kết quả làm giảm guanosine 3’5’ monophosphat vòng (cGMP) dẫn đến làm giảm trương lực cơ trơn của phế quản [14] [43]
Tác dụng phụ [2] [47]:
Trang 2212
+ Thuốc được phân bổ nhanh chóng vào toàn bộ hệ thống dịch của cơ thể và thấm nhanh qua màng não nên gây ra các tác dụng phụ khó chịu như: khô miệng, nhịp nhanh, mặt đỏ, giảm bài niệu, thay đổi trạng thái tinh thần
- Methylxanthines (theophylin, aminophylin)
Methylxanthin có thể làm giãn phế quản thông qua nhiều cơ chế, bao gồm ức chế không đặc hiệu phosphodiesterase, do đó làm tăng adenosine monophosphate vòng nội bào trong cơ trơn đường hô hấp, ức chế dòng ion calci vào cơ trơn, đối kháng prostaglandin, kích thích catecholamin nội sinh, kháng thụ thể adenosin và ức chế giải phóng các chất trung gian từ tế bào mast và tế bào bạch cầu [2]
Tác dụng phụ:
+ Độc tính liên quan với liều lượng Các tác dụng phụ là rối loạn nhịp nhĩ và thất (có thể gây chết người) và động kinh cơn lớn (có thể xảy ra ở bệnh nhân không có tiền căn động kinh trước đây)
+ Những tác dụng phụ thường gặp hơn và ít quan trọng hơn là nhức đầu, buồn nôn, buồn ngủ
- Kết hợp thuốc giãn phế quản:
Kết hợp các thuốc giãn phế quản với những cơ chế và thời gian tác dụng khác nhau sẽ làm tăng mức độ giãn phế quản với tác dụng phụ tương đương hoặc ít hơn [2] [14] [47]
1.6.2 Glucocorticosteroid
Các cơ chế kháng viêm của corticosteroid có lợi trong COPD bao gồm: giảm tính thấm mao mạch để giảm chất nhầy, ức chế giải phóng enzym phân giải protein từ bạch cầu, ức chế prostaglandin Nhưng lợi ích lâm sàng của điều trị corticosteroid toàn thân trong quản lý COPD thường không rõ ràng
- Corticosteroid dạng hít có hiệu quả thấp trong xử trí đợt cấp COPD
Do vậy chỉ định corticosteroid trong các đợt cấp là sử dụng thuốc đường toàn thân (đường uống hoặc tiêm) [6][27] Liều chính xác được khuyến cáo vẫn
Trang 2313
chưa rõ, nhưng liều cao liên quan đến nguy cơ tăng tác dụng phụ Liều 30 –
40 mg prednison uống mỗi ngày trong 7 đến 10 ngày thì hiệu quả và an toàn Điều trị kéo dài không làm tăng hiệu quả nhưng tăng tác dụng phụ (tăng đường huyết, teo cơ)
- Glucocorticosteroid đường hít
Điều trị thường xuyên bằng xịt Glucocorticosteroid áp dụng cho bệnh nhân COPD có chức năng hô hấp FEV1 < 50% và đợt cấp tái phát (ví dụ 3 lần trong 3 năm)
+Liều cao gây hội chứng Cushing
+ Với trẻ em, sử dụng corticosteroid có thể dẫn đến ức chế tăng trưởng + Tác dụng phụ khác: trên dạ dày ruột (khó tiêu, căng bụng, viêm tụy cấp…), trên cơ xương: yếu cơ, gãy xương…, ảnh hưởng nội tiết: kinh nguyệt bất thường vô kinh, rậm lông…, ảnh hưởng trên thần kinh, trên mắt…
1.6.3 Kháng sinh
- Kháng sinh thực sự chỉ có hiệu quả khi đợt cấp có nhiễm khuẩn Các kháng sinh thông thường điều trị ở cộng đồng là amoxicilin và cotrimoxazol Cotrimoxazol hiện nay đã bị kháng với tỷ lệ cao và do độc tính thuốc nên ít được chỉ định Các kháng sinh nên dùng phổ biến như cephalosporin thế hệ 2, 3… và kết hợp với nhóm aminosid hoặc nhóm quinolon khi cần thiết [2] [47]
- Các kháng sinh cần cho đủ thời gian điều trị 10 -14 ngày (trừ azithromycin cho trong thời gian ngắn hơn, 3 ngày) Không nên điều trị kháng sinh kéo dài trong COPD [2] [14] [47]
Trang 2414
- Đường cho thuốc (đường uống hoặc tĩnh mạch) tùy thuộc vào bệnh nhân có ăn được không và dược động học của kháng sinh Đường uống thường được ưa dùng Nếu phải sử dụng đường tĩnh mạch, nên chuyển sang đường uống khi tình trạng lâm sàng ổn định
- Các nhóm kháng sinh sử dụng trong đợt cấp COPD [6][7][16][27][28]:
+ Nhóm A (đợt cấp nhẹ)
Kháng sinh đường uống ban đầu:
β-lactam (Penicilin, Ampicilin/Amoxicilin)
Tetracyclin Trimethoprim/Sulfamethoxazol Kháng sinh đường uống thay thế:
β-lactam/ức chế β-lactamase (Amoxicilin/ acid clavulanic, Ampicilin/sulbactam )
Macrolid (Azithromycin, Clarithromycin, Roxithromycin) Cephalosporin thế hệ 2 hoặc 3
Ketolid (Telithromycin) + Nhóm B (đợt cấp trung bình)
Kháng sinh đường uống ban đầu:
β-lactam/ức chế β-lactamase (Amoxicilin/acid clavulanic, Ampicilin/sulbactam )
Kháng sinh đường uống thay thế:
Fluoroquinolon (Gemifloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin) Kháng sinh đường tiêm:
β-lactam/ức chế β-lactamase (Amoxicilin/acid clavulanic, Ampicilin/sulbactam)
Cephalosporin thế hệ 2 hoặc 3 Fluoroquinolon (Levofloxacin, Moxifloxacin)
Trang 2515
+ Nhóm C (đợt cấp nghiêm trọng với nguy cơ nhiễm P.aeruginosa)
Kháng sinh đường uống ban đầu:
Fluoroquinolon (Ciprofloxacin, Levofloxacin liều cao) Kháng sinh đường tiêm:
Fluoroquinolon (Ciprofloxacin, Levofloxacin liều cao) hoặc
β-lactam nhạy cảm P.aeruginosa)
- Điều trị rối loạn nước điện giải, kiềm toan, suy tim
- Tụt huyết áp hay suy tim nặng: Dobutamin, dopamin…
Trang 2616
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh án của bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Nội A1và khoa Nội C Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương được chẩn đoán là đợt cấp COPD từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012 Hồ
sơ bệnh án của bệnh nhân tái nhập được xem như bệnh nhân mới do tính chất của đợt cấp COPD mỗi lần tái nhập diễn tiến khác nhau
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh án của bệnh nhân có tình trạng tâm thần thay đổi, nhiễm toan nặng, bệnh lý tim mạch không ổn định
- Bệnh án của bệnh nhân khó thở do các nguyên nhân khác: Bệnh nhân viêm phổi, suy tim sung huyết, tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, thuyên tắc phổi và rối loạn nhịp tim, khó thở cấp tính thứ phát sau suy tim sung huyết
- Hồ sơ không ghi chép đầy đủ thông tin cần thiết trong thời gian nghiên cứu
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Là toàn bộ các bệnh án đạt tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ Tổng số thu được 34 bệnh án
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Cách thức thu thập số liệu
Các bệnh án của bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên cứu căn cứ vào tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ Tất cả các số liệu thu thập được theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất (phụ lục 1)
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
Trang 2717
Nghiên cứu thống kê mô tả
Số liệu được thu thập từ toàn bộ hồ sơ bệnh án bệnh nhân được chẩn đoán mắc COPD đợt cấp lưu trữ tại phòng Kế hoạch tổng hợp và tại các khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Nội A1 và khoa Nội C Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012
Phân tích sử dụng thuốc và đánh giá hiệu quả dựa vào hướng dẫn điều trị chuẩn của GOLD 2013 và Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của Bệnh viện Bạch Mai
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án nghiên cứu được thu thập từ kho lưu trữ của phòng Kế hoạch tổng hợp và các đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu được thu thập bao gồm:
- Tuổi, giới
- Tiền sử hút thuốc
- Các triệu chứng cơ năng: tăng ho, tăng lượng đờm, đờm mủ, khó thở
Số triệu chứng cơ năng xuất hiện trên bệnh nhân
- Đặc điểm màu sắc đờm mủ: đờm đục, đờm vàng, đờm xanh, đờm trắng
- Triệu chứng toàn thân: sốt, tím môi, phù chân, ngón tay dùi trống, môi khô lưỡi bẩn, tím đầu chi
-Triệu chứng thực thể: co kéo cơ hô hấp phụ, lồng ngực hình thùng, gõ vang đều 2 bên, phổi ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổi, rì rào phế nang giảm, tĩnh mạch cổ nổi, gan to
- Bệnh mắc kèm: viêm phế quản mãn, hen phế quản, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, các bệnh tim mạch khác, viêm phổi, tiểu đường, suy gan, suy thận, pakison
Trang 282.2.3.2 Phân tích việc sử dụng các thuốc trong điều trị đợt cấp COPD
- Phân tích việc lựa chọn thuốc:
+ Danh mục và tỷ lệ các thuốc được sử dụng điều trị đợt cấp COPD trong nghiên cứu
+ Lựa chọn thuốc nhóm giãn phế quản: phân nhóm kích thích β2 – adrenergic, xanthin, kết hợp kích thích β2 và kháng cholinergic…
+ Lựa chọn thuốc nhóm glucocorticoid: Methyl prednisolon, prednisolon…
+ Lựa chọn thuốc nhóm kháng sinh: lactam, lactam/ức chế lactamase, cephalosporin thế hệ 2 hoặc 3, quilonon, macrolid…
β-+ Các thuốc khác: Thuốc long đờm, vitamin, dịch truyền, ORS…
- Phân tích liều lượng, cách dùng thuốc
+ Liều dùng các thuốc giãn phế quản, glucocorticoid, kháng sinh… khi
sử dụng các đường đưa thuốc khác nhau: khí dung, tiêm truyền, uống
+ Đường dùng các thuốc tại mẫu nghiên cứu: xông hít, uống, tiêm… + Phân tích chế độ liều được lựa chọn
2.2.3.3 Khảo sát hiệu quả điều trị và ghi nhận các biến cố bất lợi
Những thay đổi lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân nghiên cứu sau khi dùng thuốc
- Sự thay đổi của các triệu chứng lâm sàng: Khó thở giảm, co kéo cơ hô hấp giảm, nhịp thở giảm, triệu chứng thực thể tại phổi giảm…
Đánh giá hiệu quả điều trị tổng thể: do bác sĩ đánh giá khi bệnh nhân ra viện được ghi trong bệnh án
Trang 29+ Cận lâm sàng: kết quả nội soi thực quản dạ dày tá tràng
- Tăng đường huyết: dựa trên kết quả xét nghiệm glucose trong máu, chẩn đoán được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án
- Rối loạn nước và điện giải: Căn cứ vào nồng độ Na+, K+ trong xét nghiệm máu được tiến hành trong quá trình điều trị và chẩn đoán được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án
- Cao huyết áp dựa trên chỉ số huyết áp của bệnh nhân được ghi nhận trong quá trình điều trị BN có huyết áp ≥ 140/90 mmHg
- Loãng xương: dựa trên ghi nhận trong hồ sơ bệnh án
- Rối loạn tâm thần: dựa trên ghi nhận trong hồ sơ bệnh án
- Giảm kali máu: căn cứ nồng độ K+ trong máu và chẩn đoán của bác
sĩ trong bệnh án Do thuốc giãn phế quản nhóm kích thích beta-2 giao cảm khi
sử dụng liều cao thường gây tác dụng phụ là giảm K+ máu nên tách riêng khỏi nước và điện giải để thấy được khả năng gặp biến cố này trong khi sử dụng thuốc
- Loạn nhịp tim: dựa trên kết quả điện tâm đồ và ghi nhận của bác sĩ trong bệnh án dựa trên kết quả điện tâm đồ
2.2.4 Một số qui trình liên quan
Trang 3020
Quy trình đo khí máu động mạch được tiến hành trên máy i-STAT1 của Abbott sản xuất năm 2010 và tuân thủ theo quy trình chuẩn áp dụng tại Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương
Đánh giá kết quả khí máu:
Đánh giá kết quả đo khí máu động mạch bằng cách khảo sát các chỉ tiêu: pH, PaCO2, PaO2, SaO2, HCO3-, BE (kiềm dư) So sánh với giá trị bình thường của các chỉ tiêu như sau:
- Nếu pH < 7,35 ; HCO3- trong giới hạn bình thường -> toan hô hấp
Tiêu chuẩn chẩn đoán suy hô hấp [20]:
- Suy hô hấp týp I khi:
PaO2 < 60 mmHg (8kPa), PaCO2 bình thường
- Suy hô hấp týp II khi:
PaO2 < 60 mmHg (8kPa), PaCO2 ≥ 45mmHg (5,7kPa)
- Cơ hoành hình bậc thang, phẳng dẹt
- Căng giãn phổi
- Hình ảnh dày thành phế quản
- Hình ảnh phổi bẩn
Trang 3121
- Hình bóng khí
- Hình ảnh tâm phế mạn: mạch máu rốn phổi nổi, nhánh xuống của động mạch phổi phải > 20mm, phì đại thất phải
2.2.4.3 Xét nghiệm công thức máu
Lấy máu tĩnh mạch của đối tượng nghiên cứu và gửi tới khoa Xét nghiệm Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương để làm xét nghiệm
Đánh giá số lượng bạch cầu:
Trang 3222
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi và giới
Đặc điểm về tuổi và giới tính của bệnh nhân được thống kê theo bảng sau
Bảng 3.1: Tuổi và giới bệnh nhân nghiên cứu
Nhóm
Tỷ lệ (%)
Trang 3323
3.1.2 Tiền sử hút thuốc của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.2: Tiền sử hút thuốc
Tiền sử hút thuốc Số trường hợp Tỷ lệ (%)
3.1.3. Tổng hợp các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân
Bảng 3.3: Các triệu chứng cơ năng
Triệu chứng cơ năng Số trường hợp Tỷ lệ
Trang 3424
82,35% BN bị khó thở Trong 28 bệnh nhân bị khó thở, có 67,86% BN bị khó thở độ 1 và 32,14% BN bị khó thở độ 5 Trong 18 bệnh nhân có xuất hiện đờm mủ, 61,11% BN có đờm đục, 27,78% BN có đờm màu vàng, 11,11% BN
có đờm màu trắng và không có BN nào có đờm màu xanh
Bảng 3.4: Tỷ lệ (%) các bệnh nhân có các triệu chứng cơ năng
3.1.4 Triệu chứng toàn thân của BN nghiên cứu
Bảng 3.5: Triệu chứng toàn thân
Trang 3525
Nhận xét: Trong 34 bệnh nhân nghiên cứu, số bệnh nhân có hiện tượng tím môi chiếm tỷ lệ cao nhất là 61,76%, tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng sốt chiếm 41,18%, hiện tượng bệnh nhân bị phù chân cũng chiếm tỷ lệ tương đối cao 29,41%, các hiện tượng môi khô lưỡi bẩn và tím đầu chi chiếm tỷ lệ ít hơn lần lượt là 14,71% và 8,82%, không có bệnh nhân nào có triệu chứng ngón tay dùi trống
3.1.5 Các triệu chứng thực thể
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ (%) các triệu chứng thực thể
Nhận xét: Trong 34 bệnh nhân nghiên cứu có 20,59% BN có co kéo cơ hô hấp phụ, 2,94% BN bị lồng ngực hình thùng và gan to, không có BN nào xuất hiện gõ vang đều hai bên hay nổi tĩnh mạch cổ; khi nghe phổi có 61,77% BN xuất hiện ran rít, ngáy; 55,88% BN có ran nổ và 41,12% BN có ran ẩm
Trang 3626
3.1.6 Các bệnh kèm theo trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.6: Danh mục bệnh kèm theo trên bệnh nhân
5,88%, BN bị suy gan và Pakinson chiếm tỷ lệ bằng nhau là 2,94%
3.1.7 Phân bố số lượng bạch cầu ngoại vi
Bảng 3.7: Phân bố số lượng bạch cầu máu ngoại vi
Số lượng bạch cầu Số lượng %
Trang 3727
x 109/l chiếm 32,35%, chỉ có 1 BN có số lượng bạch cầu < 4 x 109/l chiếm 2,95%
3.1.8 Các triệu chứng nhiễm khuẩn
Bảng 3.8 : Tỷ lệ (%) bệnh nhân có các triệu chứng nhiễm khuẩn
Triệu chứng nhiễm khuẩn Số lượng BN Tỷ lệ %
bị nhiễm khuẩn và là cơ sở cho việc điều trị bằng kháng sinh
3.1.9 Các thông số khí máu động mạch
Bệnh nhân sau khi nhập viện được tiến hành xét nghiệm khí máu động mạch Kết quả khí máu như sau:
Biểu đồ 3.2: Độ bão hoà oxy máu động mạch trên nhóm BN nghiên cứu
Nhận xét: Trong tổng số 34 BN nghiên cứu có 3 trường hợp BN có SaO2 < 90%, chiếm tổng số 8,82%, còn lại 91,18% số bệnh nhân có SaO2 > 90%
Trang 3828
Nhận xét: Có 2 BN trong nhóm nghiên cứu có PaO2 < 60 mmHg, trong đó có
1 BN có PaCO2 > 45 mmHg Vậy có 1 BN trong tình trạng suy hô hấp typ 1
và 1 BN suy hô hấp typ 2
Biểu đồ 3.4: pH máu trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Nhận xét: Biểu đồ cho thấy có 10 BN trong tổng số 34 BN có pH máu < 7,35, chiếm 29,41%
Trang 393.1.10 Tỷ lệ BN trong mẫu nghiên cứu được điều trị ở các khoa
Bảng 3.10: Tỷ lệ BN trong mẫu NC điều trị ở HSCC, Nội A1 và Nội C
Nhận xét: Trong 34 BN nghiên cứu, có 20 BN được điều trị ở khoa HSCC chiếm tỉ lệ cao nhất là 58,82%, số BN được điều trị ở khoa Nội A1 và Nội C ít hơn lần lượt là 5 BN và 9 BN chiếm tỉ lệ tương ứng là 14,71% và 26,47%
Trang 4030
3.2 THUỐC DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP COPD
3.2.1 Thuốc giãn phế quản điều trị đợt cấp COPD trong nghiên cứu
Bảng 3.11: Thuốc giãn phế quản điều trị đợt cấp COPD trong nghiên cứu
Dạng bào chế
Số
TH
Tỷ lệ (N=34)
Nhận xét: Trong 3 nhóm thuốc giãn phế quản, loại thuốc kết hợp nhóm kháng cholinergic với kích thích β2- adrenergic với tên biệt dược là Combivent được sử dụng nhiều nhất (88,24%), sau đó là thuốc giãn phế quản nhóm kích thích β2- adrenergic đường tiêm (76,47%) và đường uống (55,88%) Các nhóm khác chiếm tỷ lệ rất ít lần lượt là Aminophylin (17,65%), Salbutamol dạng xịt (8,82%), Theophylin (5,88%)
Bệnh nhân trong hồ sơ nghiên cứu được sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc giãn phế quản với các cơ chế và thời gian tác dụng khác nhau nhằm làm tăng mức độ giãn phế quản và giảm tác dụng phụ Kết quả được trình bày trong
bảng 3.12: