1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớp 4 kỳ 2

31 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 291 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 Dế mèn bênh vực kẻ yếu NGHE -ĐỌC I.Mục tiêu: 1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài tập đọc “Dế mèn bênh vực kẻ yếu” 2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những

Trang 1

Tiết 1 Dế mèn bênh vực kẻ yếu

(NGHE -ĐỌC)

I.Mục tiêu:

1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài tập đọc “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”

2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc an/ang dễ lẫn

II Đồ dùng dạy-học:

-Ba tờ phiếu to hoặc bảng quay viết sẵn nội dung bài tập 2a (BT2a) hoặc 2 b ( khi làm bài trênbảng quay, HS quay lưng về phía lớp, không để cho các bạn khác nhìn thấy

- Vở bài tập: Tiếng Việt, tập 1 ( nếu có)

III.Hoạt động dạy- học

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

b) Hướng dẫn HS nghe, viết

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần, chú ý

phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến

những hiện tượng

-Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên

riêng- đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên

riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai (cỏ

xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,….)

-Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm

xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 2 ô

li Chú ý ngồi viết đúng tư thế

-GV đọc từng câu, từng cụm, từ cho HS viết Mỗi

câu đọc 2 lượt

-Chấm chừa 7 –10 bài

-Lặp lại tựa bài

-Theo dõi sách

-Ghi tên bài vào giữa dòng, lắng nghe lời dặndò

-Viết bài chính tả

-Rà soát lỗi cho nhau

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2: lựa chọn

-GV lựa chọn làm bài tập 2 a hoặc 2 b

-GV dán 3 tờ phiếu khổ to

-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng (lẫn, nở

nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm

cho.)

b) Điền vào chỗ trống an hay ang

Cách thực hiện như ở câu a

Lời giải đúng

-Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi

kiếm mồi

-HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n

-Lớp nhận xét ,

-HS chép lời giải đúng vào vở

HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 2

-Lá bàng đang đỏ ngọn cây,

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

Bài tập 3: Giải câu đố sau:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

+Đọc câu đố

-Giao việc: bài tập đưa ra 2 câu đố a, bài tập

Nhiệm vụ của các em là giải được các câu đố các

em ghi lời giải vào bảng con Các em nhớ viết lời

giải cho đúng chính tả

a) Câu đố 1:

-GV đọc lại câu đố 1:

-Cho HS làm bài

-GV kiểm tra kết quả

-GV chốt lại kết quả đúng

b) Câu đố 2: Thực hiện như câu đố 1:

Lời giải đúng: Hoa ban

-HS đọc yêu cầu bài tập + câu đố

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân+ ghi lời giải đúng vàobảng con vàgiơ bảng theo lệnh của GV

- HS chép kết quả đúng: cái la bàn

4 Củng cố –Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS về nhàchuẩn bị bài cho tuần sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt

Trang 3

Tiết 2 Mười năm cõng bạn đi học

I.Mục tiêu:

1/ Nghe- viết đúng đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”, trong khoảng thời gian 15 đến 18 phút 2/ Luyện phân biệt và viết đúng 1 số âm dễ lẫn s/x, ăng/ăn

II Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

-Bảng con và phấn để viết bài tập 3

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS viết các từ ngữ sau: dở dang, vội vàng, đảm

đang, nhan nhản, tang tảng sáng, loang mang

GV nhận xét + cho điểm

-2 HS viết trên bảng -Số còn lại viết vào vở

3 Bài mới

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

a) Hướng dẫn chính tả

-GV đọc 1 lượt bài chính tả

-Ghi lên bảng vài tiếng từ HS viết sai để luyện

-GV nhận xét bài viết của HS

-Lặp lại tựa bài

-HS lắng nghe-Viết vào bảng con

-HS viết bài

-HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau HS đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

* Bài tập 2: Chọn cách viết đúng từ đã cho

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

+Đoạn văn

-GV giao việc: bài tập 2 cho 1 đoạn văn “ Tìm chỗi

ngồi” cho sẵn 1 số từ trong ngoặc đơn Nhiệm vụ

của các em là phải chọn 1 trong 2 từ cho trước

trong đoạn văn sao cho đúng chính tả khi bỏ dấu

ngoặc đơn

-Cho HS làm bài GV gọi 3HS lên làm bài trên

bảng lớp, yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng lớp, yêu

cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn

-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng: sau, rằng,

chăng, xin, băn khoăng, sao, xem.

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3+ đọc 2 câu đố a,b

-Đọc theo yêu cầu ( 2em), cả lớp đọc thầm-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-3HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

Trang 4

-GV giao việc: bài tập 3 câu đố a,b đây là đố về

chữ viết Để giải nhanh các em có thể viết ra giấy

nháp hoặc bảng con rồi thực hiện theo yêu cầu của

bài

-Cho HS thi giải nhanh

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Chữ sáo bỏ sắc thành sao

+Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng

-1 HS đọc to, ca ûlớp lắng nghe

- HS viết nhanh kết quả vào bảng con và giưo lên Nếu HS nào giơ bảng trước, kết quả đúng làthắng

4 Củng cố –Dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu bằng s

Rút kinh nghiệm:

………

………

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt

Trang 5

Tiết 3 Cháu nghe câu chuyện của bà

(NGHE -VIẾT)

I.Mục tiêu:

1/ Nghe và viết lại đúng chính tả bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà” Biết cách trình

bày các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

2/Luyện viết đúng các tiếng có âm và thanh dễ lẫn ( tr/ch, hỏi/ ngã)

II Đồ dùng dạy-học:

-Mô hình câu thơ lục bát

III.Hoạt động dạy- học

2.Kiểm tra bài cũ

Đọc cho các HS viết các từ: xa xôi, xinh xắn, sâu

xa, xủng xoảng, sắc sảo, sưng tấy.

-GV nhận xét – cho điểm

-2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vàogiấy nháp

3 Bài mới

HĐ 1: Giới thiệu bài

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

HĐ2: Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc bài chính tả

-Hướng dẫn những từ dễ viết sai: mỏi, gặp, dẫn, về,

bỗng, lạc, hàng.

Hỏi: Cách trình bày bài thơ lục bát

HĐ3: Cho HS viết chính tả.

GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết Mỗi câu chọn bộ phận câu đọc 2,

3 lượt

- GV đọc lại toàn bài chính tả

-GV chấm + chữa 7-10 bài

-Lặp lại tựa bài

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

-Dòng 6 chữ cách lề 2 ô-Dòng 8 chữ cách lề 1 ô

-HS viết chính tả

-HS rà soát lại bài viết -Hs từng cặp đổi tập cho nhau đối chiếu với SGKđể tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

HĐ4: Bài tập: lựa chọn

a) Điền vào chỗ trống tr hay ch?

-Cho HS đọc yêu cầu câu a+ đọc đoạn văn

-GV giao việc: bài tập cho 1 đoạn văn trong đó có

1 số tiếng còn để trống phụ âm đầu Nhiệm vụ

của các em là phải chọn tr hoặc ch điền vào chỗ

trống sao cho đúng

-Cho HS làm bài (đưa bảng phụ đã viết sẵn bài

tập)

-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

-HS lên bảng điền nhanh -Lớp nhận xét

Trang 6

đúng:tre,chịu, trúc, cháy, tre, tre, chí, chiến, tre).

b) Điền dấu hỏi hay dấu ngã:

-Cách tiến hành như ở câu a

-Lời giải đúng: triển lãm, bảo, thử, vẽ cảnh, cảnh,

vẽ cảnh, khẳng, bởi, sĩ, vẽ, ở, chẳng.

4 Củng cố –Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm và ghi vào vở 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà, bắt đầu bằng ch

Rút kinh nghiệm:

………

………

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt

Trang 7

Tiết 4 Chuyện cổ nước mình

II Đồ dùng dạy-học:

-Bộ chư cái+ bảng phụ + bảng nhỏ

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ

Cho 2 nhóm thi

+Nhóm 1: Viết tên các con vật bắt đầu vần tr

+Nhóm 2: Viết tên các con vật bắt đầu vần ch

-GV nhận xét – cho điểm

-2 nhóm( mỗi nhóm 3 HS) lên ghi

3 Bài mới

a: Giới thiệu bài

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

b: Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc bài chính tả

-Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết chính tả

- Cho HS viết 5 từ ngữ dễ viết sai: truyện cổ, sâu

xa, trắng, rặng dừa…

-GV nhắc các em về cách viết chính tả bài thơ lục

bát

-HS nhớ viết

-GV chấm chữa bài: Từ 7-10 bài

-Lặp lại tựa bài

-1 HS đọc, lớp lắng nghe-1 HS đọc đoạn thơ từ đầu đến nhận mặt ôngcha của mình

- HS nhớ lại – tự viết bài -Những HS còn lại đổi tập cho nhau, soát lỗi Những chữ viết sai được sửa lại viết ra bên lề

c/ Bài tập: lựa chọn Câu a hoặc câu b

Câu a

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a+ đọc đoạn

-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn nhưng còn để

trống một số từ Nhiệm vụ của các em là điền vào

chỗ trống đó sao cho đúng

-Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ ghi nội dung

bài )

-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng: gió

-3HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảng phụ để viết lên bảng lớp những từ cần thiết (viết theo thực tế)

-Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 8

thổi, gió đưa, gió nâng cánh diều.

Câu b Cách làm như câu a:

-Lời giải đúng: chân, dân, dâng, vầng,sân.

4 Củng cố –Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập 2 a hoặc 2 b

Rút kinh nghiệm:

………

………

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt

Trang 9

Tiết 5 Những hạt thóc giống

(NGHE -VIẾT)

I.Mục tiêu:

1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”.

Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn

2/ Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng

II Đồ dùng dạy-học:

-Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc cho HS viết: cần mẫn, thân thiết, vầng

trăng, nâng đỡ. -2HS viết trên bảng -HS còn lại viết vào giấy nháp

3 Bài mới

a)Giới thiệu bài :

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết 1 đoạn

trong bài Những hạt thóc giống và luyện viết đúng

các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng

b) Hướng dẫn.

-GV đọc toàn bài chính tả một lượt

- GV lưu ý HS

+ Ghi tên bài vào giữa dòng

+ Sau khi chấm xuống dòng phải lùi vào 1 ô, nhớ

viết hoa

+ Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu 2

chấm, xuống dòng gạch đầu dòng

+Luyện viết những từ dễ viết sai: dõng dạc, truyền,

giống

-GV đọc Cho HS viết: Đọc từng câu hoặc từng bộ

phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu đọc 2-3

lượt

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-Chấm chữa bài – cho HS đọc lại bài chính tả vừa

viết + nêu nhận xét chung

-HS lắng nghe

-HS luyện viết những từ khó

- HS viết chính tả

-HS rà lại-HS đọc lại bài chính tả, tự phát hiện lỗi và sửa các lỗi đó

-Từng cặp HS đổi vở cho nhau phát hiện và sửa lỗi, sau đó trao đổi về các lỗi đã sửa

c) Bài tập 2:: lựa chọn câu a hoặc b.

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập +đọc đoạn văn

-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn trong đó bị

nhòe mất 1 số chữ bắt đầu l hoặc n Nhiệm vụ các

-1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

Trang 10

em là viết lại các chữ bị nhòe đó sau cho đúng

-Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: nộp, này,

lâu, lông, làm

Câu b Cách tiến hành như câu a

Lời giải đúng chen,len, kèn, leng keng, len, khen

Bài tập 2: Giải câu đố sau:

Câu a:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọc câu đố

-Cho HS giải câu đố

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :

Bầy nòng nọc

Câu b: Cách tiến hành như câu a

Lời giải đúng: Chim én

- HS làm bài cá nhân-HS lên điền vào những chỗ trống còn thiếu bằng phấn màu hay các chữ còn thiếu

- Lớp nhận xét

- HS làm bài-HS trình bày-Lớp nhận xét

HS chép lời giải đúng vào vở

4 Củng cố –Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

-Biểu dương những HS học tốt

Rút kinh nghiệm:

………

………

***

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt

Trang 11

Tiết 6 Người viết truyện thật thà

I.Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn “Người viết truyện thật thà”

- Biết tự phát hiện và sửa lỗi trong chính tả

- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc thanh hỏi / ngã

II Đồ dùng dạy-học:

- Sổ tay chính tả

- Phấn màu để sửa lỗi chính tả trên bảng

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết: rối ren, xen lá, kén chọn, leng

keng

Nhận xét – ghi điểm

-2HS viết trên bảng lớp-HS còn lại viết vào bảng con

3 Bài mới

a)Giới thiệu bài :

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu bài học

b) Hướng dẫn HS nghe- viết

-GV đọc toàn bài chính tả một lượt

- GV lưu ý HS ; Tên bài chính tả phải viết ở giữa

trang Khi chấm xuống dòng nhớ viết hoa và lùi

vào 1 ô Lời nói của nhân vật phải viết sau dấu 2

chấm, xuống dòng gạch đầu dòng Viết tên riêng

người nước ngoài theo đúng qui định

-Cho HS viết các từ: Pháp, Ban -dắc

* Cho HS viết chính tả

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết Mỗi câu ( bộ phận câu) đọc 2-3

lượt

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt cho HS rà soát lại

*Chấm chữa bài

– Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2+đọc cả phần

mẫu

-GV giao việc: Các em vừa viết chính tả xong

Nhiệm vụ của các em là tự đọc bài viết, phát hiện

lỗi, sửa lỗi, sau đó ghi các lỗi và cách sửa lỗi vào

sổ tay chính tả của mình

- Cho HS làm việc: GV nhắc trước khi ghi lỗi và

cách sửa vào sổ tay chính tả các em nhớ viết cả tên

bài chính tả vừa học

-GV chấm 7-10 bài+ nhận xét cho điểm

-HS lắng nghe

-HS viết vào bảng con

-HS viết chính tả vào vở

- HS rà soát lại bài

-HS đọc lại bài viết, phát hiện lỗi và sửa các lỗi chính tả

-Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi -HS viết lỗi và cách sửa từng lỗi vào sổ tay chính tả theo mẫu trong SGK

Trang 12

b) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Câu a)

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập +đọc mẫu

-GV giao việc: bài tập yêu cầu các em phải tìm

các từ láy có tiếng chứa âm s, có tiếng chứa âm x

Muốn vậy, các em phải xem lại từ láy là gì? Các

kiểu từ láy?

-Cho 1 HS nhắc lại kiến thức về từ láy

-Cho HS làm việc theo nhóm( thi đua)

-Cho HS trình bày bài

-Gv nhận xét + chốt lại lời những HS tìm đúng

+Từ láy có chứa âm s :su su, sôi sục, sung sướng,

sờ sẫm, sóng sánh.

+ Từ láy có chứa âm x: xao xuyến, xúm xít, xông

xênh, xốn xang, xúng xích, xa xôi, xào xạc, xao xác.

Câu b Cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng

+ Từ láy có chứa thanh hỏi: lởm chởm, khẩn

khoản, thấp thỏm

+ Từ láy có chứa thanh ngã: lõm bõm, dỗ dành,

mũm mĩm, bỡ ngỡ, sừng sững.

-1HS đọc, lớp lắng nghe

- 1 HS nhắc lại

- Từ láy là từ có sự phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau

-HS làm việc theo nhóm

-Các nhóm thi tìm nhanh các phụ âm đầu s,x theo hình thức tiếp sức

- Lớp nhận xét

4 Củng cố –Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

-Biểu dương những HS viết đúng chính tả va ølàm bài tập tốt

Rút kinh nghiệm:

………

………

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt Ngày…… /………/………

TUẦN 7 Ngày dạy: Thứ………ngày …….tháng …… năm 200….

I.Mục tiêu:

1/ Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trích trong bài thơ “Gà trống và Cáo”

2/Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương để điềnvào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy-học:

-Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b

-Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm bài tập 3

Trang 13

1 Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 2 HS

Mỗi em viết 2 từ láy có thanh hỏi, 2 từ láy có thanh

ngã

-GV nhận xét – cho điểm

-2 HS lên bảng viết, mỗi em viết 4 từ

3 Bài mới

a: Giới thiệu bài

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

b: Hướng dẫn chính tả

-Nêu yêu cầu của bài chính tả

-Mời HS đọc thuộc lòng đoạn thơ viết chính tả

-GV đọc lại đoạn thơ 1 lần

- Cho HS đọc thầm đoạn thơ

-GV nhắc lại cách viết bài thơ lục bát

-Yêu cầu HS nhớ -viết

-GV quan sát cả lớp viết

-GV chấm chữa bài

-Cho HS rà soát lại bài, chữa lỗi

-GV chấm 5-7 bài + nêu nhận xét chung

-Lặp lại tựa bài

-1 HS đọc thuộc lòng

-1 HS đọc thầm đoạn thơ + ghi nhớ những từngữ có thể dễ viết sai

-HS viết đoạn thơ chính tả -HS tự rà soát bài

c/ Hướng dẫn làm các bài tập- chính tả

*Bài tập 2 lựa chọn Câu a hoặc câu b

Câu a

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a+ đọc đoạn văn

-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn nhưng 1 số

chỗ còn để trống một số từ Nhiệm vụ của các em

là phải tìm những chữ bắt đầu bằng tr hoặc ch để

điền vào chỗ trống đó sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi điền từ với hình thức thi tiếp sức

-GV cho nhận xét và chốt lại chữ cần điền: trí tuệ,

chất, trong, chế, chinh, trụ, chủ.

Câu b Cách làm như câu a:

-Lời giải đúng: các chữ cần điền là: lượn, vườn,

lương, dương, tương, thường, cường.

* Bài tập 3: lựa chọn câu a, hoặc b

Câu a:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc:

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày theo hình thức tìm từ nhanh-phát

cho HS 2 băng giấy, 1băng ghi nghĩa của từ ở ý 1,

1 băng ghi nghĩa của từ ở ý 2

-GV cho nhận xét và chốt lại những từ tìm đúng:ý

-HS đọc thầm đoạn văn làm bài vào vở hoặc vở bài tập

-3 nhóm lên thi mỗi em chỉ được viết 1 chữ

-1 HS đọc, lớp lắng nghe-HS làm bài cá nhân-Một vài em lên bảng thi

Trang 14

Câu b Cách làm như câu a

Từ đúng: vươn lên, tưởng tượng -HS ghi lời giải đúng vào vở bài tập

4 Củng cố –Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2a hoặc 2b, ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗikhi viết vào vở bài tập 2 a hoặc 2 b

Rút kinh nghiệm:

………

………

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 8 Ngày dạy: Thứ………ngày …….tháng …… năm 200….

Phân biệt r, d, gi, iên, yên, iêngI.Mục tiêu:

1/ Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài “Trung thu độc lập”

2/Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r ,d, gi (hoặc có vần yên,iên,iêng) đểđiền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy-học:

-Ba, bốn phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

-Bảng lớn viết nội dung bài tập 3 a hoặc 3b +một số mẫu giấy có thể gắn lên bảng để HS thitìm từ

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 2 HS

Đọc các từ ngữ sau cho HS viết: khai trương, sương

gió, thịnh vượng.

-GV nhận xét – cho điểm

-2 HS lên bảng viết cùng lúc viết trên bảnglớp

-HS còn lại viết vào giấy nháp

3 Bài mới

a: Giới thiệu bài

Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu

b: Hướng dẫn HS nghe- viết

-Đọc 1 lượt bài chính tả

-Nhắc HS chú ý cách trình bày, những từ mình dễ

viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phất

phới, bát ngát, nông trường, to lớn.

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

-HS lắng nghe và đọc thầm lại

-HS viết bài

Trang 15

Câu 2a :

-GV giao việc: bài tập 2 cho 1 truyện vui “Đánh

dấu mạn thuyền” Truyện có để trống 1 số chỗ.

Nhiệm vụ của các em là chọn những tiếng bắt đầu

bằng r, d,hoặc gi để điền vào chỗ trống sao cho

đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng, các

tiếng cần điền là: giắt ,rơi, dấu, rơi gì, dấu, rơi,

dấu.

Hỏi: Câu chuyện Đánh dấu mạn thuyền nói về

điều gì?

Câu chuyện Chú dế sau lò sưởi nói về điều gì?

Bài tập 3 Câu a:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3 câu a

GV giao việc: bài tập 3 a cho trước một số nghĩa

từ Các em có nhiệm vụ tìm các từ có tiếng mở đầu

bằng r, d hoặc gi đúng với nghĩa đã chọn

-Cho HS làm bài dưới hình thức thi tìm từ nhanh

-Cho HS trình bày bài làm

-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Các từ có tiếng mở đầu bằng r, d,hoặc gi: rẻ,

danh nhân, giường

Câu b Cách làm như câu a

Lời giải đúng: điện thoại, nghiên khiêng

-Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau, HS đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

-1HS đọc yêu cầu của bài tập 2 + đọc câu

chuyện vui “ Đánh dấu mạn thuyền”

- HS làm bài tìm các tiếng để điền vào chỗ trống-3HS làm vào giấy lên dán vào giấy khổ to +3HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp

-HS trả lời

- HS trả lời-1HS đọc to, cảlớp đọc thầm theo

- HS làm bài vào vở -3HS làm bài vào giấy GV phát-HS nào tìm được từ đúng, nhanh, viết đúng chính tả sẽ thắng

-Hs chép lời giải đúng vào vở

4 Củng cố –Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ đã được luyện tập

Rút kinh nghiệm:

………

………

Khối trưởng duyệt

Ngày…… /………/……… Ngày…… /………/……… Ban giám hiệu duyệt

Ngày đăng: 02/02/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w