“đưa mắt nhìn theo”+ Đoạn 3: Còn lại - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạnnhận xét - Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Để biết xem đứng
Trang 1Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2009 NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Biết được : Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phảo nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cầ làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Biết tự hào về các truyền thống gia đình, dòng họ
Nhận xét 3 CC 1, 2, 3 (Nhung, Phong, Phúc, Gương, Tâm, Thúy, Thư, Toàn, Trúc, Tú, Tuấn,
Tùng)
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
3 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương (BT 4 SGK)
- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? Hãy
tỏ những hiểu biết của mình bằng cách dán
những hình, tranh ảnh đã thu thập được về ngày
này lên tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗ Tổ
Hùng Vương cho các bạn nghe
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thậpđược, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương Đại diện nhóm lên giới thiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ
Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đềnHùng Vương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương
vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều gì? - Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vuaHùng 3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng
nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch),
nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở
khắp nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương
* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ
- Hoạt động lớp
1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ mình
- Khoảng 5 em 2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì - Học sinh trả lời
Trang 2sao?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền
thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
Với những gì các em đã trình bày thầy tin chắc
các em là những người con, người cháu ngoan
của gia đình, dòng họ mình
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ
đề biết ơn tổ tiên
- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn thắng
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹpcủa rừng (trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
- Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc chocon người
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài trả lời câu hỏi - HS đọc bài
3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạnnhận xét
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Để biết xem đứng trước những cây nấm rừng
ngộ nghĩnh, đáng yêu, các bạn trẻ đã có những
liên tưởng ra sao?
- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đi như mộtthành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đàikiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như ngườikhổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tíhon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúpxúp dưới chân
- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương
Trang 3-quốc nấm
- Vì sao những cây nấm gợi lên những liên
tưởng như vậy? - Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp như
thế nào?
- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần
bí của truyện cổ
-Trong thế giới ấy, muông thú trong rừng hiện
lên và được tác giả miêu tả ra sao?
- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyềnnhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùmlông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìntheo; những con mang vàng đang ăn cỏ, nhữngchiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng muôngthú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muôngthú
- Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng?
- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thúlàm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bấtngờ, những điều kì thú
- Tại sao rừng khộp được gọi là “giang sơn
vàng rợi”? Mời phần trình bày của nhóm 5:
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trongmột không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàngnhư cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàngdưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng củalá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Rừng khộp hiện lên trong sự miêu tả của tác
giả thật đẹp Đây cũng là loại rừng đặc trưng
của nước ta Thế sau khi tìm hiểu xong toàn
bài, các em có suy nghĩ gì?
- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng vàmong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹptự nhiên của rừng
* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
- Nhận xét tiết học
TPPCT:36 TOÁN
Trang 4-I Mục tiêu:
- Biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bênphải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi
- Bài tập cần làm: 1,2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: bảng con - SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết thêm
chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập
phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải
số thập phân thì giá trị của số thập phân
vẫn không thay đổi
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đưa ví dụ:
0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số
thập phân thì có nhận xét gì về hai số thập
phân?
9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m;
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữsố 0
0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập
phân bằng với số thập phân đã cho - Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =
8,750000 = =
12,500 = =
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)
* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- HS sửa bàia) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010
Trang 5-5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân “
- Nhận xét tiết học
Tiết:3 LỊCH SỬ
I Mục tiêu:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An :
+ Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm vàcác khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho lính đàn áp, chúng cho máybay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
- biết một số hiểu biết về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 – 1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân dành được quyềnlàm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia ch nông dân; các thứ thuế vô lý bị xóa bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
- Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời
3 Giới thiệu bài mới:
“Xô Viết Nghệ Tĩnh”
Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình
ngày 12/9/1930
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
đoạn “Ngày 12-9-1930, hàng trăm người
bị thương”
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngàytháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày
12-9-1930 ở Nghệ An
- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)
- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinh cầnnhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết NghệTĩnh)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong
trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930,
hàng vạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ
An) kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to
khẩu hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp
cho binh lính đàn áp nhưng không ngăn được
nên đã cho máy bay ném bom vào đoàn
người, làm hàng trăm người bị thương, 200
Trang 6người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm
-Xô Viết Nghệ Tĩnh
Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô
Viết Nghệ Tĩnh - Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo
trong năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng
10/1930 nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá
các huyện lị, đồn điền, nàh ga, công sở
Những kẻ đứng đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc
đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh đạo
Lần đầu tiên, nhân dân có chính quyền của
mình
Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người
lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như
thế nào, các em bước sang hoạt động 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến
mới trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: T.luận, giảng giải
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận dưới
các tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Vinh
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tênnhóm + nhận phiếu học tập
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã
của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh
thần của nhân dân diễn ra như thế nào?
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như
thế nào?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh?
Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận nhóm trưởng trình bày kết
quả lên bảng lớp
Giáo viên nhận xét từng nhóm Các nhóm bổ sung, nhận xét
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ machay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờbạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi
b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thayđổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nônức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sáchhoặc bàn công việc chung
Giáo viên nhận xét trình bày thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dãman để đàn áp
d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
Trang 7man Chúng điều thêm lính về đóng đồn bốt,
-triệt hạ làng xóm Hàng ngàn Đảng viên
cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc
bị giết
Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô
viết Nghệ - Tĩnh
- Hoạt động cá nhân
+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa
gì ?
- Học sinh trình bày :+Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cáchmạng của nhân dân lao động
+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Cách mạng mùa thu
- Nhận xét tiết học
-Trò chơi: "Trao tín gậy” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi và kẻ sân chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Trò chơi: Tự chọn
-Ôn tập đội hình đội ngũ chuẩn bị kiểm tra
B.Phần cơ bản
1)Ôn tập kiểm tra
-Kiểm tra theo nhóm, mỗi nhóm học sinh lên
Trang 8-Hoàn thành: Thực hiện đúng 4/6 động tác
Chưa hoàn thành: Thực hiện sai 3/6 động tác
2)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Kết bạn
Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng
tổ chơi thử
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội
thắng cuộc
C.Phần kết thúc
Hát và vỗ tay theo nhịp
-Cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài
tập về nhà
1 Kiến thức: - Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số
thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo
thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào
thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau
3 Giới thiệu bài mới:
“So sánh số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9m
ta làm thế nào?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo viên gợi ý
Đổi 8,1m ra cm?
7,9m ra cm?
Trang 9- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
Giáo viên chốt ý:
7,9m = 79 dm
Vì 81 dm > 79 dm
Nên 8,1m > 7,9m
Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào thầy chỉ ghi
8,1 và 7,9 thì các em sẽ so sánh như thế nào?
8,1 > 7,9
- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến
- Giáo viên nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập
Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm cách
so sánh 2 số thập phân Vậy so sánh 2 số thập
phân là nội dung tiết học hôm nay
- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phânnào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và
35,698m
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh
phần thập phân
10
7
m với 1000698 m rồi kết luận
- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m
Giáo viên chốt:
* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau,
ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần
mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn đến
cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có
hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn
- Học sinh nhắc lại
- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài
- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc học sinh nhận
xét
- Học sinh sửa bài
Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải
nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước
- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở
Trang 10- Tặng hoa điểm thưởng học sinh làm đúng
nhanh
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép các số vào
giấy bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến
bé
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé
- Học sinh dán bảng lớp
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng lớp
- Giáo viên tổ chức sửa
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468 ;
12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà học bài + làm bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
CHÍNH TẢ
TPPCT:8 KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- Quy tắc đánh dấu thanh
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong
đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây
khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn
GV hỏi HS về nội dung đoạn viết
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc đồng thanh
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu cho HS viết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya :
Trang 11-khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm
tiếng có các con chữ - HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanhđúng vào âm chính
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết :4 KHOA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A
2 Kĩ năng: - Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A Học
sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A
3 Thái độ: - Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân cách lây
truyền bệnh viêm gan A Nhận được sự nguy
hiểm của bệnh viêm gan A
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm (hoặc nhóm
bàn)
- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận
- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhóm trưởngđiều khiển các bạn quan sát trang 32 Đọc lờithoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thậpđược
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa
Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình
thảo luận
Trang 12(Giáo viên kẻ khung như SGK, nhóm thảo luận,
-đại diện nhóm lên dán băng giấy nội dung bài
học vào bảng lớp)
- Nhóm 2, 4, 6
* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan
A Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
* Bước 1 :
_GV yêu cầu HS quan sát hình và TLCH :
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A
_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trướckhi ăn
+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng saukhi đi đại tiện
_GV nêu câu hỏi :
+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A
+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên điền từ và bảng phụ (giấy bìa lớn)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT
NẤU CƠM (tt)
I MỤC TIÊU :
- Nắm cách nấu cơm
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Nấu cơm
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : Nấu cơm (tt)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi
cơm điện
Hoạt động lớp
Trang 13-MT : Giúp HS nắm cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu cách nấu cơm bằng
nồi cơm điện và so sánh với bếp đun
- Quan sát , uốn nắn , nhận xét
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
bằng nồi điện
- Nhắc lại nội dung đã học tiết trước
- Đọc mục 2 , quan sát hình 4
- So sánh nguyên vật liệu , dụng cụ của cách nấu cơm bằng nồi điện với bếp đun
- Vài em lên thực hiện thao tác chuẩn bị , các bước nấu cơm bằng nồi điện
- Trả lời câu hỏi trong mục 2
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập
MT : Giúp HS thấy được kết quả học tập của mình
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan
- Dùng câu hỏi cuối bài để thực hiện
- Nêu đáp án của BT
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
Hoạt động lớp
- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá
4 Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS đọc trước bài sau
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ tự đã xác định
-Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “So sánh hai số thập phân”
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 14-4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức về so
sánh hai số thập phân, xếp thứ tự đã xác định
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh mở SGK/46
- Đọc yêu cầu bài 1
Bài 1:
- Bài này có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so sánh - Học sinh nhắc lại
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao
Sửa bài: Sửa trên bảng lớp bằng trò chơi
“hãy chọn dấu đúng” - Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay
* Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về xếp thứ tự - Hoạt động nhóm (4 em)
- Đọc yêu cầu bài 2
- Để làm được bài toán này, ta phải nắm kiến
thức nào? - Hiểu rõ lệnh đề - So sánh phần nguyên của tất cả các số
- Học sinh thảo luận (5 phút) - Phần nguyên bằng nhau ta so sánh tiếp phần
thập phân cho đến hết các số
Sửa bài: Bằng trò chơi đưa số về đúng vị
trí(viết số vào bảng, 2 dãy thi đua tiếp sức đưa
số về đúng thứ tự
- Xếp theo yêu cầu đề bài
- Học sinh giải thích cách làm
GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2
* Hoạt động 3: Tìm số đúng - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 3: Tìm chữ số x
- Giáo viên gợi mở để HS trả lời
- Nhận xét xem x đứng hàng nào trong số 9,7 x
8?
- Đứng hàng phần trăm
- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1
- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế nào? - x phải nhỏ hơn 1
- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0
- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 4: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi
- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1
- Sửa bài
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 42,518 ; 517;
Trang 1545,5 ; 42,358 ; 1085
-5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung “
- Nhận xét tiết học
Tiết:5 ĐỊA LÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: + Nắm đặc điểm số dân và tăng dân số của Việt Nam.
+ Hiểu: nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh và nắm hậu quả do dân số
tăng nhanh
2 Kĩ năng: + Sử dụng lược đồ, bảng số liệu để nhận biết đặc điểm số dân và sự tăng dân số
của nước ta
+ Nêu những hiệu quả do dân số tăng nhanh
3 Thái độ: Ýù thức về sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Ôn tập”.
- Nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài mới: “Tiết địa lí hôm nay sẽ giúp
các em tìm hiểu về dân số nước ta”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Dân số
+ Tổ chức cho học sinh quan sát bảng số liệu dân
số các nước Đông Nam Á năm 2004và trả lời:
- Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
- Số dân của nước ta đứng hàng thứ mấy trong
các nước ĐNÁ?
Kết luận: Nước ta có diện tích trung bình
nhưng lại thuộc hàng đông dân trên thế giới
Hoạt động 2: Gia tăng dân số
- Cho biết số dân trong từng năm của nước ta
- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước
ta?
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi
năm tăng thêm hơn một triệu người
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia tăng
dân số nhanh
- Dân số tăng nhanh gây hậu quả như thế nào?
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân
số ở nước ta đã giảm nhờ thực hiện tốt công
tác kế hoạch hóa gia đình
+ Hát + Nêu những đặc điểm tự nhiên VN
+ Nhận xét, bổ sung
+ Nghe
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Học sinh, trả lời và bổ sung
- 78,7 triệu người
- Thứ ba
+ Nghe và lặp lại
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
+ Học sinh quan sát biểu đồ dân số và trả lời
Trang 16- Hoạt động 4: Củng cố
+ Yêu cầu học sinh sáng tác những câu khẩu
hiệu hoặc tranh vẽ tuyên truyền, cổ động
KHHGĐ
+ Nhận xét, đánh giá
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Các dân tộc, sự phân bố dân cư”
- Nhận xét tiết học
+ Liên hệ dân số địa phương: TPHCM
Hoạt động nhóm, lớp.
Thiếu ăn
Thiếu mặcThiếu chỗ ởThiếu sự chăm sóc sức khỏeThiếu sự học hành…
Tiết:2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TPPCT:15 MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm
nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên
2 Kĩ năng: -Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên
nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội
3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên
nhiên”
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi
(Phiếu học tập)
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏitrên (được phép theo dõi SGK)
- Yêu cầu:
1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các
từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim
chóc, bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền,
nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ “thiên
nhiên” cho giáo viên ghi bảng Lặp lại: “Thiênnhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không docon người tạo ra”
Giáo viên chốt và ghi bảng
* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật,
hiện tượng thiên nhiên
- Hoạt động cá nhân
+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ
+ Nêu yêu cầu của bài
Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các + Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ