III.Hoạt động dạy- học Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước Yêu cầu HS đọc SGK từ “Nước Việt Nam….đảo và quần đảo” và trả lời câu hỏi.. Bài mới: a/ Giới thiệu truyện Trong tiết kể ch
Trang 1
Thứ hai: 24/ 08/ 2009
Tập đọc Tiết 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
(Tô Hoài)
I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trị, Dế Mèn)
-Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu
-Phát hiện được những lời nĩi, cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy-học:
- GV:Tranh minh họa trong SGK, tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò, truyện “Dế Mèn phiêulưu kí” Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng HS luyện đọc
- HS: SGK
III.Hoạt động dạy- học
TUẦN 1
Trang 2a/ Giới thiệu bài:
Giới thiệu chủ điểm và bài học
- Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 tập 1
Nêu 5 nội dung
Hát vui
- HS KT chéo
- HS nêu 5 chủ điểm +Thương người như thể thươngthân (nói về lòng nhân ái)
+Măng mọc thẳng (nói về tínhtrung thực, lòng tự trọng
+Trên đôi cánh ước mơ (nói vềước mơ của con người)
+Có chí thì nên (nghị lực của conngười)
+Tiếng sáo diều (vui chơi của trẻem)
Thương người như thể thương thân là chủ điểm thể hiện
những con người yêu thương giúp đỡ nhau khi gặp khó
khăn Giới thịêu tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí “của
nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 đã được dịch ra nhiều
thứ tiếng Bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “ là
một đoạn trích trong truyện này
- Giới thiệu tranh Dế Mèn và Nhà Trò
-HS nhắc lại
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
- GV gọi:
+ Đoạn 1: hai dòng đầu
+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp
+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp
+ Đoạn 4: còn lại
- GV theo dõi sửa chữa khi HS đọc sai,nhận xét khen gợi
HS đọc đúng
- HS đọc tiếp từng đoạn, giải nghĩa 1 số từ
-GV đọc mẫu cả bài – giọng chậm rãi, chuyển giọng
(lời Nhà Trò –giọng kể đáng thương lời dế Mèn –an ủi,
động viên Nhà Trò- giọng mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện
sự bất bình, thái độ kiên quyết
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn(đọc 2,3 lượt)
- HS đọc lượt 2 đọc phần chú giải SGK
-Ngắn chùn chùn: rất ngắn, ngắn đến mức quá đáng trông khó coi.-Thui thủi: cô đơn, một mình lặng lẽ không có ai bầu bạn
* Tìm hiểu bài:
- Nhóm 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
- Thảo luận 4 nhóm
- Đi qua vùng cỏ xước thì nghethấy tiếng khóc tỉ tê lại gần thì
Trang 3- Biết môn Lịch sữ và Địa lí góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước VN.
II Đồ dùng dạy-học:
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III.Hoạt động dạy- học
Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước
Yêu cầu HS đọc SGK từ “Nước Việt
Nam….đảo và quần đảo” và trả lời câu hỏi
Em hãy xác định vị trí của nước ta trên bản đồ
Địa lí tự nhiên Việt Nam
GV chốt lại các ý
HS đọc và trả lời các câu hỏi của GVnêu
Nước Việt Nam bao gồm các phầnđất liền đảo và quần đảo, vùng biển vàvùng trời bao trùm lên các bộ phận đo.ù
Phần đất liền nước ta có hình chữ S,phía Bắc giáp Trung Quốc, tây giáp Lào,vàNam là vùng biển rộng lớn
Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận củabiển đông Trong vùng biển có nhiều đảo vàquần đảo
Hoạt động 2
Các dân tộc sinh sống trên đất nước và nét văn hóa
Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tranh
ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc ở một
vùng HS kết hợp đọc SGK từ “Trên đất nước
Việt Nam ….một truyền thống Việt Nam”
Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó
Chia nhóm, làm việc theo nhóm vàtrình bày trước lớp
Trang 4
Keât luaôn : Moêi dađn toôc soâng tređn ñaât nöôùc
Vieôt Nam coù neùt vaín hoùa rieđng song ñeău coù cuøng
moôt toơ quoâc moôt lòch söû Vieôt Nam
Hoát ñoông 3
OĐng cha ta ñaõ trại qua haøng ngaøn naím döïng nöôùc vaø giöõ nöôùc
Neđu cađu hoûi: Ñeơ toơ quoẫc ta töôi ñép nhö ngaøy
hođm nay, ođng cha ta ñaõ trại qua haøng ngaøn naím
döïng nöôùc vaø giöõ Em naøo coù theơ keơ ñöôïc moôt söï
kieôn caùch máng ño.ù
GV choât yù
HS laăn löôït phaùt bieơu
Khoạng 700 naím TCN nhaø nöôùc ñaău tieđncụa nöôùc ta ra ñôøi : Teđn nöôùc laø Vaín Lang,vua trò vì laø Huøng Vöông
Khôûi nghóa Hai Baø Tröng naím 40 Chieân thaĩng Bách Ñaỉng do Ngođ Quyeănlaõnh ñáo ( naím 938)
- GV níu băi học - 2 HS nhaĩc lái baøi hóc
Hoát ñoông 4
Höôùng daên caùch hóc
-GV neđu yeđu caău - HS laøm vieôc cạ lôùp
- GV höôùng daên caùch hóc, neđu ví dú cú theơ -HS chuù yù theo doõi
-HS ruùt ra caùch hóc
4.Cụng coâ – daịn doø:
Hoûi lái töïa baøi -HS nhaĩc lái.
Gói HS neđu lái baøi hóc - 2 HS nhaĩc lái baøi hóc
GD: Phại bieât caùch hóc vaø hieơu ñöôïc nhöõng ñieău
ñaõ hóc qua mođn lòch söõ
Nhaôn xeùt tieât hóc
Daịn doø baøi sau: Laøm quen vôùi bạn ñoă
Toaùn Tieât 1: OĐn taôp caùc soâ ñeân 100000
I.Múc tieđu:
- Ñóc, vieât ñöôïc caùc soâ ñeân 100000
- Bieât phađn tích caâu táo soâ
Trang 5Trong chương trình lớp 3, em đã được học
đến số nào?
Trong giờ học này chúng ta ôn tập về các
số đến 100.000
HS hát vui
….đến 100.000
b HD HS tìm hiểu:
Ôn lại cách đọc số, viết số, và các hàng
a) GV viết số 83251 yêu cầu đọc số này
nêu rõ chữ số từng hàng
b) Tương tự như trên với số 83001,80201
c) Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền
kề
d) GV cho HS nêu các số tròn chục, các
số tròn trăm, các số tròn nghìn, các số tròn
1 :GV gọi HS nêu yêu cầu ,
- Sau đó HS tự làm bài
- Viết số thích hợp vào các vạch của tia số
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
GV chữa bài yêu cầu HS nêu quy luật các
số trong tia số a và các số trong dãy số b
Nêu câu hỏi gợi ý
- Các số trên tia số là những số gì?
- Hai số đứng liền kề nhau trên tia số thì hơn
kém bao nhiêu đơn vị?
- Các số trong dãy số gọi là những số như thế
nào?
- Hai số đứng liền kề nhau trong dãy số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Bài 2: Yêu cầu HS tự làm
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 3: GV gọi:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- 2HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
-….tròn chục nghìn
- 10.000 đơn vị
- Các số tròn nghìn
- … 1000 đơn vị
- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vơ.û
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng: HS 1 đọc các số ,HS 2 viếtsố, HS 3 phân tích số
-Cả lớp nhận xét
Trang 6
- GV theo dõi
-GV nhận xét và cho điểm
- Cả lớp làm vào vơ.û -2 HS lên bảng làm bài
4 Củng cố dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
- Hỏi các kiến thức đã ôn
GD: Tính cẩn thận khi làm bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả không mắt quá 5 lỗi trong bài
2/ Làm đúng các bài tập CT phương ngữ: BT2a hoặc b(a/b)
II Đồ dùng dạy-học:
- GV:Ba tờ phiếu to hoặc bảng quay viết sẵn nội dung bài tập 2a (BT2a) hoặc 2 b
( khi làm bài trên bảng quay, HS quay lưng về phía lớp, không để cho các bạn khác nhìn thấy
-HS: Vở bài tập: Tiếng Việt, tập 1
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định :
2 KT:
Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ
học chính tả tập.-Lắng nghe, kiểm tra lại đồ dùng học
3 Bài mới
a)Giới thiệu:
Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu
b) Hướng dẫn HS nghe, viết
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần, chú ý
phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến
những hiện tượng
-Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên
riêng- đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên
riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai (cỏ
xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,….)
-Lặp lại tựa bài
-Theo dõi sách
Trang 7
-Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm
xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 2 ô li
Chú ý ngồi viết đúng tư thế
-GV đọc từng câu, từng cụm, từ cho HS viết Mỗi
câu đọc 2 lượt
-Chấm chừa 7 –10 bài
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2: lựa chọn
-GV lựa chọn làm bài tập 2 a hoặc 2 b
-GV dán 3 tờ phiếu khổ to
-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng (lẫn, nở
nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm
cho.)
b) Điền vào chỗ trống an hay ang
Cách thực hiện như ở câu a
Lời giải đúng
-Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi
kiếm mồi
-Lá bàng đang đỏ ngọn cây,
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-Ghi tên bài vào giữa dòng, lắng nghelời dặn dò
-Viết bài chính tả
-Rà soát lỗi cho nhau
-HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n
- Lớp nhận xét ,
- HS chép lời giải đúng vào vở
HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n
-Lớp nhận xét ,
-HS chép lời giải đúng vào vở
4 Củng cố –Dặn dò
- Hỏi lại tựa bài
- Gọi1,2 HS lên bảng viết lại TN đã viết sai
-GD: Cẩn thận và chú ý viết bài.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS về nhàchuẩn bị bài cho tuần sau
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) -ND Ghi nhớ
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vàobảng mẫu(mục III)
- HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2(mục III)
II
Đồ dung dạy học:
Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
Trang 8a/ Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em học bài Cấu tạo của tiếng
- Tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo thành ?
- Giáo viên kết luận:Tiếng “bầu” gồm 3 phần: âm
đầu(b) vần (âu) thanh (huyền).
Phân tích các tiếng còn lại
Tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng “bầu”
Tiếng nào không đủ bộ phận như tiếng “bầu”
Tiếng “ơi” có bộ phận nào ? Thiếu bộ phận nào ?
Giáo viên kết luận: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và
thanh bắt buộc phải có ,bộ phận âm đầu không bắt buộc
phải có.
Lưu ý HS:
- Thanh ngang không dấu
- Dấu thanh đánh trên hoặc dưới âm chính
Trang 94 Cũng cố- Dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
- GV gọi
- GD: Nên học thuộc ghi nhớ để nắm được cấu tạo
tiếng và phân tích được tiếng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS lần lượt đọc đề bài.Tự suy nghĩ ,giải câu đố
- HS nhắc lại
- 2HS đọc lại ghi nhớ
TỐN Tiết 2: Ôn tập các số đến 100.000 ( tiếp theo )
II Đồ dùng dạy-học:
Gv: vẽ sẵn bài tập 5 lên bảng
III.Hoạt động dạy- học:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ
-Hỏi tựa
-Chấm bài, cho điểm
- Nêu lại cách đọc số, viết số và các hàng -Sửa bài 3,4 (2 HS)
III Bài mới:
a/Giới thiệu:Giờ học toán hôm nay
các em tiếp tục cùng nhau ôn tập các
kiến thức đã học về các số trong phạm
vi 100.000
b/Hoạt động :
Bài 1:
-Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn
giản bằng hình thức “Tổ chức”, “chính
tả”, “toán”
-GV đọc 7000+2000; 90000-30000;
8000:2;30000 x2 60000.-HS tính nhẩm – ghi kết quả 9000; 60000; 4000;
Trang 10-GV hỏi HS yêu cầu bài làm
-Nêu cách so sánh 2 số 4327 và 3742
- HS nhận xét
-Nêu và làm bài
4327 > 3742 vì 2 số có cùng 4 chữ số và4nghìn lớn hơn 3 nghìn
- Làm các bài còn lại
-Tự so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự vànêu lên
Củng cố- dặn dò:
Trang 11- GV giới thiệu chương trình học
- Yêu cầu HS đọc tên SGK
- Con người cần gì để duy trì sự sống
- yêu cầu HS báo cáo kết quả TL và ghi ra
những ý kiến HS lên bảng rút ra nhận xét
chung
- Tiến hành thảo luận ghi ý kiến vào giấy
- Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, bàn ghế, giường, xe cộ, tivi
- Điều kiện tinh thần văn hóa XH như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập vui chơi, giải trí
Trang 12-yêu cầu HS dựa vào kết quả phiếu –
mở sách GK và thảo luận lần lượt 2
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngườicịn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao thơng và phương tiện nghe nhìn
Ngồi những yêu cầu về vật chất, con người cần những Đ/K về tinh thần văn hĩa, XH
- GD: Khơng khí trong lành rất cần cho
con người vì vậy
ta cần bảo vệ bầu khơng khí trong lành
- Nhận xét tiết học
- Dặn dị học bài và chuẩn bị tiết sau
- HS trả lời
Kể chuyện Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể
I.Mục tiêu:
-Nghe- kể lại đựơc từng đọan câu chuyện theo tranh minh họa, kể nồi tiếp được tịan bộ câu chuyện Sựtích hồ Ba Bể(doGV kể)
- Giới thiệu trị chơi – phổ biến cách chơi
+ phát phiếu cĩ hình trước cho HS và yêu cầu
Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy
suy nghĩ xem mình nên mang theo gì và viết
những thứ cần mang vào túi
- Chia lớp thành 4 nhĩm và Y/C thực hiện
- Nhận xét – tuyên dương
- Tiến hành trị chơi theo hướng dẫn
- Nộp phiếu cử đại diện trả lời
Mang theo nước để
Mang theo đài để
Mang theo đèn pin để
Mang theo quần áo, giấy bút để
Trang 13
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lịng nhân ái
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III.Hoạt động dạy- học
2 Kiểm tra bài cũ:
-KT sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu truyện
Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm
“Thương người như thể thương thân” các em sẽ
nghe cô kể câu chuyện giải thích sự tích của hồ
Ba Bể – một hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc
- GV kể chuyện 2-3 lần
Giọng thong thả rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể
về tai họa trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn cuối
Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- GV kể lần 1
Giải nghĩa một số từ khó được chú thích sau
truyện
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa trên bảng
- GV kể lần 3
- HS Nghe
Quan sát, lắng nghe
Nghe
c/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Nhắc HS trước khi các em kể
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần lặp lại
nguyên văn lời nói của thầy cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
-HS đọc lần lượt yêu cầu của bài tập
-Kể chuyện theo nhóm 4 em, mỗi emkể một tranh
Sau đó 1 em kể toàn bộ-Thi kể chuyện trước lớp +3 tốp HS thi kể từng đoạn của câuchuyện theo tranh
+3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện Trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
Trang 14
GV hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều
gì?
GV chốt: Câu chuyện ca ngợi những con người
giàu lòng nhân ái( Như 2 mẹ con bà nông dân),
Khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng.
chuyện
-Trả lời
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
4 Củng cố –dặn dò:
- Hỏi lại bài - HS nhắc lại.
- GD: Phải biết giúp đõ người khác khi họ gặp
khĩ khăn, hoạn noạn
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể chuyện cho người thân
-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
-Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ,đựơcmọi người yêu mến.-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
-Cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy-học:
Tranh vẽ tình huống trong SGK (HĐ1 tiết 1)
Bảng phụ, bài tập
Giấy màu xanh – đỏ cho mỗi HS (HĐ3-tiết 1)
III.Hoạt động dạy- học
Tiết 1:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét
- HS KT chéo
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
Trung thực là đức tính cần thiết cho mỗi con người
để hiểu rõ hơn hơm nay ta học bài Trung thực trong
Trang 15
học tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Treo tranh tình huống như SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm Nếu em là bạn
Long em sẽ làm gì ? Vì sao em làm thế ?
Theo em hành đôïng nào là hành động thể hiện
sự trung thực ?
Trong học tập chúng ta cần trung thực không?
Kết luận: Trong học tập chúng ta cầøn phải luôn
trung thực, khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên
thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
Chia nhóm quan sát tranh và thảoluận
Em sẽ báo cáo với cô giáo để côbiết trước
Em sẽ thôi không nói gì để côkhông phạt
Các nhóm khác bổ sung ý kiến
HS trả lời
HS trả lời
HS nhắc lại
Hoạt động 2
Sự cần thiết phải trung thực trong học tập
Trong học tập, vì sao phải trung thực?
Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người
khác tiến bộ được không?
Kết luận: Học tập giúp chúng ta tiến bộ Nếu
chúng ta gian trá, giả dối, kết quả học tập là kết quả
thực chất, chúng ta sẽ không tiến bộ được.
Để đạt kết quả học tập tốt
Để mọi người tin yêu
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Hoạt động 3
Trò chơi “đúng sai”
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
Yêu cầu HS Nếu câu hỏi tình huống đúng thì giơ
màu xanh, nếu sai thì giơ màu đỏ
Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
Làm việc cả lớp
Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Kết quả: Câu tình huống 3, 4, 6 ,8,9 là đúng
vì khi đó, em đã trung thực trong học tập Các câu
hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những hành
động không trung thực gian trá
Kết luận: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong
học tập ?
Trung thực trong học tập có nghĩa là chúng ta không
được làm gì?
HS làm việc nhóm
Các nhóm thực hiện trò chơi ( 9 câutình huống)
……thành thật trong học tập, dũng cảmnhận lỗi mắc phải, không nói dối,không quay cóp, chép bài của bạn,không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểmtra
Trang 16
Hoạt động 4
Liên hệ bản thân
Nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là
trung thực?
Nêu những hành vi không trung thực trong học
tập mà em đã từng biết?
Tại sao cần phải trung thực trong học tâp ?
Việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến
chuyện gì?
Chốt lại bài học: Trung thực trong hoc tập giúp
em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn
trọng “Khôn ngoan chăûng có thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ trong SGK vật thực, cơi trầu
III.Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định :
4 Củng cố dặn dị:
- Hỏi lại bài.
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
Trang 17
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại bài
Nhận xét chung:
Nhắc lại tựa
4 HS đọc 4 đoạn của bài + trả lời câu hỏi
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Mẹ ốm” của
Trần Đăng Khoa đây là một bài thơ thể hiện tình
cảm của làng xóm, đối với 1 người bị ốm nhưng
đậm đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người
con đối với mẹ
- GV ghi tựa bài lên bảng - HS nhắc lại
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc :
- GV gọi HS đọc
- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em Chú ý
nghỉ hơi ở một số chỗ sau để câu thơ thể hiện
được đúng nghĩa
Lá trầu/ khô giữa cơi trầuTruyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn/ khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Sáng nay trời đổ mưa ràoNắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương
- GV:Đọc toàn bài thơ với giọng diễn cảm, nhẹ
nhàng ,tình cảm Chuyển giọng linh hoạt từ
trầm, buồn khi đọc khổ thơ 1,2 (mẹ ốm), đến lo
lắng ở khổ thơ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới
thăm) vui hơn khi mẹ đã khỏe, em diễn trò cho
mẹ xem (khổ 4,5) thiết tha ở khổ 6,7 (lòng biết
ơn của bạn nhỏ đối với mẹ)
Tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ đọc 2-3 lượt
HS đọc lược 2 và nêu phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài:
-Nhóm 1: Đọc 2 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi :
Tìm hiểu những câu sau muốn nói điều gì?
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
-Nhóm 2: Đọc khổâ 3 Trả lời câu hỏi :
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ thể hiện qua những câu thơ
nào?
-Nhóm 3: Đọc toàn bài Trả lời câu hỏi
Những chi tiết nào trong bài thơ bộ lộ tình yêu
Thảo luận nhóm
… cho biết mẹ bạn nhỏ ốm lá trầu khô giữacơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiềugấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườnsớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làmlụng được
- Cô bác xóm làng đến thăm, người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ đã mangthuốc vào
-Bạn nhỏ xót thương mẹ
Trang 18
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
- Gv gọi HS nêu ý nghĩa
- GV nêu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu
sắc và tấm lịng hiếu thảo,biết ơn của bạn nhỏ
với người mẹ bị ốm.
Nắng mưa từ những ngày xưaLặng trong trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bấy giờ mẹ lại lần giường tập đi
Vì con mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi
Con mong mẹ khỏe dần dần
-Bạn nhỏ (thấy mẹ) không quản ngại
làm mọi việc để mẹ vui
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
- HS trả lời và lớp bổ sung
- HS nhắc lại
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
-Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện
nội dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm
trạng của đứa con khi mẹ ốm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1,2
khổ thơ tiêu biểu
- GV đọc mẫu diễn cảm
- GV nhận xét khen ngợi
-3HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, mỗi em 2khổ thơ, em thứ 3 đọc 3 khổ thơ cuối
- Thi đọc diễn cảm trước lớp khổ 4,5
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
Thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
4 Củng cố dặn dị:
- Hỏi tựa bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GD : phải biết yêu thương, chăm sĩc và hiếu
thảo với mẹ
- Nhâïn xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị học phần tiếp theo của
truyện “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “