Kiến thức: - HS biết hoá học là khoa học học nghiên cứu các chất.. - Bớc đầu học sinh nắm đợc hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống chúng ta, do đó cần phải có kiến thức hoá học
Trang 1Ngày soạn:2.9.2006
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết hoá học là khoa học học nghiên cứu các chất Sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
- Bớc đầu học sinh nắm đợc hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống chúng ta, do đó cần phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
- Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trớc hết phải có hứng thú say mê học tập biết quan sát làm thí nghiệm
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện t duy óc suy luận sáng tạo, quan sát, quan sát thí nghiệm, tiết kiệm hoá chất
C Chuẩn bị đồ dùng:
GV: ống nghiệm : 8 nhóm x 4 = 32 ống nghiệm
- ống hút: dd CuSO4, dd NaOH, dd HCl, đinh sắt
D Nội dung bài giảng:
I ổn định lớp:
II Vào bài mới:
a Hoạt động 1: - Tính chất vật lý của hiđro Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
GV chia 8 nhóm: Kiểm tra dụng cụ HS
- Gọi HS từng nhóm đọc tên hoá chất
? Em hãy cho biết màu của dd CuSO4, dd
NaOH? (CuSO4 màu xanh, NaOH không màu)
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm
GV:Lấy sẵn 1ml dd CuSO4, rồi cho thêm 1ml
dd NaOH
Các nhóm tiến hành thí nghiệm
Nội dung kiến thức
1 Thí nghiệm:
a) Thí nghiệm 1:
Trang 2? Em hãy quan sát và cho biết hiện tợng của
phản ứng?
(dd màu xanh của CuSO4 và dd không màu của
NaOH biến đổi thành chất kết tủa Cu(OH)2
màu
xanh lam và dd muối Na2SO4
GV gọi HS đọc tên hoá chất HCl
GV: Cho cái đinh sắt vào dd HCl
Em hãy quan sát và cho biết hiện tợng của
phản ứng?
(có hiện tợng sủi bọt khí, khí đó là H2 và dd
muối FeCl2)
Qua các thí nghiệm em có nhận thấy điều gì đã
xảy ra? (có sự biến đổi các chất)
Vậy hoá học là gì?
- Các chất bị biến đổi
- Tạo ra chất mới không tan trong nớc
b) Thí nghiệm 2:
- Các chất bị biến đổi
- Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng
2 Nhận xét:
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi chất
b Hoạt động 2: - Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta
Cho các nhóm thảo luận
- Vật dụng trong sinh hoạt
- Dụng cụ sản xuất
- Thuốc trừ sâu - thuốc chữa bệnh
- Phân bón hoá học
+ Vận dụng: Xoong, nồi, ấm đun, thau chậu, xô
đựng nớc, cái dao, cái cuốc, dây dẫn điện bằng
Cu, Al
Ví dụ: Phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
dại, chất bảo quản thực phẩm, nông sản giúp
nâng cao chất lợng sản phẩm nông nghiệp
Ví dụ: Đèn xi oxi axêtylen
1 Nhận xét:
a) Vật dụng gia đình
b) Sản phẩm hoá học
Trang 3+ Phục vụ cho việc hình thành và bảo vệ sức
khoẻ, giấy, cặp sách, bút mực, bàn ghế, băng,
thớc
Thuốc chữa bệnh bồi dỡng sức khoẻ con ngời
c) Sản phẩm phục vụ cho việc học tập và bảo vệ sức khoẻ
2 Kết luận: Hoỏ học cú vai trũ rất quan
trọng trong đời sống chỳng ta
b Hoạt động 3: - Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học
Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý
thực hiện các hoạt động nào?
Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là
tốt?
(Thảo luận nhóm)
GV gợi ý học sinh thảo luận theo 2 phần:
1)Cỏc hoạt động cần chỳ ý khi học tập mụn
hoỏ học?
2)Phương phỏp học tập mụn hoỏ học như thế
nào là tốt?
1) Khi học tập hoá học các em cần chú ý thực hiện hoạt động sau:
a) Thu thập tìm kiếm kiến thức
b) Xử lý thông tin
c) Vận dụng d) Ghi nhớ
2) Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là tốt:
a)
Biết làm thớ nghiệm , biết quan sỏt hiện tượngtrong thớ nghiệm , trong thiờn nhiờn, cũng như trong cuộc sống
b)
Cú hứng thỳ say mờ, chủ động chỳ
ý rốn luyện phương phỏp tư duy, úc suy luận sỏng tạo
c) Biết nhớ một cỏch chọn lọc thụng
minh
d) Tự đọc thờm sỏch tham khảo III Củng cố: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV củng cố lại các kiến thức quan trọng.
IV Dặn dò: Về nhà xem trớc bài : chất