- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: - Học sinh đọc thầm đoạn 1 +Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?. - Học s
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌCNHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Tranh trong sách phóng to
Học sinh : Tranh ảnh về cá heo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1 Ổn định :
3’ 2 Kiểm tra : Hôm trước học bài gì? Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít.
- Gọi 3 HS đọc bài trước lớp - Lần lượt 3 học sinh đọc
+ Nêu nội dung bài - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’
3 Bài mới:
a.Giới thiệu chủ điểm : Cho HS quan
sát, nêu nội dung tranh - HS quan sát, tranh chủ điểm, nêu nội dung tranh Đọc tên chủ điểm
- Giới thiệu, ghi tựa( Giới thiệu bằng
tranh vẽ minh họa)
-HS nhắc lại tựa
34’ b Các hoạt động:
- Gọi học sinh đọc bài - 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm + Bài văn chia làm mấy đoạn?
+ Em hãy phân đoạn?
-Hướng dẫn luyện đọc những từ khó:
A-ri-ôn, Xi-xin, boong tàu
* 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu "trở về đất liền"
Đoạn 2: "Những tên cướp giam ông lại" Đoạn 3: "Hai hôm sau A-ri-ôn"
Trang 2-Luyện phát âm những từ ngữ khó HS
đọc sai Kết hợp HD giải nghĩa từ
mỗi lượt 4 em
-Gọi 1 học sinh đọc chú giải - 1học sinh đọc chú giải
-Tổ chức cho HS đọc nhóm đôi( Như các
tiết trước)
- Gọi đại diện nhóm đọc trước lớp
- 2HS ngồi đối diện luyện đọc
- Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi: - Học sinh đọc thầm đoạn 1
+Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông
và đòi giết ông
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời? - Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát , sau đó cứu A-ri-ôn
khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền
-Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và
TLCH
- Học sinh đọc lướt toàn bài và TLCH
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ -Giới thiệu thêm một số tranh, ảnh về cá
heo cho Hs quan sát - Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc thầm và TL:
+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với
- Gọi 2HS đọc bài, HS khác theo dõi nêu
cách đọc diễn cảm - Học sinh theo dõi, nêu cách đọc
-GV nhận xét, chốt cách đọc
Trang 3-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm bài
- Học sinh biết được: Con người ai cũng có tổ tiên, và mỗi người đều phải nhớ tổ tiên
- Nêu được những việc làm phù hợp với khả năng thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Giáo dục học sinh biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên, ông bà; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Tranh minh họa trong SGK
Học sinh: Tìm hiểu trước về nội dung bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn định : ……… - ………
4’ 2 Kiểm tra:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó
khăn của bản thân?
1’ a.Giới thiệu, ghi tựa bài
b Các hoạt động: - 1HS nhắc lại tựa bài.
14’ Hoạt động 1 : Phân tích truyện “Thăm mộ”
* Mục tiêu: Giúp HS phân tích truyện “Thăm
mộ”
-GV kể chuyện, kết hợp giới thiệu tranh minh - Cả lớp theo dõi
Trang 4-Gọi 1HS đọc truyện
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm
gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? - Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp
hương trên mộ ông
+Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của
mình với ông bà, cha mẹ
+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông
bà? Vì sao?
- Học sinh xung phong trả lời theo suy nghĩ của mình
* Kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Mục tiêu: Trình bày ý kiến
-Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi - HS trao đổi với bạn ngồi gần mình
- Gọi HS trình bày ý kiến về từng việc làm và
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm cụ thể , thiết thực
với khả năng như các việc làm nêu ở mục q,c,d,đ
4’ 4: Củng cố :
+ Hỏi HS - Em đã làm được những việc gì để
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em
chưa làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm
những việc gì? Làm như thế nào?
- 3-4 học sinh trình bày trước lớp
- Khen ngợi học sinh đã biết thể hiện sự biết
ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực,
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
- Chuẩn bị bài sau
Trang 5+Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
+ Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
- Rèn kĩ năng thực hiện thành thạo, chính xác các dạng toán 1,2,3 trong bài
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng nhóm
HS : Bút lông
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
4’ 2 Kiểm tra: Hôm trước học bài gì? - Luyện tập chung
- Gọi HS lên sửa bài tập về nhà
- 1HS nhắc lại tên bài học
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài Bài 1/T32
- Học sinh đọc thầm yêu cầu bài 1 -Chia lớp thành 3 nhóm lớn ( Mỗi dãy
1 :
1 = x = lần
1
100 10
1 100
1 : 10
1 : 100
1
1000 = lần.-Nhận xét, khen ngợi nhóm làm tốt - Học sinh nhận xét nhóm bạn
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 Bài 2/T32:
Trang 6cách giải
-Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được
bao nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?
-Gọi HS lên bảng giải.Cho HS khác làm
6
1 2 : 5
1 15
6
1
bể
1’ 5 Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn Hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục học sinh yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bộ tranh ; một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực
Học sinh : Sưu tầm một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn định :
4’ 2 Kiểm tra:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia
- Giáo viên kể chuyện lần 1 - Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn truyện
- Cả lớp lắng nghe
- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh họa,
giới thiệu tranh và giải nghĩa từ - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
Trang 7- HD HS kể từng đoạn của câu chuyện
dựa vào bộ tranh trong nhóm 6
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới
hình thức thi đua
- Yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện
- Học sinh kể trong nhóm 6
- Đại diện nhóm thi đua kể từng đoạn
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Tuệ Tĩnh dẫn học trò lên núi làm gì?
-Trong chiến đấu cây thuốc có tác dụng
gì?
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?
- Em hãy nêu tên những loại cây nào dùng
để làm thuốc?
- Giới thiệu một số cay thuốc nam mà GV
và HS sưu tầm được
-Ông chỉ cho học trò các cây thuốc
-Trong chiến đấu cây thuốc giúp chiến
sĩ bảo vệ được sức khoẻ, điều trị vết thương
- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu
quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng để chữa bệnh
+ Aên cháo hành giải cảm + Lá tía tô giải cảm
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ) Nội dung Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa ( Bàu tập 1, mục III) ; Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ hcỉ bộ phận cơ thể người và động vật ( BT2)
* Học sinh khá giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 2 ( mục III)
- Giáo dục HS có ý thức khi sử dụng từ ngữ phù hợp để lời nói, câu văn có sức biểu cảm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bảng nhóm
Học sinh - Từ điển Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Kiểm tra:
- Yêu cầu học sinh đặt câu để phân biệt
nghĩa của cặp từ đồng âm: bàn, giá - 2 Học sinh nêu thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
30’ 3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu, ghi tựa bài
b Các hoạt động: - 1HS nhắc lại tựa bài.
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa
Bài 1/T66) Tìm nghĩa cột B nối với
mỗi từ cột A
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
nêu miệng trước lớp
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe (tai)
b)Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn giữ và nhai thức
ăn ( Răng)
c)Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi (mũi)
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,
mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi từ
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ này
còn được gọi tên cho nhiều sự vật khác
và mang thêm những nét nghĩa mới
nghĩa chuyển
Bài 2/T67): - Học sinh đọc bài 2 và trả lời
Hỏi: Nghĩa của các từ in đậm có gì
khác với nghĩa của chúng ở bài tập 1?
- Nhận xét, chốt đáp án
- HS giải thích ( Như SGV )
Bài 3/T67): - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
+ Nghĩa của các từ răng, mũi , tai ở bài
1 và bài 2 có gì khác nhau? - Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu điểm giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra-Giáo viên chốt ý
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
-GV nhận xét, rút ra ghi nhớ, ghi bảng
-Gọi 3 HS đọc ghi nhớ
Ghi nhớ: Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Bài 1/T67):
- Cho HS làm vở bài tập - Học sinh đọc bài 1a)-Đôi mắt của bé mở to( Nghĩa gốc)
Trang 9-Quả na mở mắt (nghĩa chuyển)
b) –Lòng ta vẫn vững như kiềng ba
chân.(Nghĩa chuyển)
-Bé đau chân.(Nghĩa gốc)c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu (Nghĩa gốc)
-Nước suối đầu nguồn rất trong
(Nghĩa chuyển)
- Nhận xét bài làm của học sinh
7’ Bài 2/T67): Cho HS làm bài theo 3
nhóm lớn ( Chia nhóm theo đối tượng
HS – TH theo yêu cầu ở mục tiêu)
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Các nhóm dùng tranh minh họa cho
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Các nhóm nêu kết quả thảo luận
-Cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ bình…
-Tay áo, tay nải, tay quay…
-Lưng núi, lưng nhà….
5’ 4: Củng cố:
+Một từ thường được hiểu theo những
- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
Có ý thức giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh sạch sẽ
II CHUẨN BỊ:
Trang 10 GV : Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 phóng to
HSø : Tìøm hiểu trước về bệnh sốt xuất huyết
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Kiểm tra:: Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu tác nhân gây bệnh sốt rét ?
- 1HS nhắc lại tựa bài
13’ Hoạt động 1: Triệu chứng chứng và nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết.
Mục tiêu:HS nắm được triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết
- Theo em bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
không? Tại sao?
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa
có thuốc đặc trị
- GV nhận xét, rút ra kết luận
- Sốt xuất huyết do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh.
16’ Hoạt động 2: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết
Mục tiêu:HS biết cách phòng bệnh sốt xuất
huyết
+ Bước 1: Giáo viên treo tranh cho cả lớp quan
sát các hình 2 , 3, 4 phóng to và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất
huyết?
- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh ( để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm )
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
Trang 11+ Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm đôi câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt
xuất huyết ?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt
muỗi và bọ gậy ?
Liên hệ: Em cần làm gì để giữ vệ sinh nhà ở,
môi trường xung quanh?
GD: Thường xuyên quét dọn nhà ở sạch sẽ
Phát quang bụi rậm quanh nhà Khơi thông
cống rãnh,……….
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm phát biểu ý kiến
- Gọi HS đọc phần bài học trong SGK
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi diệt muỗi
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc
1’ 5- Dặn dò:
- Nắm vững kiến thức đã học Áp dụng kiến thức trong cuộc sống
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
-TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
-Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thành thạo, chính xách bài tập 1,2 trong bài
* Học sinh khá, giỏi: Làm tất cả các bài tập trong bài
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, chăm chỉ thực hành giải toán
về số thập phân
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK
Học sinh : Vở bài tập, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn định :
………
- ………
4’ 2 Kiểm tra:
Trang 12- Gọi HS lên sửa bài tập về nhà - 3 HS lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
30’ 3 Bài mới:
1’ a Giới thiệu- Ghi tựa bài.
b Các hoạt động:
- 1 HS nhắc lại tựa bài
9’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm số thập phân
- Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét
từng hàng trong bảng ở phần (a) để
nhận ra:1dm bằng phần mấy của mét?
- Học sinh nêu có 0m1dm là 1dm
- HS viết bảng 1dm = 101 m-GV giới thiệu: 1dm hay
10
1
m viết thành 0,1m ( GV viết bảng – như SGK
)
-HS theo dõi
1cm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m 0dm 1cm là 1cm
1cm hay 1001 m viết thành 0,01m - HS viết bảng cm = 1001 m
(Giáo viên ghi bảng như SGK )
( tương tự với 0,001 m)
- Các phân số thập phân 101 , 1001 ,
1000
1
được viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên vừa viết lên bảng vừa giới
thiệu: 0,1 đọc là không phẩy một - 3-4 học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số
1
- Giới thiệu tương tự với 0,01; 0,001
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001
đọc lần lượt từng số
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu Các số 0,1 ;
0,01 ; 0,001 gọi là số thập phân -3 Học sinh nhắc lại
- Làm hoàn toàn tương tự với bảng ở
phần b) - Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,009 cũng là các số thập phân
Hoạt động 2: Thực hành
5’ Bài 1/T34 :Cho HS đọc số thập phân
-GV nhận xét -HS đọc nối tiếp số thập phânBài 1/T34: HS nêu miệng
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài vào
bảng con phần a - Học sinh làm bảng cona)7 dm =
10 7
m =0,7 m
Trang 13-GV nhận xét sửa chữa.
-Tổ chức cho HS làm bài b vào vở
5 dm = 105 = 0,5 m2mm =
1000
2
m = 0,002 m4g = 10004 kg = 0,004 kg
b) 9 cm= 1009 = 0,09 m
3 cm = 1003 m = 0,03 cm 8mm = 10008 m = 0,008 m6g = 10006 kg = 0,006 kg
- Giáo viên kẻ bảng cho HS chữa bài - 2 HS lên chữa bài
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành ( Trả lời được câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)
* Học sinh khá, giỏi: Thuộc cả bài thơ, nêu được ý nghĩa của bài thơ.
-Giáo dục học sinh nêu cao tình hữu nghị với các nước láng giềng Yêu quý vẻ đẹp của công trường thủy điện trong đêm trăng
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
Học sinh : Chuẩn bị bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 15a.Giới thiệu tranh
- Dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi tựa
b Các hoạt động:
-Học sinh quan sát, nêu nội dung tranh
- 1HS nhắc lại tựa bài
-Gọi 1 HS (khá -giỏi) đọc bài
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - Cả lớp theo dõi-3 Học sinh đọc – Cả lớp đọc đồng
thanh
- Gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ
thơ - Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Gọi HS đọc chú giải
-Tổ chức cho HS đọc nhóm đôi
- Gọi đại diện nhóm đọc trước lớp - 2HS hợp thành 1 nhóm luyện đọc.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? - Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời
ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi
+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh
đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh
bó giữa con người với thiên nhiên
trong bài thơ
- Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà
- Sự gắn bó thiên nhiên với con người
- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển
sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông
Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
- Giáo viên giảng thêm về hình ảnh này
Trang 16vai nhau nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/ Sơng Đà chia ánh sáng đi muơn ngả
* Bài thơ cho em biết điều gì? - Học sinh ( khá, giỏi) nêu
- Giáo viên rút ra đại ý, ghi lên bảng Đại ý: Cảnh đẹp kỳ vĩ của cơng trường
thủy điện sơng Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ
về tương lai tươi đẹp khi cơng trình hồn thành.
10’ Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lịng theo nhĩm 3 - HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lịng theo nhĩm 3
- Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lịng ( Như yêu cầu ở mục tiêu)
I MỤC TIÊU :
- Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày 3-2-1930 Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng
- Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : Thống nhất ba tổ chức cộng sản
- Hội nghị ngày 3/2/1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản
và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
-Giáo dục học sinh lịng biết ơn Đảng và Bác Hồ Nỗ lực học tập để đền đáp cơng ơn đĩ
II CHUẨN BỊ :
GV: - Tư liệu lịch sử
HS: Sưu tầm thêm tư liệu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
………
- ………
4’ 2.Kiểm tra : Gọi HS lên trả lời:
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước? - 2Học sinh trả lời
+Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào