-Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong đoạn văn ,bài văn.. -Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặ
Trang 1Thø 5 ngµy 26th¸ng 11 n¨m 2009 TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : HS biết chia số thập phân cho số tự nhiên.
II Chuẩn bị : Bảng phụ
III Một số hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ: Gọi 1 h/s nêu quy tắc chia một
số TP cho một số tự nhiên ?
-Đặt tính và tính: 45,5: 12
- Nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài
BT1 : Cho h/s đọc y/c đề
- Cho h/s tự làm vào vở và nêu kết quả , 2
h/s lên bảng làm
- Nhận xét – Chữa bài
BT 3 : Cho h/s đọc y/c đề
- Cả lớp làm vào vở , 1 h/s làm trên bảng
lớp
- Nhận xét – Chữa bài
* Chú ý : khi chia số TP cho số tự nhiên mà
còn dư ta có thể chia tiếp bằng cách : viết
thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp
tục chia
- Gọi 1 số h/s nhắc lại chú ý
3.Củng cố dặn dò :
- Nêu chú ý khi chia một số TP cho một số
tự nhiên mà còn dư ?
- Về nhà CB bài sau
-HS nêu và làm bài
- BT1 : 1 h/s đọc đề Kết quả phép chia như sau : a) 9,6 b) 0,86 c) 6,1 d) 5,203
BT 3 : 1 h/s đọc y/c đề
a) 26,5 25
1 5 1,06
150
0
- Nhắc lại -HS nêu ******************************************** TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (tả ngoại hình) I Mục đích yêu cầu
-Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong đoạn văn ,bài văn
-Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp
II Chuẩn bị.
Trang 2-Bảng phụ ghi dàn ý chung của một bài văn tả người.
-2 Tờ giấy khổ to để HS trình bày dàn ý trước lớp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
-Giáo viên gọi một vài HS lên bảng
kiểm tra bài cũ
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
-Dẫn dắt và ghi tên bài
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài 1
-Mỗi em đọc lại bài Bà Tôi và bài
Em bé và vùng biển.
- GV giao cho ½ lớp làm phần (a), ½
còn lại làm phần (b)
-Cho HS làm bài và trình bày kết
quả
- Nêu dàn bài chung của bài văn tả người? (Ngis , Trinh)
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- 2 HS đọc
- Các nhóm làm vào giấy dán lên bảng -Ý a: Đ1: tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu…
-Câu 1: Mở đoạn, giới thiệu bà ngồi cạnh cháu, chải đầu
-Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với những đắc điểm, đen, dày, kì lạ…
-Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua từng động tác bà chải đầu…
=>3 câu, 3 chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước
-Ý b: Đ2: tả giọng nói đôi mắt và khuôn mặt của bà
-Câu 1: Tả giọng nói
-Câu 2: Tác động mạnh mẽ của giọng nói với tâm hồn cậu bé
……
=>Các chi tiết trên quan hệ chặt chẽ với nhau bổ sung cho nhau, làm nổi bật hình ảnh người bà về ngoại hình và về tâm hồn dịu hiền, yêu đời lạc quan
- Ý b: -Đoạn văn gồm 7 câu
Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng
-Câu 2: Tả chiều cao của Thắng
Trang 3-GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
Bài 2: Cho HS đọc thành tiếng yêu
cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu của BT
-Dựa vào kết quả quan sát các em đã
làm, em lập dàn ý tả ngoại hình của
một người mà em thường gặp
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS làm
dàn ý đúng, đủ, hay
3.Củng cố dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn
ý, chép vào vở, chuẩn bị cho tiết tập
làm văn tiếp theo
-Câu 4: Tả thân hình
………
-Câu 7: Tả cái trán của Thắng
=> Tất cả các đặc điểm được miêu tả quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, làm hiện lên rõ hình ảnh Thắng…
H: Khi cần tả nhân vật ta cần tả như thế nào?
-Lớp nhận xét
Bài 2: HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT
-Cả lớp làm bài vào vở
-2 HS làm vào giấy
-2 HS dán lên bảng giấy làm bài của mình -Lớp nhận xét
KHOA HỌC ĐÁ VÔI
I Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:
- Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi
-Quan sát nhận biết đá vôi
II Chuẩn bị : Hình trang 54, 55 SGK ; Một vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua ,a-
xít
-Sưu tầm tranh ảnh về núi đá vôi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ: * Gọi HS lên
bảng trả lời câu hỏi
-Nêu một số đặc điểm cơ bản của
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 4nhôm ?
-Cách bảo quản nhôm ở gia đình ?
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới : GT bài ghi đề bài lên
bảng
-Nêu một số dãy đá vôi lớn ở nước
ta
* HĐ1:Làm việc với các thông tin và
tranh ảnh sưu tầm được
MT:HS kể được tên một số vùng núi
đá vôi cùng hang động và nêu được
công dụng
* Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
-Kể tên các dãy đá vôi mà em biết ?
Nêu đặc điểm của các dãy đá vôi đó
?
-Nêu những công dụng gần gũi với
đời sống thực tế hằng ngày?
-Nêu một số hang động nổi tiếng
phục vụ cho du lịch?
-Đại diện các nhóm trình bày
* Nhận xét chung rút kết luận: Nước
ta có nhiều vùng đá vôi với những hang động
nổi tiếng như : Hương Tích ( Hà Tây), Bích
Động ( Ninh Bình ), đá vôi được dùng vào
nhiều việc khác nhau như : lát đường, xi măng ,
tạc tượng, nung vôi, làm phấn,
* HĐ2:Làm việc với mẫu vật hoặc
quan sát hình.
MT:HS biết làm thí nghiệm hoặc
quan sát hình để phát hiện ra tính
chất của đá vôi
* Yêu cầu làm việc theo nhóm:
Nhóm trưởng điều hành ,quan sát
ghi vào bảng:
Thí
nghiệm
Mô tả hiện
Kết luận
-Nêu một số dãy đá vôi ở nước ta
* Làm việc theo nhóm
-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận ghi kết quả vào giấy
-Trình bày kết quả theo nhóm
-Nhận xét bài các nhóm
* Thảo luận theo nhóm
-Ghi kết quả vào phiếu học tập
Thí nghiệ m
Mô tả hiện tượng
Kết luận
1 Cọ xát một hòn đá vôi vào một hòn đá
-Trên mặt đá vôi , chỗ cọ sát vào đá cuội bị mài mòn
-Trên mặt đá cuội chỗ cọ xát
-Đávôi mềm hơn
( Đá cuội cứng hơn )
Trang 51.Cọ xát
một hòn
đá vôi
vào một
hòn đá
cuội
2.Nhỏ
vài giọt
giấm
vào đá
vôi, đá
cuội
-Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
-Nhận xét rút kết luận: Đá vôi
không cứng lắm Dưới tác dụng của
a-xít thì đá vôi bị sủi bọt
* Cho HS trả lời 2 câu hỏi trang 55
SGK
3 Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
cuội vào đá vôi có
màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào
2.Nhỏ vài giọt giấm lên hòn đá vôi và đá cuội
Khi giấm chua nhỏ vào: - Trên hòn đá vôi có sủi có khí bay lên
-Trên đá cuội không không có phản ứng gì, giấm chảy đi
-Đá vôi tác dụng với giấm ( a- xít )tạo thành chất khác và khí các bon níc sủi bọt bay lên -Đá cuội kông có phản ứng gì