1.Kiến thức : Sau bài học HS cần :- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động - Các biểu đồ về cơ cấu lao động - Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộcsống -
Trang 1[KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN ĐỊA LÍ LỚP 9
I MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
Sau khi học chương trình Địa lí lớp 9, học sinh đạt được:
1 Kiến thức:
Hiểu và trình bày được:
- Những kiến thức cơ bản, cần thiết, phổ thơng về dân cư, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế nước ta
- Một số kiến thức cần thiết về địa lí địa phương của tỉnh, thành phố nơi em đang sống
- 2 Kỹ năng:
Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết trong học tập địa lí, đĩ là:
- Kĩ năng phân tích văn bản
- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ
- Kĩ năng xử lí số liệu thống kê theo yêu cầu cho trước
- Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ
- Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau
- Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và sơ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng tự nhiên, kinh tế-xã hội
- Kĩ năng viết và trình bày các báo cáo ngắn
- Kĩ năng liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước
3 Thái độ, hành vi:
- Cĩ tình yêu quê hương đât nước, ý thức cơng dân và sự định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ Tổ quốc
II KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO TUẦN/TIẾT:
Tuần/
Phương tiện dạy học
Dự kiến nội dung tích hợp
Bổ sung
1/1 Bài 1: CỘNG
ĐỒNG CÁC
DÂN TỘC
VIỆT NAM
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có số dân đông nhất - - Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trìnhxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Bản đồ dân
cư Việt Nam
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đìnhdân tộc Việt Nam
- Tình hình, nguyên nhân
ơ nhiễm và suy thối MT
ở miền núi và đồng bằng
- Đồn kết các dân tộc, cùng chung sức bảo vệ
MT, tài nguyên thiên nhiên của đất nước
Trang 2yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
1.Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Biết số dân của nước ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thayđổi
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- Phương pháp đàm thoại
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quảcủa dân số tới môi trường , chất lượng cuộcsống
- Dân số đơng và gia tăngnhanh kết hợp với sự phân bố khơng đồng đều làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên
1.Kiến thức : Sau bài học HS cần :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam
- Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ
sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Lược đồ phân bố dân cư ViệtNam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
- Cần cĩ sự điều chỉnh đểtạo sự cân bằng giữa dân
số và MT, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
Trang 31.Kiến thức : Sau bài học HS cần :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộcsống
- Tranh ảnh thểhiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam cịn chưa cao một phần
do MT sống cịn cĩ nhiềuhạn chế (nhà cửa chật chội, MT ơ nhiễm …)
1.Kiến thức: Học sinh cần:
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm sự thay đổi và su hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
1 Kiến thức: Học sinh cần
-Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong nhữnh năm gần đây
-Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm
Bản đồ kinh tế chung VN
Nhiều loại tài nguyên ở nước ta đang bị khai thác quá mức, MT bị ơ nhiễm
là một khĩ khăn trong quá trình phát triển đất nước
Trang 41 Kiến thức : Học sinh cần:
-Nắm được vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
-Thấy được các nhân tố trên đã ảnh hưởng đên sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa
- Phương pháp đàm thoại
Bản đồ tự nhiên VN
1 Kiến thức: Học sinh cần:
- Nắm được đăc điểm ptriển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số su hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp –sự hình thành những vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Phương pháp đàm thoại
Bản đồ nông nghiệp VN ( kinh tế chung)
- Ảnh hưởng của việc phát triển nơng nghiệp tới MT
5/9 Bài 9: SỰ
PHÁT
1.Kiến thức : HS cần nắm được:
- Các loại rừng ở nước ta: Vai trò của ngành lâm
Trang 5- Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm việc vơi bản đồ, lược đồ
- Kĩ năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc 100%
3 Thái độ
- Lòng yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường
nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản trong SGK
chất lượng, tỉ lệ đất cĩ rừng che phủ thấp
- MT ở nhiều vùng ven biển bị suy thối, nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành
trồng trọt và chăn nuôi
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ cụ thể là tính cơ cấu phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng lấy gốc 100%
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
- Hoạt động nhóm
Bảng số liệu SGK
Trang 6- HS phải hiểu được rằng việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất pháttừ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này.
- Phương pháp đàm thoại
- Bảng số liệu SGK
- Nắm được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đông Nam Bộ (ở phía Nam)
- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu ở hai trung tâm này
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam, kinh tế Việt Nam
- Môït số tranh ảnh
- Việc phát triển thiếu kế hoạch một số ngành cơngnghiệp đã và sẽ tạo nên
sự cạn kiệt khống sản vàgây ơ nhiễm MT
Trang 7- HS phải nắm được ngành dịch vụ ( theo nghĩa rộng)
ở nước ta có cơ cấu hết sức phức tạp và ngày càng đa dạng hơn
- Ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việcđảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, hoạtđộng đời sống xã hội tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Sự phân bố của các ngành dịch vụ nước ta phụ thuộcvào sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác
- Các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta
2 Kỹ Năng:
- Rèn kĩ năng làm việc với sơ đồ
- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
3 Thái độ:
-Bồi dưỡng lòng say mê học bộ môn
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Hình 13.1 phóng to
- Bản đồ giao thông vận
Trang 83 Thái độ:
- Giáo dục ý thức thực hiện luật an toàn giao thông
- Phương pháp đàm thoại
tải Việt Nam
- Lược đồ giao thông vận tải nước ta
- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phongphú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
2 kĩ năng:
- Đọc và phân tích các biểu đồ
- Phân tích bảng số liệu
- Phương pháp đàm thoại
- Bản đồ du lịch Việt Nam
- Bản đồ chính trị thế giới
Bảng số liệu
Trang 9- Rèn kĩ năng xử lí các số liệu Nhận xét biểu đồ
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ miền
9/17
9/18
ÔN TẬP 1 Kiến thức:
- Học sinh cần có hệ thống hóa những kiến thức khái quát về địa lí kinh tế VN
- Bản đồ Kinh tế chung VN
KIỂM TRA
1 TIẾT
- Đánh giáù khả năng nắm vững kiến thức đã học của
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bảnđồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh
- Triển khai rộng rãi việc trồng rừng và mơ hình canh tác nơng lâm kết hợp trên đất dốc, phát triển kinh tế đi đơi BVMT
Trang 102 Kỹ năng:
- HS cần nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí để phân tích và giải thích các câu hỏi Phân tích bản đồ kinh tế các số liệu địa lí của vùng
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh
2 Kĩ năng:
- HS cần nắm vững kĩ năng đọc các bản đồ
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu
ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Bản đồ tự nhiên của vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh
Trang 11- Củng cố kiến thức đã học về vùng Đồâng bằng sông Hồng, giải thích một số đặc điểm của vùng như đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng Kinh tế xã hội phát triển
2 Về kĩ năng:
- HS đọc được lược đồ , kết họp với kênh chữ để giải thích được một số ưu thế một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải pháp phát triển bền vững
3 Về tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiên của vùngĐồâng bằng sông Hồng
- Bản đồ tự nhiên hoặc bảnđồ hành chính Việt Nam -Một số tranh ảnh vùng Đồângbằng sông Hồng
Trang 12- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác độngmạnh đến sản xuất và đời sống dân cư Các thànhphố Hà Nội, Hải Phòng, là 2 trung tâm kinh tế lớn vàquan trọng của Đồâng bằng sông Hồng.
- Phương pháp đàm thoại
- Một số tranh ảnhvùng Đồâng bằngsông Hồng
- Ảnh hưởng của mức
độ tập trung dân cư đơng đúc, sản xuất nơng nghiệp tới MT
- Bản đồ tự nhiêncủa vùng Đồângbằng sông Hồng
Trang 13cố kiến thức đã học về vùng Đồâng bằng sông Hồng,một vùng đất chật người đông, mà giaiû pháp quantrọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng xuất
- Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
- Cần thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quảchiến tranh để lại cần khắc phục và triển vọng pháttriển kinh tế trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đạihoá
2 Kĩ năng:
HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí mộtsố tài nguyên quan trọng, phân tích và giải thích đượcmột số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
3 Tư tưởng:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiêncủa vùng BắcTrung Bộ
- Bản đồ tự nhiênhoặc bản đồ hànhchính Việt Nam
- Một số tranh ảnhvùng
Trang 14- Gởi mở
Trung Bộ
- Bản đồ kinh tếcủa vùng BắcTrung Bộ
- Một số tranh ảnhvùng
lũ, cát biển lấn vào đồng ruộng
14/27
14/28
Bài 25:
VÙNG DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ
1 Kiến thức:
-Khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng duyênhải Nam Trung bộ là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung bộvới Đông Nam Bộ,giữa Tây Nguyên với biển đông, làvùng có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủquyền của đất nước
-Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnhthổ trong nghiên cứu vùng duyên hải miền Trung-Kết hợp được kênh chữ và kênh hình để giải thíchmột số vấn đề của vùng
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiêncủa vùng BắcTrung Bộ
- Bản đồ tự nhiênhoặc bản đồ hànhchính Việt Nam
- Một số tranh ảnhvùng
2
Bài 26:
VÙNG
1 Kiến thức:
- HS cần hiểu được Duyên hải Nam Trung Bộ có Trực quan.- Hoạt động
- Bản đồ kinh tếcủa vùng Duyên
- Một số biện pháp giảm thiểu thiên tai bão
lũ, cát biển lấn vào
Trang 15DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ
(tt)
nhiều tiềm năng lớn về kinh tế biển.Thông qua việcnghiên cứu cơ cấu kinh tế HS nhận thức được sựchuyển biến mạnh mẽ trong kinh tế cũng như xã hộitoàn vùng
- Nắm được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung đang tác động mạnh đến tăng trưởng và pháttriển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để tìmkiến thức, phân tích giải thích một số vấn dề quan tâmtrong điều kiện cụ thể của Duyên hải Nam Trung Bộ
- Đọc xử lí các số liệu và phân tích quan hệ khônggian:đất liền- biển và đảo, Duyên hải Nam Trung Bộvới Tây Nguyên
3 Tư tưởng:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên,
nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
hải Nam Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiênhoặc bản đồ hànhchính Việt Nam
- Một số tranh ảnhvùng
KINH TẾ
BIỂN CỦA
BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ
1 Kiến thức:
- Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả haivùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cónhiều tiềm năng lớn về kinh tế (hoạt động của các hảicảng, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, nghề muối vàchế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển)
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc bản đồ , phân tích bảng số liệu thốngkê liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ vàDuyên hải Nam Trung Bộ
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiêncủa vùng Duyênhải Nam Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiênhoặc bản đồ hànhchính Việt Nam
Bài 28:
VÙNG TÂY
1 Kiến thức: HS cần hiểu được
- Tây Nguyên có vị trí địa lí , quan trọng trong sự
Trang 16NGUYÊN nghiệp phát triển kinh tế –xã hội , an ninh quốc
phòng, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng
- Tây Nguyên là vùng sản xuất hàng hoá nông sảnxuất khẩu lớn của cả nước chỉ đứng sau đồng bằngsông Cửu Long
- Gởi mở
Nguyên
- Bản đồ tự nhiênhoặc bản đồ hànhchính Việt Nam
- Một số tranh ảnhvùng tồn, trồng và bảo vệrừng là những biện
pháp khai thác và bảo
vệ MT của vùng Tâynguyên
- Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế vùng củamột số TP’ như PlâyCu, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt
- Phương pháp đàm thoại
- Gởi mở
- Bản đồ tự nhiêncủa vùng TâyNguyên
- Bản đồ tự nhiênhoặc bản đồ hànhchính Việt Nam
- Một số tranh ảnhvùng
Bài 30:
THỰC
HÀNH
1 Kiến thức:
- HS cần phân tích sản xuất cây công nghiệp lâu năm
ở hai vùng: Trung du và mièn núi Bắc Bộ với Tây
Trực quan
- Hoạt độngnhóm
- Bản đồ tự nhiênhoặc bản đồ kinhtế Việt Nam
Trang 17học kỳ I 1 Kiến thức: - Nắm đợc các kiến thức cơ bản, so sánh đợc tiềm năng
phát triển kinh tế của trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồngbằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung
- Phửụng phaựp ủaứm thoaùi
- Gụỷi mụỷ
- ẹeà cửụng oõn taọp
- Baỷn ủoà tửù nhieõn,kinh teỏ … Vieọt Nam
Trửùc quan
- Hoaùt ủoọngnhoựm
- Phửụng phaựp ủaứm thoaùi
- Gụỷi mụỷ
- Baỷn ủoà tửù nhieõncuỷa vuứng ẹoõngNam Boọ
- Baỷn ủoà tửù nhieõnhoaởc baỷn ủoà haứnhchớnh Vieọt Nam
- Moọt soỏ tranh aỷnhvuứng
- Vựng cú tỉ lệ rừng tự nhiờn thấp, khớ hậu khụ hạn, ụ nhiễm MT
do chất thải cụng nghiệp