1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 kỳ I

36 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 kỳ I
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy- học Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước  Yêu cầu HS đọc SGK từ “Nước Việt Nam….đảo và quần đảo” và trả lời câu hỏi.. Bài mới: a/ Giới thiệu truyện Trong tiết kể ch

Trang 1

Thứ hai: 24/ 08/ 2009

Tập đọc Tiết 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

(Tô Hoài)

I.Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trị, Dế Mèn)

-Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu

-Phát hiện được những lời nĩi, cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy-học:

- GV:Tranh minh họa trong SGK, tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò, truyện “Dế Mèn phiêulưu kí” Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng HS luyện đọc

- HS: SGK

III.Hoạt động dạy- học

TUẦN 1

Trang 2

a/ Giới thiệu bài:

Giới thiệu chủ điểm và bài học

- Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 tập 1

Nêu 5 nội dung

Hát vui

- HS KT chéo

- HS nêu 5 chủ điểm +Thương người như thể thươngthân (nói về lòng nhân ái)

+Măng mọc thẳng (nói về tínhtrung thực, lòng tự trọng

+Trên đôi cánh ước mơ (nói vềước mơ của con người)

+Có chí thì nên (nghị lực của conngười)

+Tiếng sáo diều (vui chơi của trẻem)

Thương người như thể thương thân là chủ điểm thể hiện

những con người yêu thương giúp đỡ nhau khi gặp khó

khăn Giới thịêu tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí “của

nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 đã được dịch ra nhiều

thứ tiếng Bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “ là

một đoạn trích trong truyện này

- Giới thiệu tranh Dế Mèn và Nhà Trò

-HS nhắc lại

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

- GV gọi:

+ Đoạn 1: hai dòng đầu

+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp

+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp

+ Đoạn 4: còn lại

- GV theo dõi sửa chữa khi HS đọc sai,nhận xét khen gợi

HS đọc đúng

- HS đọc tiếp từng đoạn, giải nghĩa 1 số từ

-GV đọc mẫu cả bài – giọng chậm rãi, chuyển giọng

(lời Nhà Trò –giọng kể đáng thương lời dế Mèn –an ủi,

động viên Nhà Trò- giọng mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện

sự bất bình, thái độ kiên quyết

- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn(đọc 2,3 lượt)

- HS đọc lượt 2 đọc phần chú giải SGK

-Ngắn chùn chùn: rất ngắn, ngắn đến mức quá đáng trông khó coi.-Thui thủi: cô đơn, một mình lặng lẽ không có ai bầu bạn

* Tìm hiểu bài:

- Nhóm 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?

- Thảo luận 4 nhóm

- Đi qua vùng cỏ xước thì nghethấy tiếng khóc tỉ tê lại gần thì

Trang 3

- Biết môn Lịch sữ và Địa lí góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước VN.

II Đồ dùng dạy-học:

 Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

 Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III.Hoạt động dạy- học

Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước

 Yêu cầu HS đọc SGK từ “Nước Việt

Nam….đảo và quần đảo” và trả lời câu hỏi

 Em hãy xác định vị trí của nước ta trên bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam

 GV chốt lại các ý

 HS đọc và trả lời các câu hỏi của GVnêu

 Nước Việt Nam bao gồm các phầnđất liền đảo và quần đảo, vùng biển vàvùng trời bao trùm lên các bộ phận đo.ù

 Phần đất liền nước ta có hình chữ S,phía Bắc giáp Trung Quốc, tây giáp Lào,vàNam là vùng biển rộng lớn

 Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận củabiển đông Trong vùng biển có nhiều đảo vàquần đảo

Hoạt động 2

Các dân tộc sinh sống trên đất nước và nét văn hóa

 Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tranh

ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc ở một

vùng HS kết hợp đọc SGK từ “Trên đất nước

Việt Nam ….một truyền thống Việt Nam”

 Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó

 Chia nhóm, làm việc theo nhóm vàtrình bày trước lớp

Trang 4

 Keât luaôn : Moêi dađn toôc soâng tređn ñaât nöôùc

Vieôt Nam coù neùt vaín hoùa rieđng song ñeău coù cuøng

moôt toơ quoâc moôt lòch söû Vieôt Nam

Hoát ñoông 3

OĐng cha ta ñaõ trại qua haøng ngaøn naím döïng nöôùc vaø giöõ nöôùc

 Neđu cađu hoûi: Ñeơ toơ quoẫc ta töôi ñép nhö ngaøy

hođm nay, ođng cha ta ñaõ trại qua haøng ngaøn naím

döïng nöôùc vaø giöõ Em naøo coù theơ keơ ñöôïc moôt söï

kieôn caùch máng ño.ù

 GV choât yù

 HS laăn löôït phaùt bieơu

 Khoạng 700 naím TCN nhaø nöôùc ñaău tieđncụa nöôùc ta ra ñôøi : Teđn nöôùc laø Vaín Lang,vua trò vì laø Huøng Vöông

 Khôûi nghóa Hai Baø Tröng naím 40  Chieân thaĩng Bách Ñaỉng do Ngođ Quyeănlaõnh ñáo ( naím 938)

- GV níu băi học - 2 HS nhaĩc lái baøi hóc

Hoát ñoông 4

Höôùng daên caùch hóc

-GV neđu yeđu caău - HS laøm vieôc cạ lôùp

- GV höôùng daên caùch hóc, neđu ví dú cú theơ -HS chuù yù theo doõi

-HS ruùt ra caùch hóc

4.Cụng coâ – daịn doø:

 Hoûi lái töïa baøi -HS nhaĩc lái.

 Gói HS neđu lái baøi hóc - 2 HS nhaĩc lái baøi hóc

 GD: Phại bieât caùch hóc vaø hieơu ñöôïc nhöõng ñieău

ñaõ hóc qua mođn lòch söõ

 Nhaôn xeùt tieât hóc

 Daịn doø baøi sau: Laøm quen vôùi bạn ñoă

Toaùn Tieât 1: OĐn taôp caùc soâ ñeân 100000

I.Múc tieđu:

- Ñóc, vieât ñöôïc caùc soâ ñeân 100000

- Bieât phađn tích caâu táo soâ

Trang 5

Trong chương trình lớp 3, em đã được học

đến số nào?

Trong giờ học này chúng ta ôn tập về các

số đến 100.000

HS hát vui

….đến 100.000

b HD HS tìm hiểu:

Ôn lại cách đọc số, viết số, và các hàng

a) GV viết số 83251 yêu cầu đọc số này

nêu rõ chữ số từng hàng

b) Tương tự như trên với số 83001,80201

c) Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền

kề

d) GV cho HS nêu các số tròn chục, các

số tròn trăm, các số tròn nghìn, các số tròn

1 :GV gọi HS nêu yêu cầu ,

- Sau đó HS tự làm bài

- Viết số thích hợp vào các vạch của tia số

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

 GV chữa bài yêu cầu HS nêu quy luật các

số trong tia số a và các số trong dãy số b

Nêu câu hỏi gợi ý

- Các số trên tia số là những số gì?

- Hai số đứng liền kề nhau trên tia số thì hơn

kém bao nhiêu đơn vị?

- Các số trong dãy số gọi là những số như thế

nào?

- Hai số đứng liền kề nhau trong dãy số hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị?

 Bài 2: Yêu cầu HS tự làm

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 3: GV gọi:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS nêu yêu cầu

- 2HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vào vở

-….tròn chục nghìn

- 10.000 đơn vị

- Các số tròn nghìn

- … 1000 đơn vị

- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vơ.û

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng: HS 1 đọc các số ,HS 2 viếtsố, HS 3 phân tích số

-Cả lớp nhận xét

Trang 6

- GV theo dõi

-GV nhận xét và cho điểm

- Cả lớp làm vào vơ.û -2 HS lên bảng làm bài

4 Củng cố dặn dò:

- Hỏi lại tựa bài

- Hỏi các kiến thức đã ôn

GD: Tính cẩn thận khi làm bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả không mắt quá 5 lỗi trong bài

2/ Làm đúng các bài tập CT phương ngữ: BT2a hoặc b(a/b)

II Đồ dùng dạy-học:

- GV:Ba tờ phiếu to hoặc bảng quay viết sẵn nội dung bài tập 2a (BT2a) hoặc 2 b

( khi làm bài trên bảng quay, HS quay lưng về phía lớp, không để cho các bạn khác nhìn thấy

-HS: Vở bài tập: Tiếng Việt, tập 1

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2 KT:

Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ

học chính tả tập.-Lắng nghe, kiểm tra lại đồ dùng học

3 Bài mới

a)Giới thiệu:

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

b) Hướng dẫn HS nghe, viết

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần, chú ý

phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến

những hiện tượng

-Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên

riêng- đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên

riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai (cỏ

xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,….)

-Lặp lại tựa bài

-Theo dõi sách

Trang 7

-Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm

xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 2 ô li

Chú ý ngồi viết đúng tư thế

-GV đọc từng câu, từng cụm, từ cho HS viết Mỗi

câu đọc 2 lượt

-Chấm chừa 7 –10 bài

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2: lựa chọn

-GV lựa chọn làm bài tập 2 a hoặc 2 b

-GV dán 3 tờ phiếu khổ to

-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng (lẫn, nở

nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm

cho.)

b) Điền vào chỗ trống an hay ang

Cách thực hiện như ở câu a

Lời giải đúng

-Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi

kiếm mồi

-Lá bàng đang đỏ ngọn cây,

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

-Ghi tên bài vào giữa dòng, lắng nghelời dặn dò

-Viết bài chính tả

-Rà soát lỗi cho nhau

-HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n

- Lớp nhận xét ,

- HS chép lời giải đúng vào vở

HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n

-Lớp nhận xét ,

-HS chép lời giải đúng vào vở

4 Củng cố –Dặn dò

- Hỏi lại tựa bài

- Gọi1,2 HS lên bảng viết lại TN đã viết sai

-GD: Cẩn thận và chú ý viết bài.

- Nhận xét tiết học

- Hướng dẫn HS về nhàchuẩn bị bài cho tuần sau

-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) -ND Ghi nhớ

-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vàobảng mẫu(mục III)

- HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2(mục III)

II

Đồ dung dạy học:

Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

Trang 8

a/ Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em học bài Cấu tạo của tiếng

- Tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo thành ?

- Giáo viên kết luận:Tiếng “bầu” gồm 3 phần: âm

đầu(b) vần (âu) thanh (huyền).

Phân tích các tiếng còn lại

Tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng “bầu”

Tiếng nào không đủ bộ phận như tiếng “bầu”

Tiếng “ơi” có bộ phận nào ? Thiếu bộ phận nào ?

Giáo viên kết luận: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và

thanh bắt buộc phải có ,bộ phận âm đầu không bắt buộc

phải có.

Lưu ý HS:

- Thanh ngang không dấu

- Dấu thanh đánh trên hoặc dưới âm chính

Trang 9

4 Cũng cố- Dặn dò:

- Hỏi lại tựa bài

- GV gọi

- GD: Nên học thuộc ghi nhớ để nắm được cấu tạo

tiếng và phân tích được tiếng

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 2 HS lần lượt đọc đề bài.Tự suy nghĩ ,giải câu đố

- HS nhắc lại

- 2HS đọc lại ghi nhớ

TỐN Tiết 2: Ôn tập các số đến 100.000 ( tiếp theo )

II Đồ dùng dạy-học:

Gv: vẽ sẵn bài tập 5 lên bảng

III.Hoạt động dạy- học:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

-Hỏi tựa

-Chấm bài, cho điểm

- Nêu lại cách đọc số, viết số và các hàng -Sửa bài 3,4 (2 HS)

III Bài mới:

a/Giới thiệu:Giờ học toán hôm nay

các em tiếp tục cùng nhau ôn tập các

kiến thức đã học về các số trong phạm

vi 100.000

b/Hoạt động :

 Bài 1:

-Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn

giản bằng hình thức “Tổ chức”, “chính

tả”, “toán”

-GV đọc 7000+2000; 90000-30000;

8000:2;30000 x2 60000.-HS tính nhẩm – ghi kết quả 9000; 60000; 4000;

Trang 10

-GV hỏi HS yêu cầu bài làm

-Nêu cách so sánh 2 số 4327 và 3742

- HS nhận xét

-Nêu và làm bài

4327 > 3742 vì 2 số có cùng 4 chữ số và4nghìn lớn hơn 3 nghìn

- Làm các bài còn lại

-Tự so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự vànêu lên

Củng cố- dặn dò:

Trang 11

- GV giới thiệu chương trình học

- Yêu cầu HS đọc tên SGK

- Con người cần gì để duy trì sự sống

- yêu cầu HS báo cáo kết quả TL và ghi ra

những ý kiến HS lên bảng rút ra nhận xét

chung

- Tiến hành thảo luận ghi ý kiến vào giấy

- Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, bàn ghế, giường, xe cộ, tivi

- Điều kiện tinh thần văn hóa XH như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập vui chơi, giải trí

Trang 12

-yêu cầu HS dựa vào kết quả phiếu –

mở sách GK và thảo luận lần lượt 2

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngườicịn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao thơng và phương tiện nghe nhìn

Ngồi những yêu cầu về vật chất, con người cần những Đ/K về tinh thần văn hĩa, XH

- GD: Khơng khí trong lành rất cần cho

con người vì vậy

ta cần bảo vệ bầu khơng khí trong lành

- Nhận xét tiết học

- Dặn dị học bài và chuẩn bị tiết sau

- HS trả lời

Kể chuyện Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể

I.Mục tiêu:

-Nghe- kể lại đựơc từng đọan câu chuyện theo tranh minh họa, kể nồi tiếp được tịan bộ câu chuyện Sựtích hồ Ba Bể(doGV kể)

- Giới thiệu trị chơi – phổ biến cách chơi

+ phát phiếu cĩ hình trước cho HS và yêu cầu

Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy

suy nghĩ xem mình nên mang theo gì và viết

những thứ cần mang vào túi

- Chia lớp thành 4 nhĩm và Y/C thực hiện

- Nhận xét – tuyên dương

- Tiến hành trị chơi theo hướng dẫn

- Nộp phiếu cử đại diện trả lời

 Mang theo nước để

 Mang theo đài để

 Mang theo đèn pin để

 Mang theo quần áo, giấy bút để

Trang 13

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lịng nhân ái

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Tranh ảnh về hồ Ba Bể

III.Hoạt động dạy- học

2 Kiểm tra bài cũ:

-KT sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu truyện

Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm

“Thương người như thể thương thân” các em sẽ

nghe cô kể câu chuyện giải thích sự tích của hồ

Ba Bể – một hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc

- GV kể chuyện 2-3 lần

Giọng thong thả rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể

về tai họa trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn cuối

Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- GV kể lần 1

Giải nghĩa một số từ khó được chú thích sau

truyện

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

họa trên bảng

- GV kể lần 3

- HS Nghe

Quan sát, lắng nghe

Nghe

c/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Nhắc HS trước khi các em kể

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần lặp lại

nguyên văn lời nói của thầy cô

+ Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

-HS đọc lần lượt yêu cầu của bài tập

-Kể chuyện theo nhóm 4 em, mỗi emkể một tranh

Sau đó 1 em kể toàn bộ-Thi kể chuyện trước lớp +3 tốp HS thi kể từng đoạn của câuchuyện theo tranh

+3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện Trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu

Trang 14

GV hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình

thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều

gì?

GV chốt: Câu chuyện ca ngợi những con người

giàu lòng nhân ái( Như 2 mẹ con bà nông dân),

Khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được

đền đáp xứng đáng.

chuyện

-Trả lời

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

4 Củng cố –dặn dò:

- Hỏi lại bài - HS nhắc lại.

- GD: Phải biết giúp đõ người khác khi họ gặp

khĩ khăn, hoạn noạn

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể chuyện cho người thân

-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

-Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ,đựơcmọi người yêu mến.-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

-Cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy-học:

 Tranh vẽ tình huống trong SGK (HĐ1 tiết 1)

 Bảng phụ, bài tập

 Giấy màu xanh – đỏ cho mỗi HS (HĐ3-tiết 1)

III.Hoạt động dạy- học

Tiết 1:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- GV nhận xét

- HS KT chéo

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài :

Trung thực là đức tính cần thiết cho mỗi con người

để hiểu rõ hơn hơm nay ta học bài Trung thực trong

Trang 15

học tập

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

 Treo tranh tình huống như SGK

 Tổ chức cho HS thảo luận nhóm Nếu em là bạn

Long em sẽ làm gì ? Vì sao em làm thế ?

 Theo em hành đôïng nào là hành động thể hiện

sự trung thực ?

 Trong học tập chúng ta cần trung thực không?

 Kết luận: Trong học tập chúng ta cầøn phải luôn

trung thực, khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên

thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi

 Chia nhóm quan sát tranh và thảoluận

 Em sẽ báo cáo với cô giáo để côbiết trước

 Em sẽ thôi không nói gì để côkhông phạt

 Các nhóm khác bổ sung ý kiến

 HS trả lời

 HS trả lời

 HS nhắc lại

Hoạt động 2

Sự cần thiết phải trung thực trong học tập

 Trong học tập, vì sao phải trung thực?

 Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người

khác tiến bộ được không?

 Kết luận: Học tập giúp chúng ta tiến bộ Nếu

chúng ta gian trá, giả dối, kết quả học tập là kết quả

thực chất, chúng ta sẽ không tiến bộ được.

 Để đạt kết quả học tập tốt

 Để mọi người tin yêu

 Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Hoạt động 3

Trò chơi “đúng sai”

 Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

 Yêu cầu HS Nếu câu hỏi tình huống đúng thì giơ

màu xanh, nếu sai thì giơ màu đỏ

 Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi

 Làm việc cả lớp

 Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận

 Kết quả: Câu tình huống 3, 4, 6 ,8,9 là đúng

vì khi đó, em đã trung thực trong học tập Các câu

hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những hành

động không trung thực gian trá

 Kết luận: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong

học tập ?

Trung thực trong học tập có nghĩa là chúng ta không

được làm gì?

 HS làm việc nhóm

 Các nhóm thực hiện trò chơi ( 9 câutình huống)

……thành thật trong học tập, dũng cảmnhận lỗi mắc phải, không nói dối,không quay cóp, chép bài của bạn,không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểmtra

Trang 16

Hoạt động 4

Liên hệ bản thân

 Nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là

trung thực?

 Nêu những hành vi không trung thực trong học

tập mà em đã từng biết?

 Tại sao cần phải trung thực trong học tâp ?

 Việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến

chuyện gì?

 Chốt lại bài học: Trung thực trong hoc tập giúp

em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn

trọng “Khôn ngoan chăûng có thật thà

Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”

 Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

II Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh hoạ trong SGK vật thực, cơi trầu

III.Hoạt động dạy- học:

1 Ổn định :

4 Củng cố dặn dị:

- Hỏi lại bài.

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại bài

Nhận xét chung:

Nhắc lại tựa

4 HS đọc 4 đoạn của bài + trả lời câu hỏi

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Mẹ ốm” của

Trần Đăng Khoa đây là một bài thơ thể hiện tình

cảm của làng xóm, đối với 1 người bị ốm nhưng

đậm đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người

con đối với mẹ

- GV ghi tựa bài lên bảng - HS nhắc lại

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc :

- GV gọi HS đọc

- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em Chú ý

nghỉ hơi ở một số chỗ sau để câu thơ thể hiện

được đúng nghĩa

Lá trầu/ khô giữa cơi trầuTruyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn/ khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Sáng nay trời đổ mưa ràoNắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương

- GV:Đọc toàn bài thơ với giọng diễn cảm, nhẹ

nhàng ,tình cảm Chuyển giọng linh hoạt từ

trầm, buồn khi đọc khổ thơ 1,2 (mẹ ốm), đến lo

lắng ở khổ thơ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới

thăm) vui hơn khi mẹ đã khỏe, em diễn trò cho

mẹ xem (khổ 4,5) thiết tha ở khổ 6,7 (lòng biết

ơn của bạn nhỏ đối với mẹ)

Tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ đọc 2-3 lượt

HS đọc lược 2 và nêu phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1HS đọc toàn bài

* Tìm hiểu bài:

-Nhóm 1: Đọc 2 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi :

Tìm hiểu những câu sau muốn nói điều gì?

Lá trầu/ khô giữa cơi trầu Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

-Nhóm 2: Đọc khổâ 3 Trả lời câu hỏi :

Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ thể hiện qua những câu thơ

nào?

-Nhóm 3: Đọc toàn bài Trả lời câu hỏi

Những chi tiết nào trong bài thơ bộ lộ tình yêu

Thảo luận nhóm

… cho biết mẹ bạn nhỏ ốm lá trầu khô giữacơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiềugấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườnsớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làmlụng được

- Cô bác xóm làng đến thăm, người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ đã mangthuốc vào

-Bạn nhỏ xót thương mẹ

Trang 18

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?

- Gv gọi HS nêu ý nghĩa

- GV nêu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu

sắc và tấm lịng hiếu thảo,biết ơn của bạn nhỏ

với người mẹ bị ốm.

Nắng mưa từ những ngày xưaLặng trong trong đời mẹ đến giờ chưa tan

Bấy giờ mẹ lại lần giường tập đi

Vì con mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi

Con mong mẹ khỏe dần dần

-Bạn nhỏ (thấy mẹ) không quản ngại

làm mọi việc để mẹ vui

Mẹ là đất nước, tháng ngày của con

- HS trả lời và lớp bổ sung

- HS nhắc lại

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc

lòng bài thơ

-Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện

nội dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm

trạng của đứa con khi mẹ ốm

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1,2

khổ thơ tiêu biểu

- GV đọc mẫu diễn cảm

- GV nhận xét khen ngợi

-3HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, mỗi em 2khổ thơ, em thứ 3 đọc 3 khổ thơ cuối

- Thi đọc diễn cảm trước lớp khổ 4,5

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ

Thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

4 Củng cố dặn dị:

- Hỏi tựa bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- GD : phải biết yêu thương, chăm sĩc và hiếu

thảo với mẹ

- Nhâïn xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị học phần tiếp theo của

truyện “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “

Ngày đăng: 28/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Ghi töïa lín bảng. -Quan saùt tranh - Giáo án lớp 4 kỳ I
hi töïa lín bảng. -Quan saùt tranh (Trang 2)
Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng. - Giáo án lớp 4 kỳ I
Bảng ph ụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng (Trang 7)
Hoạt động 2: Hình thănh ghi nhớ.          Mỗi tiếng thường gồm có mấy bộ phận? - Giáo án lớp 4 kỳ I
o ạt động 2: Hình thănh ghi nhớ. Mỗi tiếng thường gồm có mấy bộ phận? (Trang 8)
- Gọi HS lín bảng lăm.      - GV cùng lớp nhận xĩt. - Giáo án lớp 4 kỳ I
i HS lín bảng lăm. - GV cùng lớp nhận xĩt (Trang 10)
+ phât phiếu có hình trước cho HS vă yíu cầu. Khi đi du lịch đến hănh tinh khâc câc em hêy  suy nghĩ xem mình nín mang theo gì vă  viết  những thứ cần mang văo túi. - Giáo án lớp 4 kỳ I
ph ât phiếu có hình trước cho HS vă yíu cầu. Khi đi du lịch đến hănh tinh khâc câc em hêy suy nghĩ xem mình nín mang theo gì vă viết những thứ cần mang văo túi (Trang 12)
-Hiểu được ý nghĩa cđu chuyện: Giải thích sự hình thănh hồ Ba Bể vă ca ngợi những con người giău lòng nhđn âi. - Giáo án lớp 4 kỳ I
i ểu được ý nghĩa cđu chuyện: Giải thích sự hình thănh hồ Ba Bể vă ca ngợi những con người giău lòng nhđn âi (Trang 13)
GV hoûi: Ngoaøi múc ñích giại thích söï hình thaønh hoă Ba Beơ cađu chuyeôn coøn noùi vôùi ta ñieău gì? - Giáo án lớp 4 kỳ I
ho ûi: Ngoaøi múc ñích giại thích söï hình thaønh hoă Ba Beơ cađu chuyeôn coøn noùi vôùi ta ñieău gì? (Trang 14)
- GV ghi tựa băi lín bảng. -HS nhắc lại. - Giáo án lớp 4 kỳ I
ghi tựa băi lín bảng. -HS nhắc lại (Trang 19)
- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đê học(đm đầu,vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT 1 - Giáo án lớp 4 kỳ I
i ền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đê học(đm đầu,vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT 1 (Trang 22)
- Hình trang 6,7 SGK - Giáo án lớp 4 kỳ I
Hình trang 6,7 SGK (Trang 26)
-GV ghi tựa băi lín bảng. - Giáo án lớp 4 kỳ I
ghi tựa băi lín bảng (Trang 27)
-Biết bản đồ lă hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tòan bộ bề mặt Trâi Đất theo một tỉ lệ nhất định - Giáo án lớp 4 kỳ I
i ết bản đồ lă hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tòan bộ bề mặt Trâi Đất theo một tỉ lệ nhất định (Trang 28)
-2 HS lín bảng lăm - Giáo án lớp 4 kỳ I
2 HS lín bảng lăm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w