1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuản- 13-17

286 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiếu Thảo Với Ông Bà, Cha Mẹ (Tiết 2)
Tác giả Lâm Thanh Nhã
Trường học Trường Tiểu học Tân Bình 1
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh NhãHoạt động 2: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo lược đồ.. Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh NhãBước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV yêu cầu

Trang 1

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

4 T-Đọc 25 Người tìm đường lên các vì sao

5 Tốn 61 Giới thiệu nhân nhẫm số cĩ 2 chữ số với 11

6 L-Sử 13 Cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ hai

3 Kể -C 13 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

13/11 12 K-HọcTốn 2665 Nguyên nhân làm nước bị ơ nhiễmLuyện tập chung

Trang 2

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Tiết 13 Môn : Đạo đức

Bài: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 )

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ?

Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 3 , SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số

nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh 1 ,

một nửa số nhóm thảo luận và đóng vai theo tình

huống tranh 2

- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử , HS

đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan

tâm , chăm sóc của con cháu

-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan

tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất là khi ông

bà già yếu , ốm đau

c – Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài

tập 4 SGK )

- Nêu yêu cầu bài tập

- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà , cha

mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn

d – Hoạt động 4 : HS trình bày , giới thiệu các

sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 5,6

SGK )

=> Kết luận :

- Oâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành , nuôi

- HS trả lời

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Một vài HS trính bày

Trang 3

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

dạy chúng ta nên người

- Con nháu phải có bổn phân 5hiếu thảo với ông

bà , cha mrẹ

4 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của

SGK

- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Trình bày bằng các hình thức sinh

động : đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm

Các ghi nhận, lưu ý :

Trang 4

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Tuần: 13 Tiết 61 Môn: Toán

BÀI: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Hoạt động 2: Trường hợp tổng hai chữ số

lớn hơn hoặc bằng 10

- Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 x 11 theo cách

trên

- Vì tổng của 4 + 8 không phải là số có một

chữ số mà có hai chữ số Vậy ta phải làm thế

- Để có 297 ta đã viết số 9 ( tổng của 2 va

7 ) xen giũa hai chữ số của 27

- HS nêu thêm ví dụ và tự tính

48

x 11 48 48 528

 Rút ra cách nhân nhẩm đúng + 4 cộng 8 bằng 12

Trang 5

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

+ Chú ý trường hỡp tổng của hai chữ số nằng

10 làm giống hệt như trên

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm trên bảng con

- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần

kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách

làm

Bài tập 2:

- Lưu ý hS nhân nhẩm với 11

Bài tập 3:

Bài tập 3:

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số

+ Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48 được

428 + Thêm 1 vào 4 của 428 , được 528

- HS làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả - HS làm bài - HS sửa - HS nêu tóm tắt - HS giải tóm và sửa bài

- 1 HS đọc đề - Các nhóm trảo đổi để chọn câu trả lời đúng ( câu b ) Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 6

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Tuần : 13 Tiết :25 Môn: Tập đọc

Bài: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

II - Chuẩn bị

- GV : - Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa con tàu vũ trụ

- Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : Vẽ trứng

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

SGK

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , sửa lỗi

về đọc cho HS; hướng dẫn đọc trôi chảy các

tên riêng , câu hỏi ; nhắc HS nghỉ hơi đúng

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- HS thảo luận nhóm -> đại diện nhóm trả lời

3 câu hỏi trong SGK

- Xi-ôn -cốp-xki mơ ước điều gì ?

- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như

thế nào ?

- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn -cốp-xki

thành công là gì?

+ GV giới thiệu thên : Khi còn là sinh viên,

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Xi-ôn -cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay trên bầu trời

- Ông sống rất kham khổ dể dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Nga hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Oâng đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao

- Xi-ôn -cốp-xki thành công vì ông có ước

mơ chinh phục các vì sao ; có nghị lực , quyết tâm thực hiện mơ ước

Trang 7

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

ông được mọi người gọi là nhà tu khổ hạnh vì

ông ăn uống rất đạm bạc Bước ngoặt của đời

ông xảy ra khi ông tìm thấy cuốn sách về lí

thuyết bay trong hiệu sách cũ Ông đã vét

đồng rúp cuối cùng trong túi để mua quyển

sách này , ngày đêm miệt mài đọc , vẽ, làm

hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác Có

hôm bạn bè đến phòng ông , thấy ông đang

ngủ thiếp đi trên bàn, chung quanh ngổn

ngang các dụng cụ thí nghiệm và sách vở Sau

khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công,

tài năng của ông mới được phát huy

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng đọc trang trọng , câu kết vang lên như

một lời khẳng định

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1

4 - Củng cố – Dặn dò

- Hướng dẫn HS đặt tên khác cho truyện - Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : Văn hay chữ tốt - Luyện đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc - Thi đua đọc diễn cảm - HS thảo luận -> Người chinh phục các vì sao, Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay qua bầu trời, Từ mơ ước biết bay như chim, Ông tổ của ngành vũ trụ - HS nêu Các ghi nhận lưu ý

Trang 8

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Bài: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI

(1075 – 1077)

I MỤC TIÊU:

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt ( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt và bà thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ Nam sông NHư Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt cỉ huy quân ta đánh bất ngờ vào doanh trại giặc

+ Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi (HS khá giỏi :nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân đại Việt trên đất Tống, Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến : Trí thông minh lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt)

II CHUẨN BỊ :

- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

- Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động:

Bài cũ: Chùa thời Lý

- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?

- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển

đạo Phật chứng tỏ điều gì?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi

- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống

có hai ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống.

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà

Tống.

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào

đúng? Vì sao?

- GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước

đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá

nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường

Kiệt cho quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi

tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước

Trang 9

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh

theo lược đồ

- GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”

- Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự

đánh vào lòng người, kích thích được niềm tự hào

của tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần của giặc

Chiến thắng sông Cầu đã thể hiện đầy đủ sức

mạnh của nhân dân ta

- GV giải thích bốn câu thơ trong SGK

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc

kháng chiến ?

Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp

- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lược?

- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như

Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà

mở đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội

vàng nhận giảng hoà

- GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân

đạo, thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân

ta Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát khỏi

binh đao

Củng cố - Dặn dò:

- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý

Thường Kiệt

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập

- HS xem lược đồ & thuật lại diễn biến

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn công sang đất Tống ; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt )

- Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn quân kéo về nước

Các ghi nhận, lưu ý :

Trang 10

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009 Tuần: 13 Tiết 62 Môn: Toán

BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

II.CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1 : Tìm cách tính 164 x 123

-Yêu cầu HS đặt tính và tính 164 x100;

164 x 20 ; 164 x 3

- Đặt tính để tính 164 x 123

Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính và

tính

- Yêu cầu HS nhận xét cách tính 164 x 123

- Ta có thể viết gọn các phép tính này trong

* 492 là tích riêng thứ nhất

* 328 là tích riêng thứ hai

= 16 400 + 3 280 + 492 = 20 172

- Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện ba phép tính và một phép cộng ba số

- HS thực hiện trên bảng con

Trang 11

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ

nhất ; phải viết tích riêng thứ ba lùi bên trái

hai cột so với tích riêng thứ nhất

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm trên bảng con

- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần

kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết

cách làm

Bài tập 2:

- Lưu ý : trường hợp 262 x 130 d0ưa về

nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Bài tập 3:

Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số (tt)

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa

- HS nêu tóm tắt

- HS giải tóm và sửa bài

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 12

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Tuần 13 Tiết 25 Môn: Luyện từ và câu

Bài:MỞ RỘNG VỐN TỪ:

Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I MỤC TIÊU :

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Bài cũ: Tính từ (tt)

- Trò chơi : Biểu thị các mức độ của tính từ

“xanh”

- Chia lớp thành 2 đội ( Đội A và đội B )

- Đặt câu với một số từ vừa tìm

- GV nhận xét

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài: MRVT: Ý chí – nghị lực

2) Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: Bài tập 1 + 2

* Mục tiêu : Hệ thống hoá và hiểu sâu thêmù

các từ ngữ đã học trong các bài họpc thuộc

chủ điểm : “ Có chí thì nên”

• Bài 1:

- Yêu cầu trao đổi nhóm làm vào VBT

( vài nhóm làm trên giấy khổto )

- Nhận xét và chốt

a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con

người: quyết tâm, bền chí, bền lòng, kiên

nhẩn, vững lòng

b) Các từ nêu lên thử thách đối với ý chí, nghị

lực con người: gian khó, gian khổ, gian lao,

thách thức, chông gai

• Bài 2:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, 1 HS đặt 2

câu, 1 câu với từ nhóm a, 1 câu với từ nhóm b

- GV ghi bảng 1 số câu hay

* Lưu ý: 1 số từ vừa là DT vừa là tính từ: gian

- Mỗi đội cử 6 thành viên ( chơi tiếp sức )

- HS làm việc cá nhân

- HS đọc thành tiếng yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm

- HS làm việc nhóm 4-6 em

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS đặt vào vở bài tập

- HS nêu câu của mình

- Các bạn nhận xét

Trang 13

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

khổ

- Từ “khó khăn” vừa là DT, TT, ĐT

+ Hoạt động 2: Bài tập 3:

* Mục tiêu : Học sinh biết vận dụng các từ

ngữ đã học để viết thành đoạn văn

- GV lưu ý:

• Viết đoạn văn đúng yêu cầu đề bài

• Có thể kể 1 người mà em biết qua sách,

báo, tivi hoặc người thân trong gia đình

• Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn

bằng thành ngữ (tục ngữ)

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn đoạn văn

hay

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Câu hỏi và dấu chấm hỏi

- HS đọc yêu cầu bài

- HS suy nghĩ và viết đoạn văn

- HS trình bày đoạn văn

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 14

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 15

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 16

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 17

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 18

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 19

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 20

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 21

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Trang 22

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Tuần 13 MÔN: Khoa học

Tiết : 25 Bài: NƯỚC BỊ Ô NHIIỄM.

I Mục tiêu:

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước ô nhiễm :

Trang 23

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

+ Nước sạch trong suốt không màu không mùi không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con nguời

+ Nuớc bị ô nhiễm có màu có chất bẩn, có mùi hôi chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

II/Chuẩn bị :

- Hình vẽ trong SGK

- HS đem các dụng cụ thí nghiệm do GV yêu cầu

III/Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của

nước trong tự nhiên

*Mục tiêu :

-HS phân biệt được nước trong và nước đục

bằng cách quan sát và thí nghiệm

-Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và

không sạch

*Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm trửơng

báo cáovề việc chuẩn bị các đồ dùng để quan

sát và làm thí nghiệm

Bước 2: HS làm việc theo nhóm Gv theo dõi

và giúp đỡ

Bước 3: Đánh giá

- GV kiểm tra kết quả và nhận xét Nếu có

nhóm nào ra kết quả khác, GV yêu cầu các em

tìm nguyên nhân xem tiến trình thí nghiệm bị

nhầm lẫn ở đâu…

- GV tuyên dương nhóm thực hiện đúng quy

trình

- GV nhận xét và đánh giá, kết luận

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá

nước bị ô nhiễm và nước sạch

Trang 24

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV yêu cầu HS đưa ra các ý kiến về tiêu

chuẩn của nước sạch, nước bị ô nhiễm( không

mở SGK) theo chủ quan của các em

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

theo hướng dẫn của GV

- GV yêu cầu các nhóm lên ghi lên bảng các ý

kiến của mình

Bước 3: Trình bày và đánh giá

- GV yêu cầu HS mở sgk/53 ra đối chiếu

- GV nhận xét và khen nhóm có kết quả đúng

- GV chốt ý

D/ Củng cố và dặn dò:

- Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và

* Các ghi nhận cần chú ý:

Tuần: 13 Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009

Tiết 13 Môn Chính tả

BÀI:NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO.

Trang 25

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

III/Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:

- ‘Người chiến sĩ giàu nghị lực,

- HS nhớ viết, chú ý: Trận chiến, quệt máu,

triển lãm, trân trọng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:bay lên,

dại dột,rủ ro, non nớt,hì hục

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT chính tả

Bài tập 2a:

- GV yêu cầu HS đọc bài 2b

- GV nhận xét

Bài tập 3b

GV phát riêng giấy cho 9-10 HS làm bài

GV chốt lại lời giải đúng

D/ Củng cố dặn dò:

- Biểu dương HS viết đúng

- Chuẩn bị bài 14

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp

- Lớp tự tìm một từ có vần tr/ch.

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và ghi

- HS nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS làm việc cá nhân tìm các tính từ có hai tiếng đầu bắt đầu bằng hay

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài vào vở BT

- HS dán giấy trên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét

Trang 26

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Các ghi nhận lưu ý:

Tuần: 13 Tiết 63 Môn: Toán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động:

Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số.

Trang 27

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Yêu cầu HS đặt tính và tính trên bảng con

- Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng và

rút ra kết luận

- GV hướng dẫn HS chép vào vở ( dạng viết

gọn ) , lưu ý: viết 516 thụt vào 2 cột so với tích

riêng thứ nhất.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm trên bảng con

- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần

kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách

làm

Bài tập 2:

- Mục đích của bài này là củng cố để HS

nắm chắc vị trí viết tích riêng thứ hai Sau khi

HS chỉ ra phép nhân đúng (c), GV hỏi thêm vì

sao các phép nhân còn lại sai

Bài tập 3:

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS thực hiện trên bảng con

- HS nêu và giải thích

- HS tóm tắt làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 28

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Tuần : 13 Tiết :26Môn: Tập đọc

Bài:VĂN HAY CHỮ TỐT

I - Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II - Chuẩn bị

- GV : - Một số vở sạch chữ đẹp của HS - Tranh

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 29

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : Người tìm đường lên các

vì sao

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : H / dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , sửa lỗi

phát âm cho HS , ngắt nghỉ hơi đúng

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1 : cháu xin sẵn lòng

- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?

- Thái độ của Cao BaÙ Quát như thế nào khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn ?

+ Đoạn 2 : Tiếp theo sao cho đẹp

- Sự việc gì xảy ta đã làm Cao Bá Quát phải

ân hận ?

- GV gợi ý để HS tưởng tượng được thái độ

chủ quan của Cao Bá Quát khi nhận lời giúp

bà cụ và sự thất vọng của bà cụ khi bị quan

đuổi về để hiểu thêm nỗi ân hận, dằn vặt

của Cao Bá Quát

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như

thế nào ?

- Cho HS thảo luận câu hỏi 4

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng kể của người dẫn chuyện từ tốn,

nhấn giọng các từ ngữ nói về cái hại của

việc viết chữ xấu Đoạn kết đọc với giọng

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS xem tranh minh hoạ

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay

- Cao bá Quát vui vẻ nói : Tưởng việc gì

khó , chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu , quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về , khiến bà cụ không giải được nỗi oan

- Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu ; luyện viết liên tục trong nhiều năm

- Mở bài : Từ đầu -> thầy cho điểm kém : Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho Cao bá Quát thuở đi học

- Thân bài : Từ “ Một hôm khác nhau

“ : Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp

- Kết bài : Đoạn còn lại : Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt

Trang 30

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

cảm hứng ngợi ca, sảng khoái

- Giọng bà củ khẩn khoản khi nhờ bà cụ viết

đơn

- Giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi khi nhận

lời giúp bà lão

4 - Củng cố – Dặn dò

-Câu chuyện khuyên các em điều gì ?

- Giơi thiệu và khen một số chữ viết của HS

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Chú Đất Nung

- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đọc diễn cảm bài văn

- Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp

- Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành công

Các ghi nhận lưu ý

Tuần: 13 Tiết : 25 Môn: Tập làm văn

Bài: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU :

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện( đúng ý bố cục rõ, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.(HS ká, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có những câu văn hay)

II CHUẨN BỊ :

Trang 31

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Bảng phụ ghi trước một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp,

… cần sửa chung trước lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+ Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của HS

- Gọi HS đọc lại đề bài

+ Đề bài yêu cầu gì?

- Nhận xét chung

- Ưu điểm:

+ HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề

Cách dùng từ (với các đề kể lại theo lời 1 nhân vật

trong truyện, HS có thể mắc lỗi phần đầu câu chuyện

xưng "tôi”, phần sau lại quên kể theo lời người dẫn

chuyện).

+ Diễn đạt câu ý:

+ Sự việc, cốt chuyện, liên kết giữa các phần:

+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật:

+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn

- GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu; lời kể

hấp dẫn, sinh động; có sự liên quan giữa các phần;

mở bài, kết bài hay…

- Khuyết điểm:

+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu,

đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả

+ GV viết lên bảng phụ các lỗi phổ biến và giúp HS

nhận ra lỗi, biết cách sữa lỗi

- Lưu ý: GV không nêu tên những HS bị mắc các lỗi

trên trước lớp

- Trả bài cho HS

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn chữa bài

- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao

đổi với bạn bên cạnh

- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu

+ Hoạt động 3: Học tập những đoạn văn hay, bài văn

tốt

- Gv gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài được điểm cao

đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để

HS tìm ra: cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…

+ Hoạt động 4: Hướng dẫn viết lại đoạn văn

Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:

+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Xem lại bài của mình

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài

- 3 – 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe, phát biểu

- Tự viết lại đoạn văn

Trang 32

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý

+ Đoạn văn dùng từ chưa hay

+ Đoạn văn viết đơn giản, cău văn cụt

Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp

+ Kết bài không mở rộng viết lại thành mở bài mở

rộng

- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại

- Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp HS hiểu

các em cần viết cẩn thận vì khả năng của em nào

cũng có thể viết được văn hay

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà mượn bài của những bạn điểm cao

đọc và viết lại bài văn

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 5 – 7 HS đọc lại đoạn văn của mình

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Tuần 13 Tiết 13 Môn :Kĩ thuật

Bài: THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU :

- Biết cách thêu móc xích

- Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm

( không bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo ra sản phẩm thêu HS nam có thể thực

Trang 33

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

hành khâu Với HS khéo tay: Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích Đường thêu ít bị dúm Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phâm đơn giản)

II CHUẨN BỊ :

- Tranh quy trình thêu móc xích

- Mẫu thêu và 1 số sản phẩm có mũi thêu móc xích

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ: Thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản

- HS nêu thao tác kĩ thuật thêu lướt vặn và ứng

dụng của nó

- GV nhận xét

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài: Thêu móc xích

2) Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: HS quan sát và nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu: Hướng dẫn HS kết hợp

quan sát hai mặt của đường thêu móc xích mẫu

với hình 1

- GV chốt: Mặt phải là những vòng chỉ nhỏ móc

nối tiếp nhau như chuỗi mắt xích

- Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau nối tiếp

nhau gần giống các mũi khâu đột mau

- Khái niệm thêu móc xích (thêu dây chuyền) là

cách thêu tạo thành những vòng chỉ nối tiếp

nhau giống như chuỗi mắt xích

- Giới thiệu 1 số sản phẩm thêu móc xích và yêu

cầu HS trả lời ứng dụng của thêu móc xích

- Thêu móc xích thường được kết hợp với thêu

lướt vặn và các kiểu thêu khác

+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

- GV treo tranh quy trình

- GV nhận xét và bổ sung: ghi số thứ tự trên

đường vạch dấu theo chiều từ phải sang trái

giống vạch dấu đường khâu

- GV vạch dấu trên vải mẫu, các điểm cách đều

2cm

- GV hướng dẫn HS thao tác bắt đầu thêu, thêu

mũi thứ 1, mũi thứ 2 theo SGK

- GV hướng dẫn cách kết thúc đường thêu móc

xích theo SGK

* Lưu ý:

- Thêu từ phải sang trái

- Mỗi mũi thêu bắt đầu bằng cách tạo vòng chỉ

- HS trả lời câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích

- HS nêu khái niệm thêu móc xích

- Thêu hoa, lá, con vật lên khăn, cổ áo, áo gối, thêu tên

- HS quan sát hình 2 trả lời về cách vạch dấu đường thêu So sánh cách vạch dấu đường thêu lướt vặn và đường thêu móc xích

- HS quan sát hình 3a, b, c trả lời các câu hỏi trong SGK

- HS thực hiện thao tác mũi thứ 3, 4, 5

- HS quan sát hình 4 và nêu cách kết thúc đường thêu và so sánh với cách kết

Trang 34

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

qua đường dấu Xuống kim tại điểm phía trong

và ngay sát đầu mũi thêu trước Lên kim tại

điểm kế tiếp, cách vị trí xuống kim 1 mũi, mũi

kim ở trên vòng chỉ rút kim, kéo chỉ lên được

mũi thêu móc xích

- Không rút chỉ chặt quá

- Có thể dùng khuy thêu tay

- GV hướng dẫn 2 lần thao tác thêu và kết thúc

đường thêu

3) Củng cố – Dặn dò:

- Chuẩn bị dụng cụ để tiết 2 thực hành trên vải

thúc đường thêu lướt vặn

- HS đọc ghi nhớ SGK

Các ghi nhận, lưu ý:

Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009 Tuần: 13 Tiết 64 Môn: Toán

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện nhân với số có hai chữ số , có ba chữ số

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính

- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật

Trang 35

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

II.CHUẨN BỊ:

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động:

Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con

Bài tập 2:

-GV gợi ý để HS nhận xét :

+ Ba số trong mỗi dãy tính phần a) , b ) , c) là

như nhau

+ Phép tính khác nhau và kết quả khác nhau

+ Khi tính có thể áp dụng nhân nhẩm với 11

Bài tập 3:

Bài tập 4:

- Bài này có 2 cách giải, HS giải cách nào

trước cũng được

Bài tập 5:

- Yêu cầu HS nêu bằng lời cách tính diện

tích hình chữ nhật

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

Trang 36

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

Tuần 13 Tiết 13 Môn: Kể chuyện

Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

-Dựa vào SGK chọn được câu chuyện (đã chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó

Trang 37

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

II Chuẩn bị :

Bảng lớp viết đề bài

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

yêu cầu của đề bài

- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân các từ

ngữ quan trọng

Kể một câu chuyện em được chứng kiến

hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần

kiên trì vượt khó)

GV lưu ý HS có thể tìm những đề tài khác

ngoài ví dụ trong SGK

- GV nhắc HS:

+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể

+ Dùng từ xưng hô – tôi (kể cho bạn ngồi

bên, kể trước lớp)

GV khen ngợi nếu có HS chuẩn bị tốt dàn ý

cho bài trước khi đến lớp

(VD: gần dây, tôi vừa được chứng kiến một

câu chuyện rất cảm động + câu chuyện có

thể đặt tên là )

+ Họat động 3: Thực hành kể chuyện:

+Hoạt động 3:Củng cố-dặn dò

2 HS kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã đọc về những người có nghị lực, có ý chí vượt khó khăn để vươn lên trong cuộc sống Sau đó, trả lời câu hỏi về nhân vật hay ý nghĩa câu chuyện mà các bạn trong lớp đã đặt ra

- 1 HS đọc đề bài – HS cả lớp đọc thầm, tìm hiểu những từ ngữ quan trọng trong đề bài

- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2,3

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, chọn đề tài câu chuyện cho mình, đặt tên cho câu chuyện đó (VD: Phải giải được bài toán khó; không thể để chữ xấu mãi Một bạn nghèo học giỏi; bệnh tật không ngăn được ước mơ )

- HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể

- HS kể chuyện trong nhóm

Cả nhóm nhận xét, góp ý

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện Mỗi em kê xong có thể cùng các bạn đối thọai về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học

Trang 38

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: về nhà, tập kể lại câu chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị bài Búp bê của

ai?

Các ghi nhận sau kkhi dạy:

Tuần 13 Tiết 26 Môn: Luyện từ và câu

I MỤCTIÊU :

- Hiểu được tác dụng câu hỏi dấu hiệu chính nhận biết chúng (ND ghi nhớ)

- Xác định câu hỏi trong một văn bản BT1 mục III, bước đầu đặt được câu hỏi theo nội dung yêu cầu cho trước(BT2,BT3)

Trang 39

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

II CHUẨN BỊ:

- Giấy khổ to - SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Bài cũ: MRVT: Ý chí – Nghị lực

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài

2) Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: Phần nhận xét

Treo bảng phụ:

- Đọc yêu cầu bài tập

- Đọc thầm bài tập đcọ “Người tìm đường lên các vì sao”

- HS trả lời ghi kết quả vào bảng

- HS đọc kết quả

- 3, 4 HS đọc ghi nhớ

Để hỏi ai?

Từ nghi vấn

- GV yêu cầu HS lần lượt đọc nội dung vào

từng cột qua câu 1, 2, 3

• Câu 1:

 Câu hỏi: Vì sao quả bóng không có cánh mà

vẫn bay được?

- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở

và dụng cụ thí nghiệm như thế?

• Câu 2, 3:

+ Câu hỏi 1: Của Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi mình Từ

nghi vấn là?Vì sao?

+ Câu hỏi 2: của người bạn hỏi Xi-ôn-cốp-xki

Từ nghi vấn là “thế nào”

+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 131

+ Hoạt động 3: Luyện tập

• Bài tập 1:

- GV nhận xét

• Bài tập 2:

- GV mời 1 cặp HS làm mẫu

- GV viết câu văn lên bảng: Về nhà, bà kể lại

câu chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân

hận

- GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài “Văn

hay chữ tốt”

- GV nhận xét, bình chọn các cặp hỏi – đáp

thành thạo, tự nhiên, đúng ngữ điệu

• Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm bài “Thưa chuyện với mẹ”/ 85, bài “Hai bàn tay”/ 114 và làm vào VBT

- 1 số HS làm vào phiếu

- HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, thực hành hỏi đáp

+ Có thể hỏi:

- Về nhà bà cụ làm gì?

- Bà cụ kể lại chuyện gì?

- Vì sao Cao Bá quát ân hận?

- 1 số cặp thực hành hỏi đáp

Trang 40

Giáo án Lớp 4 Lâm Thanh Nhã

- GV gợi ý tình huống

+ Tự hỏi về bài học đã qua, 1 bộ phim đã xem,

1 quyển sách cần tìm

+ HS nói đúng ngữ điệu câu hỏi – tự hỏi mình

- GV nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu hỏi

- Đọc yêu cầu bài tập

- Mỗi HS đặt 1 câu để tự hõi mình

Các ghi nhận, lưu ý:

Ngày đăng: 29/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi trước một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp, - tuản- 13-17
Bảng ph ụ ghi trước một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp, (Trang 31)
Hình veõ trong SGK. - tuản- 13-17
Hình ve õ trong SGK (Trang 97)
Hình veõ trong SGK. - tuản- 13-17
Hình ve õ trong SGK (Trang 112)
Hình veõ trong SGK. - tuản- 13-17
Hình ve õ trong SGK (Trang 142)
Bảng lớp. - tuản- 13-17
Bảng l ớp (Trang 206)
Hình veõ trong SGK. - tuản- 13-17
Hình ve õ trong SGK (Trang 229)
w