Em hãy nêu các bước giải phương trình trùng phương?. Các bước giải phương trình trùng phương: ax4 + bx2 + c = 0 a≠0 I / PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 1chµo mõng
QUÝ THẦY CÔ GIÁO TỔ TOÁN LÝ
HUYỆN PHÚ NINH VỀ SINH HOẠT
CHUYÊN ĐỀ TẠI TRƯỜNG THCS CHU
Trang 2Em hãy định nghĩa phương trình bậc hai?
Áp dụng : Giải phương trình bậc hai sau:
t 2 – 13t +36 =0
Đáp án:
Ta có:
4 2
5
13 2
*
9 2
5
13 2
*
5 25
25 144
169 4
2 1
a
b t
ac b
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
t = 9 và t = 4
Trang 41 Định nghĩa:
Ví dụ: Giải phương trình trùng phương:
x4 -13x2 + 36 = 0 (1)Trả lời câu hỏi sau:
Câu1: Em hãy đặt t = x 2 ,tìm điêù kiện của t thay t vào phương trình (1) ?
Câu 2 : Giải phương trình tìm các nghiệm của t ?
Câu3: Đối chiếu điều kiện chọn giá trị của t sau đó tìm x
và kết luận?
2 Cách giải:
Trang 5Em hãy nêu các bước
giải phương trình trùng
phương?
Các bước giải phương trình trùng phương: ax4 + bx2 + c = 0 (a≠0)
I / PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI Tiết 60
Trang 6Thay vào phương trình (1) ta có:4t2 + t- 5 = 0 (a+b+c=0)
• t1= 1 ( thõa mãn điều kiện)
∀ ⇒ x2 = 1 ⇔ x = ±1
• t2= 4 ( thõa mãn điều kiện)
∀ ⇒ x2 = 4 ⇔ x = ±2 Vậy phương trình có 4 nghiệm:
Trang 7b) 3x4 + 4x2 +1 = 0 (2)Đặt t=x2, điêù kiện: t ≥ 0 (*)
Thay vào phương trình (2) ta có:
3t2 + 4t +1 = 0 (*) (a-b+c=0)
•t1= -1 ( Không thõa mãn điều kiện)
•t2= -1/3 ( Không thõa mãn điều kiện)
Ta có phương trình (*) vô nghiệm
=> Phương trình đã cho vô nghiệm
I / PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI Tiết 60
Trang 8Cho phương trình trùng phương:
ax4 + bx2 + c = 0 (a≠0) (1)
Đặt t=x2, Đưa phương trình trùng phương
về phương trình bậc hai theo t:
at2 + bt + c = 0 (2)
Trang 9I / PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG
Tiết 60 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
(1) có mấy nghiệm?
Câu2: Nếu phương trình (2) chỉ có một nghiệm bằng 0 thì
phương trình (1) có mấy nghiệm?
Câu3: Nếu phương trình (2) chỉ có một nghiệm dương thì phương trình (1) có mấy nghiệm?
nghiệm dương thì phương trình (1) có mấy nghiệm?
phương trình (1) có mấy nghiệm?
Trang 10Vậy phương trình trùng phương : ax4 + bx2 + c = 0 (a≠0)
Có bao nhiêu nghiệm ?
Trả lời:
Phương trình trùng phương có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm hoặc bốn nghiệm nhưng cũng có thể vô nghiệm.
Trang 11x x
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI Tiết 60
Trang 12Em hãy nêu các bước
giải phương trình chứa
Trang 13PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI Tiết 60
Áp dụng: Giải phương trình
3
1 9
x x
0 3
4
3 6
3
3
1 9
6 3
2 1
2 2 2 2
=
=
=
= +
+
= +
−
⇔
+
= +
x
c b
a
x x
x x
x
x x
x x
Bài giải hoàn chỉnh:
Ta có:
II PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU:
Trang 14Ta có thể kết luận ngay nghiệm của
phương trình là x=1 và x= 3 được không?
Vì sao?
Vì x=3 không thỏa mãn điều kiện của bài toán.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: x=1
Trang 15Tiết 60 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Qua hai dạng phương trình trùng phương và phương trình chứa ẩn ở mẫu Trước khi giải các dạng phương trình này ta phải đặc biệt chú ý đến điều kiện để từ đó ta chọn nghiệm thích hợp
Trước khi giải các dạng
Trang 16Cách giải:
A ( x) =0 hoặc B(x) =0
1 Dạng của phương trình tích:
2 Cách giải:
Trang 17Tiết 60 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
hoặc
0 3
;
x
Trang 180 2
3 + =
x
Phương trình trên có dạng
phương trình tích hay chưa?
Em hãy đưa về dạng phương
=
⇔
=+
+
⇔
=+
+
2
;1
00
23
0
02
3
02
3
2 1
2
2
2 3
x x
x x
x x
x x
x
x x
x
Vậy phương trình có nghiệm:
2
; 1
;
1 = x = − x = −
x
Trang 19Tiết 60 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
IV/ CỦNG CỐ- LUYỆN TẬP
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu a: Phương trình x4 − 5 x2 + 4 = 0 Có nghiệm là:
Câu b: Phương trình
x x
52
Trang 21Tiết 60 PH ƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Giải phương trình: 3 ( ) ( ) x2 + x 2 − 2 x2 + x − 1 = 0
Hướng dẫn: Đặt t = Thay vào phương trình trên giải tìm t ?Thay t =
Trang 22-Nắm vững các dạng phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích
và cách giải
-Bài tập về nhà: 34; 35; 36/56 SGK
- Chuẩn bị bài tập tiết sau: “ Luyện tập”
Trang 23Tiết học đến đây hết rồi!
Xin chân thành cảm ơn quý thầy
cô giáo cùng tất cả các em học sinh lớp 9 trường THCS Chu Văn An- Tam Lãnh giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tiết dạy này.
Trường THCS Chu Văn An