Kỹ năng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư 3.. - Hoạt độngnhóm - Các biểu đồ về cơ cấu lao đ
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
I MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
Sau khi học chương trình Địa lí lớp 9, học sinh đạt được:
1 Kiến thức:
Hiểu và trình bày được:
- Những kiến thức cơ bản, cần thiết, phổ thông về dân cư, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế nước ta.
- Một số kiến thức cần thiết về địa lí địa phương của tỉnh, thành phố nơi em đang sống.
- 2 Kỹ năng:
Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết trong học tập địa lí, đó là:
- Kĩ năng phân tích văn bản
- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ.
- Kĩ năng xử lí số liệu thống kê theo yêu cầu cho trước.
- Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ.
- Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau.
- Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và sơ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng tự nhiên, kinh tế-xã hội.
- Kĩ năng viết và trình bày các báo cáo ngắn.
- Kĩ năng liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước.
3 Thái độ, hành vi:
- Có tình yêu quê hương đât nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ Tổ quốc.
II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY
1 Thuận lợi :
- Được sự quan tâm của BGH, tổ chuyên môn
- Học sinh đã được học tập các phương pháp học tập mới
- Phần lớn các em chăm học, thích tìm hiểu về bản đồ và các vấn đề địa lí.
2 Khó khăn :
- Một số em ý thức học tập chưa cao, bài tập chưa làm ,không chuẩn bị bài.
- Một số em có kĩ năng phân tích và đọc bản đồ , lược đồ còn hạn chế.
III THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG
Trang 2Lớp Sĩ số
9A
9B
IV BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
- GV : + Nghiên cứu kĩ nội dung SGK ,SGV, tìm tài liệu tham khảo
+ Sử dụng ĐDDH đúng vào từng bài, sử dụng phương pháp và các kĩ thuật dạy học mới.
+ Rèn luyện các kỹ năng thực hành cho học sinh.
+ Tăng cường kiểm tra, nhắc nhở, đôn đốc học sinh học tập.
+ Dạy học có tích hợp các nội dung vào bài học một cách hợp lí
- HS: + Học bài ở nhà, làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
+ Tập trung nghe giảng.
+ Học tập theo hướng chủ động, sáng tạo, tích cực.
+ Tích cực nghiên cứu các vấn đề địa lí ở tài liệu tham khảo, phương tiện nghe nhìn.
V KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
VI NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM :
1) Cuối học kì I : (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu , biện pháp nâng cao chất lượng trong học kì II)
………
………
………
……… 2) Cuối năm học :
9A
9B
Trang 3………
………
………
………
VII KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO TUẦN/TIẾT:
Tuần/
Phương
dạy học
Dự kiến nội dung tích hợp Bổ
sung
1/1
1/2
Bài 1:
CỘNG
ĐỒNG CÁC
DÂN TỘC
VIỆT NAM
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có số dân đông nhất -
- Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3 Thái độ:
- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Bản đồ dân
cư Việt Nam
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
- Tình hình, nguyên nhân ơ nhiễm và suy thối MT ở miền núi
và đồng bằng
- Đồn kết các dân tộc, cùng chung sức bảo vệ MT, tài nguyên thiên nhiên của đất nước
Bài 2: DÂN
SỐ VÀ SỰ
GIA TĂNG
DÂN SỐ
1.Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Biết số dân của nước ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân
- Trực quan
- Hoạt động
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân
- Dân số đơng và gia tăng nhanh kết hợp với sự phân bố khơng đồng đều làm gia
Trang 4số, nguyên nhân và hậu quả.
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướngthay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
tăng tốc độ khai thác
và sử dụng tài nguyên
1.Kiến thức : Sau bài học HS cần :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam
- Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị
trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Lược đồ phân bố dân
cư Việt Nam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
- Cần cĩ sự điều chỉnh để tạo sự cân bằng giữa dân số và
MT, tài nguyên nhằmphát triển bền vững
Trang 51.Kiến thức : Sau bài học HS cần :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta
- Hoạt độngnhóm
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kêvề sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam cịn chưa cao một phần do MT sống cịn cĩ nhiều hạn chế (nhà cửa chậtchội, MT ơ nhiễm …)
1.Kiến thức: Học sinh cần:
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm sự thay đổi và su hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
Tháp tuổi
Bài 6: SỰ 1 Kiến thức: Học sinh cần - Trực Bản đồ kinh Nhiều loại tài nguyên
Trang 6- Phương pháp đàm thoại
tế chung VN ở nước ta đang bị
khai thác quá mức,
MT bị ơ nhiễm là mộtkhĩ khăn trong quá trình phát triển đất nước
1 Kiến thức : Học sinh cần:
-Nắm được vai trò các nhân tố tự nhiên và kinhtế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nôngnghiệp ở nước ta
-Thấy được các nhân tố trên đã ảnh hưởng đên sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
Bản đồ tự nhiên VN
Bài 8: SỰ
PHÁT
TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ
1 Kiến thức: Học sinh cần:
- Nắm được đăc điểm ptriển và phân bố một sốcây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số su hướngtrong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
Bản đồ nông nghiệp VN ( kinh tế chung)
- Ảnh hưởng của việcphát triển nơng nghiệp tới MT
Trang 7NGHIỆP - Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp
–sự hình thành những vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
1.Kiến thức : HS cần nắm được:
- Các loại rừng ở nước ta: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn
Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm việc vơi bản đồ, lược đồ
- Kĩ năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc 100%
3 Thái độ
- Lòng yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản trong SGK
- Tài nguyên rừng của nước ta đã bị giảm về chất lượng, tỉ
lệ đất cĩ rừng che phủ thấp
- MT ở nhiều vùng ven biển bị suy thối, nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về
ngành trồng trọt và chăn nuôi
- Hoạt độngnhóm
Bảng số liệu SGK
Trang 8- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
- HS phải hiểu được rằng việc lựa chọn cơ cấungành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Bảng số liệu SGK
Trang 9NGHIỆP thiên nhiên
- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí kinh tế
- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu ở hai trung tâm này
2 Kỹ năng:
- Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngànhcông nghiệp
- Xác định được một số trung tâm công nghiệp
vị trí nhà máy điện và các mỏ than dầu khí
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam, kinh tế Việt Nam
- Môït số tranh ảnh
- Việc phát triển thiếu
kế hoạch một số ngành cơng nghiệp đã
và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khống sản và gây ơ nhiễm MT
Trang 10- Đọc và phân tích được lược đồ các trung tâmcông nghiệp Việt Nam
- Ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngànhkinh tế khác, hoạt động đời sống xã hội tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Sự phân bố của các ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác
- Các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta
2 Kỹ Năng:
- Rèn kĩ năng làm việc với sơ đồ
- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
3 Thái độ:
-Bồi dưỡng lòng say mê học bộ môn
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Hình 13.1 phóng to
- Hoạt động
- Bản đồ giao thông vận
Trang 11- HS phải nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác độngcủa các bước tiến này đến đời sống kinh tế
xã hội của đất nước.
tải Việt Nam
- Lược đồ giao thông vậntải nước ta
- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
2 kĩ năng:
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Bản đồ du lịch Việt Nam
- Bản đồ chính trị thế giới
Trang 128/16
- Đọc và phân tích các biểu đồ
- Phân tích bảng số liệu
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên , lịch sử văn hoá … của địa phương
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 9 về
cơ cấc kinh tế theo ngành của nước ta
9/17
9/18
ÔN TẬP 1 Kiến thức:
- Học sinh cần có hệ thống hóa những kiến thức khái quát về địa lí kinh tế VN
- Phương pháp đàm thoại
- Bản đồ Kinh tế chung VN
KIỂM TRA
1 TIẾT - Đánh giáù khả năng nắm vững kiến thức đã
10/19 Bài 17:
VÙNG 1 Kiến thức:
- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một - Trực quan - Bản đồ tự nhiên của
- Triển khai rộng rãi việc trồng rừng và
Trang 13- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
2 Kỹ năng:
- HS phải xác định được ranh giới của vùng,
vị trí một số tài nguyên quan trọng,
- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự
hào dân tộc
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh
mơ hình canh tác nơng lâm kết hợp trênđất dốc, phát triển kinh tế đi đơi BVMT
- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ
2 Kỹ năng:
- HS cần nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí để phân tích và giải thích các câu hỏi Phân tích bản đồ kinh tế các số liệu địa lí của vùng
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Một số
Trang 14tranh ảnh11/21
2 Kĩ năng:
- HS cần nắm vững kĩ năng đọc các bản đồ
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
- Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh
Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồâng bằng sông Hồng
Trang 15- Củng cố kiến thức đã học về vùng Đồâng bằng sông Hồng, giải thích một số đặc điểm của vùng như đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng Kinh tế xã hội phát triển
2 Về kĩ năng:
- HS đọc được lược đồ , kết họp với kênh chữ để giải thích được một số ưu thế một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải pháp phát triển bền vững
Trang 16- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống dân cư Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, là 2 trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của Đồâng bằng sông Hồng.
- Phương pháp đàm thoại
- Một số tranh ảnh vùng Đồâng bằng sông Hồng
- Ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đơng đúc, sản xuất nơng nghiệp tới MT
Trực quan.
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tựnhiên của vùngĐồâng bằngsông Hồng
Trang 17THỰC VÀ
BÌNH QUÂN
- Cần thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh để lại cần khắc phục và triển vọng phát triển kinh tế trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2 Kĩ năng:
HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
3 Tư tưởng:
Trực quan.
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng
Trang 1813/26 Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân
- Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu một số vấn đề kinh tế ở Bắc Trung Bộ
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
- Một số tranh ảnh vùng
- Một số biện pháp giảm thiểu thiên tai bão lũ, cát biển lấn vào đồng ruộng
-Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng duyên hải miền Trung
-Kết hợp được kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng
2 Kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản
Trực quan.
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng
2
Trang 19lãnh thổ trong nghiên cứu vùng
- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng
- Nắm được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác động mạnh đến tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để tìm kiến thức, phân tích giải thích một số vấn dề quan tâm trong điều kiện cụ thể của Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đọc xử lí các số liệu và phân tích quan hệ không gian:đất liền- biển và đảo, Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên
3 Tư tưởng:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên,
Trực quan.
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng
- Một số biện pháp giảm thiểu thiên tai bão lũ, cát biển lấn vào đồng ruộng
- Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung
Trang 20KINH TẾ
BIỂN CỦA
BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN
HẢI NAM
TRUNG BỘ
Bộ có nhiều tiềm năng lớn về kinh tế (hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, nghề muối và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển)
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc bản đồ , phân tích bảng số liệu thống kê liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên.
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
Bài 28:
VÙNG TÂY
NGUYÊN
1 Kiến thức: HS cần hiểu được
- Tây Nguyên có vị trí địa lí , quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế –xã hội , an ninh quốc phòng, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng
- Tây Nguyên là vùng sản xuất hàng hoá nông sản xuất khẩu lớn của cả nước chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long.
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùng Tây Nguyên
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng
- Phát triển thuỷ điện, xây hồ chứa nước, thành lập các khu bảo tồn, trồng và bảo vệ rừng là những biện pháp khai thác và bảo
- Bản đồ tự nhiên của vùng Tây Nguyên