Chuẩn bị: - Đồ dùng học tập để giới thiệu với học sinh.. Sinh hoạt cho các em biết và nắm được nội quy của trường - Hát vui - HS để dụng cụ học tập lên bàn - HS ngồi đúng chỗ quy định..
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai, ngày …… tháng ……… năm ………….
HỌC VẦN
A Yêu cầu:
- HS có được thói quen nền nếp học tập HS thực hiện tốt nền nếp trong học tập
- HS nhận biết được đồ dùng học tập, sử dụng được các đồ dùng học tập trong giờ học
B Chuẩn bị:
- Đồ dùng học tập để giới thiệu với học sinh
- HS chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiển tra bài cũ:
- KT việc chuẩn bị của HS
- Nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Để các em học tốt trong các tiết học Cô sẽ
hướng dẫn các em về nền nếp học tập
b Sắp xếp chỗ ngồi cho HS:
-Tùy theo sĩ số lớp, GV chia tổ sắp xếp chỗ
ngồi cho HS
c Bầu ban cán sự lớp:
- Lớp trưởng
- Lớp phó học tập
- Lớp phó văn thể
- Sinh hoạt cho các em biết nhiệm vụ cần phải
làm
- Chia tổ, phân công các tổ trực nhật
- Hướng dẫn lớp trưởng điều khiển lớp khi có
GV và khách ra vào lớp
- Uốn nắn HS
- Phát Thời Khóa Biểu cho HS Sinh hoạt cho
các em biết và nắm được nội quy của trường
- Hát vui
- HS để dụng cụ học tập lên bàn
- HS ngồi đúng chỗ quy định
- HS nghe và nhận biết
- Lớp trưởng và cả lớp thực hành
- Nhận thời khóa biểu
Học vần : Ổn định tổ chức
Toán : Bài học đầu tiên Đạo đức : Em là hs lớp Một
Trang 24 Củng cố, dặn dò:
- Cho các em thực hiện cách chào hỏi khi GV
hoặc khách ra vào lớp
- GV uốn nắn HS
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
TIẾT II
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho các em chào khi GV vào lớp
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tiếp tục ổn định nền nếp.
* KT đồ dùng học tập của HS.
- KT từng em một, nhắc nhỡ những em còn
thiếu đồ dùng học tập
- Nhắc nhỡ HS cách giữ gìn đồ dùng học tập
sạch đẹp
- Hướng dẫn các em nhận biết và cách sử
dụng đồ dùng học tập
* Hướng dẫn cách sử dụng các kí hiệu trong
tiết học.
- o: vòng tay lên bàn
- b: lấy bảng
- s: lấy sách
* Hướng dẫn nhịp thước.
- Nhịp 1: đưa bảng
- Nhịp 2: xoay bảng vào nhìn
- Nhịp 3: xóa bảng
- Cho các em thực hành
- Uốn nắn HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho các em thực hành lại các nền nếp học
tập ở tiết 1 và 2
- GV quan sát uốn nắn cho HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS đi học phải mang đồ dùng học
tập theo thời khóa biểu
- Cả lớp thực hiện theo sự điều khiển của lớp trưởng
- Hát vui
- Cả lớp thực hành
- Các em để đồ dùng học tập trên bàn
- Nghe và nhận biết
- Nhận biết và biết cách sử dụng
- HS nghe, nhận biết và thực hành
- HS nghe, nhận biết
- Cả lớp thực hành
- Các em thực hành
Trang 3A Mục tiêu
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ toán
B Đồ dùng dạy học :
GV: - Sách toán, đồ dùng dạy học toán,……
HS: SGK, đồ dùng học toán
C Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiển tra bài cũ:
- KT dụng cụ học tập của học sinh
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học toán bài: “Tiết học
đầu tiên”
b Hướng dẫn sử dụng sách toán 1
- GV cho HS xem sách toán 1 Hướng dẫn
các em mở sách toán 1
c Giới thiệu SGK.
- Sau tiết học đầu tiên, mỗi môn học có 1
phiếu tên của môn học, đặt ở đầu trang tập
( sách)
- GV cho HS thực hành gấp sách,… mỗi bài
học có in chữ to giữa trang sách, phần nội dung
là màu xanh đậm
d Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động học tập của môn toán lớp 1
- GV cho HS mở SGK môn toán đến bài “
Tiết học đầu tiên”
- Hướng dẫn HS quan sát từng tranh một rồi
thảo luận xem HS lớp một gồm có những hoạt
động nào?
- Các dụng cụ học tập trong tiết toán 1
+ Ảnh 1 bạn đang cầm trên tay vật gì?
- Nhận xét chốt lại nội dung
+ Ảnh 2 bạn trong hình đang làm gì?
+ Ảnh 3 các bạn trong hình làm gì?
e Giới thiệu cho HS các yêu cầu cần đạt
sau khi học toán 1.
- Học toán các em sẽ biết:
- Hát
- HS để dụng cụ học tập lên bàn
- HS mở SGK theo dõi
- HS chú ý theo dõi
- HS mở SGK xem
- HS mở SGK -HS suy nghĩ trả lời
- Bạn đo độ dài bằng thước
- Học nhóm
- Nghe và nhận biết
Trang 4+ Đếm, đọc, viết số, so sánh số.
+ Làm tính cộng tính trừ
+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu
phép tính, giải bài toán
+ Biết cách giải bài toán
+ Biết đo độ dài
g Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS
- Cho HS lấy hộp đồ dùng học toán, tập cho
HS nêu, gọi tên một số đồ dùng: que tính, hình
tròn, mặt đồng hồ,…
4 Củng cố, dặn dò
- Hôm nay các em học toán bài gì?
- Yêu cầu các em lấy đồ dùng theo yêu cầu
của GV
- Dặn dò HS về nhà thực hiện tốt những
điều đã học hôm nay và xem trước bài kế bên
“Nhiều hơn, ít hơn”
- HS thực hành theo hướng dẫn của
GV, gọi tên các đồ dùng học toán
- Tiết học đầu tên
- Các em lấy đồ dùng theo yêu cầu
ĐẠO ĐỨC
Em là Học Sinh Lớp Một
A Mục Tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giớ thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
B Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập đạo đức xem các em có
đủ vở chưa
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em học bài: “Em là học sinh
lớp một”.
* Hoạt động 1: Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu
tên
- Giúp HS biết giới thiệu tên mình và nhớ
tên của các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền
có họ có tên
- HD cách chơi:Bắt đầu từ em thứ nhất lần
lượt giới tên bạn và giới thiệu tên mình (cứ lần
lượt cho hết vòng)
=>Thảo luận:
- Qua trò chơi giúp em điều gì?
- Em có sung sướng và tự hào khi tự giới
thiệu tên với các bạn mình không?
=> Kết luận:
Mỗi người đều có một cái tên, trẻ em cũng
có quyền có họ tên
*Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS tự giới thiệu về sở thích của
mình (bàitập 2
- GV nêu yêu cầu:Hãy giới thiệu với bạn
về sở thích của mình
-Yêu cầu một số em tự giới thiệu trước
lớp.
=> Chốt lại:Mỗi người điều có những điều mình
tbích, những điều đó có thể giống hoặc khác
nhau chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích
riêng của người khác
* Hoạt động 3:HS kể về ngày đầu tiên đi học
-Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu
tiên đi học như thế nào?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1.4
4 Củng cố, dặn dò :
- Vào lớp 1, em sẽ có thêm nhiều bạn
mới,Thầy, Cô giáo mới em sẽ được học nhiều
điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán
nữa.Vì thế ta càng tự hào đã trở thành học sinh
lớp 1
- Hát vui
- HS lấy VT đạo đức
- Em thứ nhất giới thiệu tên mình, sau đó tên bạn
- Cả lớp lắng nghe vàphát biểu
-HS tự giới thiệu về sở thích của mình
-Vài em xung phong lên tự giới thiệu sở thích của mình
- HS khá giỏi biết tự giới thiệu về mình một cách mạnh dạn.
- HS lần lượt kễ theo HD của GV
- 2 em kể trước lớp
- HS theo dõi
Trang 6
Thứ ba ngày……….tháng………năm……
HỌC VẦN
CÁC NÉT CƠ BẢN
A Yêu cầu:
- Giới thiệu các nét cơ bản cho HS hiểu sơ lượt tên của các nét cơ bản
B Đồ dùng dạy học:
- Bài viết mẫu
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học bài: “Các nét cơ bản”
GV ghi tựa bài lên bảng
b Dạy các nét cơ bản:
- (-) Nét này được gọi là nét ngang
- (|) Nét sổ thẳng
- (\) Nét xiên trái
- (/) Nét xiên phải
- Hát vui
- HS theo dõi
Học vần: Các nét cơ bản Toán : Nhiều hơn, ít hơn TC: G/thiệu một số loại giấy bìa và dụng cụ TC
Trang 7- ( ) Nét móc xuôi
- ( ) Nét móc hai đầu
- ( ) Nét móc ngược
- Cho HS Tập viết nào bảng con các nét cơ bản
- Uốn nắn HS ngồi đúng tư thế viết
4 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các em học bài gì?
- Cho HS chơi trò chơi: nhận dạng các nét, gọi
tên
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
TIẾT II
1 Ổn định:
2 Kiễm tra bài cũ:
- Cho HS viết vào bảng con các nét cơ bản đã
học
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học bài: “Các nét cơ bản (tt)”
b Dạy các nét cơ bản (tt):
* Giới thiệu tiếp các nét còn lại
- C: nét cong hở phải
- : nét cong hở trái
- O: nét cong khép kín
- : nét khuyết trên cao
- : nét khuyết dưới
- Cho các em viết vào bảng con
- GV theo dõi uốn nắn HS cách ngồi viết
4 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các em vừa học bài gì?
- Cho HS chơi trò chơi: Cài nhanh đúng các nét
cơ bản theo yêu cầu của GV
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tập viết lại các nét cơ bản
theo yêu cầu của GV
- Các em viết bảng con
- HS trả lời
- Các em thi tài với nhau
- Hát vui
- HS viết bảng con
- Nghe và nhận biết
- HS viết các nét vào bảng con
- Các nét cơ bản
- Các em chơi trò chơi
- HS lắng nghe
TOÁN
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
A Mục tiêu:
- Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật
B Đồ dùng dạy học:
- Các nhóm đồ vật phù hợp với bài dạy
Trang 8C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiển tra bài cũ:
- KT lại các dụng cụ học tập môn toán
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học bài: “Nhiều hơn,ít hơn”
b Hướng dẫn so sánh Nhiều hơn, ít hơn.
- Cầm một số thìa trong tay, gọi HS lên đặt từng
thìa vào cốc và hỏi:
+ Khi đặt vào mỗi cốc một thìa, ta còn cốc nào
chưa có thìa?
+ Vậy ta nói số cốc nhiều hơn số thìa
+ Số cốc thừa, thì lại thiếu ta nói “Số thìa ít hơn
số cốc”
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong bài học
và so sánh hai đối tượng
* So sánh cốc và thìa:
- Hướng dẫn HS nối dấu chấm ngang qua thìa,
xem loại nào thừa ra thì loại đó có số lượng nhiều
hơn Sau khi nối xong các em thấy loại nào thừa
ra tức loại đó “nhiều hơn” còn loại nào thiếu thì
loại đó “ít hơn”
- Cho HS quan sát tiếp nhóm “chai và nút” và
cho HS tự xác định để nêu “số ít, số nhiều theo
gợi ý của GV”
- Vẽ hình nút và chai minh họa
- HS so sánh tiếp các nhóm còn lại (nồi và nắp;
thỏ và củ cải)
* Liên hệ thực tế:
- Các em xem lớp mình có hai loại nào nhiều
hơn hoặc có loại nào ít hơn loại nào không?
c Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”.
- Cho từng tổ thi nói nhanh về số lượng nhiều
hơn – ít hơn
- GV đưa một qua tính (có số lượng nhiều hơn
cây bút) và số bút có số lượng ít hơn que tính, cho
HS thi nói nhanh
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua trò chơi tổ nào nói số lần đúng nhiều
nhất?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà xem có thể so sánh cái gì
- Hát vui
- 2 HS ngồi cùng bàn KT lẫn nhau
- HS lên phía trước thực hành đặt thìa vào cốc
- Còn một cốc chưa có thìa
-HS nhắc lại”số thìa ít hơn cốc”
-HS lần lượt nối từng cặp với nhau và nói”số cốc nhiều hơn số thìa””số thìa ít hơn số cốc”
-HS quan sát tranh và nói: số nút chai nhiền hơn chai;số chai nhiều hơn nút
-HS quan sát từng tranh và nêu lên nội dung
-HS suy nghĩ và trả lời
-HS nêu số que tính nhiều hơn số bút, số bút ít hơn số que tính
-HS nêu tên tổ nói nhanh về số lượng (nhiều, ít)
Trang 9nhiều hơn, hoặc ít hơn, tiết sau ta sẽ trao đỗi bài
học
THỦ CÔNG
Giới thiệu một số loại giấy,bìa
và dụng cụ thủ công
I Mục tiêu:
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ (thứoc kẻ, bút chì, kéo, hồ dán) để học thủ công
- Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như: giấy báo, họa báo; giấy vở HS; lá cậy…
II Chuẩn bị:
- Vở TC, cvác loại giấy màu, thứoc kẽ…
III Các động dạy học:hoạt :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra xem HS mang theo những dụng cụ gì
dùng theo môn học
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ nghe cô giới thiệu các loại
giấy, bìa và dụng cụ học môn thủ công
b Giới thiệu giấy bìa:
- Dùng quyển tập để giới thiệu: Giấy là phần
bên trong mỏng, bìa là được đóng phía ngoài dày
hơn
- Giới thiệu giấy màu:
+ Mặt trước là các màu: xanh, đỏ, tím, vàng…
+ Mặt sau có kẻ ô ly
c Giới thiệu dụng cụ môn thủ công:
- Đưa thước kẻ lên giới thiệu: Đây là thước kẻ
được làm bằng nhựa, có loại làm bằng gỗ, trên
mặt thước có chia vạch và đánh số
- Giới thiệu bút chì: dùng để kẻ hàng thẳng sát
mặt thước
- Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa Khi sử dụng kéo
cần chú ý tránh gây đứt tay
- Hát vui
- HS trình bày dụng cụ học lên bàn
- HS chú ý theo dõi
-HS lấy giấy màu ra quan sát theo dõi
-HS lấythước quan sát…
-HS theo dõi -HS theo dõi
Trang 10- Hồ (keo): Dùng để dán giấy thành sản phẩm
vào vở Khi dán ta phết hồ vào mặt sau của tờ
giấy, cố gắng sử dụng khéo không để dơ tay hoặc
sản phẩm bị dơ bẩn
- Em nào có thể nêu một số vật liệu khác thay
thế bằng giấy bìa để làm thủ công ( giấy báo,
họa báo, giấy vở HS, lá cây…)
4 Củng cố, dặn dò:
- Cô vừa giới thiệu với các em bài học đầu tiên
của môn thủ công là gì?
- Tuyên dương các em có theo dõi bài
- Về nhà tập đếm ô trên giấy thủ công
-HS khá, giỏi trả lời
- Giới thiệu 1 số dụng cụ học môn thủ công
Thứ tư ngày…… tháng…….năm…….
HỌC VẦN
Âm e A.
Mục đích,yêu cầu :
- Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- HS khá giỏi luyện nói 4 – 5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa cho bài dạy, bộ chữ cài
- HS: SGK, bộ chữ cài
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết một số nét cơ bản
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học âm mới: “âm e”.
b Dạy âm mới:
- Cho HS xem tranh và trả lời câu hỏi
+ Các tranh vẽ ai và vẽ gì?
- Ghi bảng: bé, me, xe, ve
- Các tiếng trên đều giống nhau có âm e
- Hát vui
- HS viết vào bảng con
+ bé, me, xe, ve
Học vần : âm e TNXH: cơ thể chúng ta
Trang 11+ Ghi bảng : e
- Yêu cầu HS đọc và ghép bảng cài e
* Dạy chữ ghi âm:
- Hướng dẫn HS đọc CN – cả lớp
- Giới thiệu chữ e ( viết): Gồm 1 nét thắt
- Yêu cầu HS đọc lại chữ e
c Hướng dẫn HS viết chữ trên bảng con:
- GV viết mẫu lên bảng lớp và hướng dẫn HS cách viết
Đặt bút từ giữa hàng đâm dưới, kéo hơi cong về bên
phải, vòng qua trái ta đựơc nét thắt chữ e
- Yêu cầu cả lớp viết vào bảng con
- GV nhận xét cách viết của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Cô vừa dạy cho các em âm gì?
- Âm e khi viết có độ cao mấy đơn vị?
- Cho HS thi viết chữ trên bảng
- Nhận xét tiết học
TIẾT 2
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT kiến thức vừa học
+ Dùng bảng con viết các nét cơ bản vừa học
+ GV cho HS đọc e
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:“âm e”.
b Luyện tập.
*Luyện đọc:
- Đọc bài trong SGK
- HS lần lượt phát âm: e
- Uốn nắn cho HS
* Luyện viết:
- Hướng dẫn HS tô chữ e vào VTV
- Uốn nắn HS
* Luyện nói:
- Cho HS quan sát tranh theo nhóm (mỗi nhóm 1 hình)
- Yêu cầu HS cử đại diện phát biểu
+ Bức tranh vẽ con vật gì?
- HS đọc và ghép bảng cài e
- HS đọc CN – nhóm – cả lớp
- HS đọc lại chữ : e
- HS cả lớp viết vào bảng con
- âm e
- 1 đơn vị
- HS thi viết chữ trên bảng
- Hát vui
+ HS viết vào bảng con + HS đọc CN – cả lớp
- 1/3 lớp đọc
- HS tô chữ e theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát theo nhóm
- HS khá giỏi đại diện phát
Trang 12+ Chúng đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì?
=> Học là rất cần thiết lại rất vui, ai cũng phải đi học
Các em có thích đi học không? Cố gắng đi học đều và
chăm chỉ nhé
4 Củng cố, dặn dò:
- GV chỉ trên bảng cho HS đọc lại chữ e, cho HS tìm chữ
vừa học
- Cho HS thi viết nhanh chữ e
- Các em về học bài và tập viết chữ e trong VTV1
- Xem trước bài kế bên
biểu
- Vẽ: Chim, gấu, ve…
- Các bạn đang học bài
- HS đọc lại chữ e, cho HS tìm chữ
- HS thi viết nhanh chữ e
TN – XH
Cơ Thể Chúng Ta
A Mục tiêu:
- Nhận ra 3 phần chính cơ thể :đầu,mình, chân tây và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
- Phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa cho bài dạy
C Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra xem các em, em nào sạch, gọn trong
lớp để biểu dương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên của môn
TNXH đó là bài: “Cơ thể chúng ta”.
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát tranh
- Treo tranh lên bảng: Yêu cầu HS quan sát theo
từng cặp sau đó nêu tên các bộ phận cơ thể
- Yêu cầu HS nêu tên các bộ phận của cơ thể
( Đầu, mình, tay và chân)
Hoạt động 2: Quan sát tranh:
MT: HS quan sát một số hoạt động của cơ thể và
nhân biết cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mình, tay và
chân
Cách tiến hành:
Bước 1:
- Hát
- HS tham gia kiểm tra
- HS theo dõi
- HS mở SGK và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- HS xung phong nói tên các bộ phận của cơ thể