Bài mới: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai” * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân - Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầucủa giáo viên.. - Học sinh l
Trang 1TuÇn 6Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4
- HS cẩn thận,ham thích học toán
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Kiểm tra bài cũ:
GV nx và sửa bài
2.Luyện tập:
Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu
Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các
nhóm và điều khiển HS làm theo nhóm
Bài 3: GV nêu yc và h dẫn
Bài 4:
GV h dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán
GV chấm và chữa bài
3.Củng cố,dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau
Nhận xét tiết học
HS làm bài 3 của tiết trước
HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, cả lớ
nx, sửa chữa
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm t.luận và làm bài
-Các nhóm trình bài kq
-Cả lớ nx,sửa bài
- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cả lớp nx, sửa chữa
-HS đọc đề toán
-HS tự trình bày bài giải vào vở
-HS tự sửa bài
-HS nhắ lại q hệgiữa 2 đ vị đo d.tích liền nhau
TẬP ĐỌC SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu: - Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
II Chuẩn bị:Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu
tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
III Các hoạt động:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Ê-mi-li con
3 Bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầucủa giáo viên
- Các em có biết các số hiệu 51 và
4
3
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệtchủng tộc
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên
cho học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có
số hiệu may mắn tham gia đọc nối
tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghĩa ở cuối bài học → giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên
sẽ đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làmviệc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như
thế nào, có đảm bảo công bằng, an
ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì cónhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạnphân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xửtàn tệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen, - Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da
Trang 3da màu đã làm gì? Giáo viên mời
Giáo viên chốt
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài
- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
- Mời học sinh nêu giọng đọc - Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số
liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công,cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đenvà da màu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: - Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong
cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội
- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kếhoạch vượt khó khăn
*GD Tấm gương ĐĐ HCM (Bơ ̣ phâ ̣n) : BH là 1 tấm gương lớn về ý chí và nghi ̣ lực.
GD HS rèn luyê ̣n ý chí, nghi ̣ lực theo gương Bác.
TTCC2,3 của NX 2: cả lớp
II Chuẩn bị: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp,
trường
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
Trang 4- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghĩa của câu ấy
- 1 học sinh trả lời
3.Bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
Hoạt động 1: T luận nhóm làm BT 3
* Nêu được 1 tấm gương tiêu biểu về
người cĩ ý chí.
- Tìm hiểu những bạn có hoàn cảnh khó
khăn trong lớp, trường (địa phương) và
bàn cách giúp đỡ những bạn đó
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê cácviệc có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất,tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luậncủa nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó
của học sinh trong lớp và nhắc nhở
các em cần có gắng thực hiện kế
hoạch đã lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc cóthể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khókhăn
Hoạt động 2: Tự liên hệ (BT4)
* Biết cách liên hệ bản thân
- Làm việc cá nhân
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản
thân (theo bảng sau)ST
T
Các mặt của đời sống Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì nên” - Thi đua theo dãy
5 Dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt
khó” như đã đề ra - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2010
Trang 5TOÁN
HÉC-TA I.MỤC TIÊU: -HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đ.vị đo d.tích héc-ta.
- Biết q.hệ giữa héc-ta và m2
- Biết chuyển đổi các đ.vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)
- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, bảng học nhóm.
III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ:
GV nx sửa bài
2.Bài mới:
HĐ1:G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:
GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1
khu vườn, người ta dùng đ vị héc-ta
1héc-ta bằng 1hm2, héc-ta viết tắt là ha
3.Củng cố, dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bị bài sau
Nhận xét tiết học
Làm BT4 tiết 26
HS tự phát hiện và nêu mối q.hệ giữa ha và
m2 1ha = 10000m2
HS làm vào bảng con
HS đọc đề toán
HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp; cả lớp nx, sửa chữa ( 222 km2 )
HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m2
CHÍNH TẢ NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON
I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3 Vở, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: sông - 2 học sinh viết bảng
Trang 6suối, ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi
thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa chín, dải lụa
- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấuthanh của bạn
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2,
3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách
trình bày bài thơ như hết một khổ thơ thì
phải biết cách dòng
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi vào
1 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết
cần chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng
như:
Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ
đặt cho đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học
sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng cónguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhậnxét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm đượccủa bạn và cách đánh dấu thanh cáctiếng đó
Giáo viên nhận xét và chốt - Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục
ngữ sau khi đã hoàn chỉnh
Trang 74 Củng cố HS nhắc lại cách viết đầu thanh trong
các tiếng có chứa ưa , ươ.
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở
KHOA HỌC DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu: HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối
với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia? -HS trả lời
+ Nêu tác hại của ma tuý? - HS khác nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3.Bài mới
Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc
kháng sinh
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác
sĩ” (phân vai từ tiết trước) - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khámnào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháuuống thuốc bổ là sai rồi Phải uống khángsinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài
thuốc bổ mà em biết?
- B12, B6, A, B, D
- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em
biết?
- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit
- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh
chúng ta nên dùng thuốc để chữa trị
Tuy nhiên để biết thuốc kháng sinh là
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm cácthông tin về tác hại của ma tuý
Trang 8gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh an
toàn chúng ta cùng nhau thảo luận
nhóm
Hoạt động 2: Làm các BT trong SGK
* Nêu được thuốc kháng sinh, cách sử
dụng thuốc kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào câu
chuyện vựơt thác để tìm đến bến bờ tri
thức
- Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm
gì? (Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân
theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ)
→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễmtrùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng
thuốc kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinhkhông có tác dụng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta
phải tuân thủ qui định gì? (Không dùng
thuốc khi chưa biết chính xác cách
dùng, khi dùng phải thực hiện các điều
đã được Bác sĩ chỉ dẫn)
→ Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả,thương hàn
- Một số bệnh kháng sinh không chữa được,nếu dùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêmgan
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy
hiểm với những trường hợp nào?
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh
mà bị phát ban, ngứa, khó thở ta phải
làm gì? (Ngừng dùng thuốc, không dùng
lại kháng sinh đó nữa)
→ Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 sốloại thuốc kháng sinh, người đang bị viêmgan
Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn
ngoan
* HS biết cách sử dụng thuốc an tồn
- Hoạt động lớp
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi
siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều
min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn
vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
Trang 9chọn loại nào?
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta
nên chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu cóthuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo
luận nhóm đôi
Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn
uống đầy đủ các chất chúng ta không
nên dùng vi-ta-min dạng uống và tiêm
vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng
phụ
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa miệng
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2010
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết : - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã
học Vận dụng để đổi, so sánh số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích ( BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:Phấn màu - Bảng phụ SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài 3/32
- Học sinh nêu miệng bài 4 - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổibài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài
(so sánh)
Trang 10- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại
sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo
luận tìm cách giải
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời
sửa chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
2 = dam2
8 ha 7 dam2 8 m2 = m2
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theoyêu cầu BT3 ; BT4
- HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4
- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị: - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép
từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp” Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ
4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ
sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích(Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD vềtừ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường”trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từđồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng
Trang 11- Nhận xét chung phần KTBC nghĩa” Nêu VD cụ thể
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có
tiếng “hữu” và biết đặt câu với các từ
ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4
nhóm
- Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từvới nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp
của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi
công bố đáp án và giải thích rõ hơn
nghĩa các từ
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thânnhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gianthảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kếtquả làm việc của 4 nhóm
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp →
đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có
tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ
ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và
giải nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghépđúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm
may mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán
chuyển bìa cho đúng (những thăm còn
lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lênbảng → cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ+ giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu
rõ hơn nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2
lên bảng)
Trang 12* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng
sống trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sửdụng và đặt câu
Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêugọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâmhợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa nhữngngười cùng chung sức gánh vác một côngviệc quan trọng
* Chung lưng đấu cật → Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùngnói về tình hữu nghị, sự hợp tác
4 Củng cố HS nhắc lại nghĩa của 1 số từ có tiếng hữu ,
…
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem
trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi
chữ”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Trang 13I Mục tiêu: - Kể được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia hoặc đã nghe,
đã đọc) về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về mộtnước được biết qua truyền hình, phim ảnh
- Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhândân các nước bằng những việc làm cụ thể
II Chuẩn bị: Một số cốt truyện để gợi ý nếu học sinh không xác định được nội dung
cần kể
Học sinh sưu tầm một số tranh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân cácnước như gợi ý học sinh tìm câu chuyện của mình
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về chủ
điểm hòa bình
- 2 học sinh kể
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Nhận xét
* Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài - Hoạt động lớp
- Ghi đề lên bảng - 1 học sinh đọc đề
Gạch dưới những từ quan trọng trong đề - Học sinh phân tích đề
“Kể lại câu chuyện mà em biết đã chứng
kiến hoặc tham gia nói lên tình hữu nghị
giữa nhân dân ta với nhân dân các nước”
- Đọc gợi ý 1/ SGK 65, 66
- Tìm câu chuyện của mình
→ nói tên câu chuyện sẽ kể
- Lập dàn ý ra nháp → trình bày dàn ý(2 HS)
* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện
trong nhóm
- Hoạt động nhóm (nhóm 4)
- Học sinh nhìn vào dàn ý đã lập → kểcâu chuyện của mình trong nhóm, cùngtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên giúp đỡ, uốn nắn
* Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
trước lớp
- Hoạt động lớp
- Khuyến khích học sinh kể chuyện kèm
tranh (nếu có)
- 1 học sinh khá, giỏi kể câu chuyện củamình trước lớp
- Các nhóm cử đại diện kể (bắt thămchọn nhóm)
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Lớp nhận xét
- Giáo dục thông qua ý nghĩa - Nêu ý nghĩa
Trang 144 Củng cố - Hoạt động lớp
- Tuyên dương - Lớp giơ tay bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất
- Em thích câu chuyện nào? Vì sao? - Học sinh nêu
→ Giáo dục
5 Dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương tổ hoạt động tốt,
học sinh kể hay
- Tập kể câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam - Nhận xét tiết học
ĐỊA LÍ ĐẤT VÀ RỪNG
I Mục tiêu: - Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít
- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừngngập mặnn trên bản đồ (lược đồ) : đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủyếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặnchủ yếu ở vùng đất thấp ven biển
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta : điềuhoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ
- HS khá, giỏi : Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cáchhợp lí
* GD BVMT (mức độ bộ phận) : GD HS ý thức được sự cần thiết phải sử dụng đất trồng hợp lí và tích cực bảo vệ rừng
II Chuẩn bị: Hình ảnh trong SGK được phóng to - Bản đồ phân bố các loại đất chính
ở Việt Nam - Phiếu học tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Vùng biển nước ta”
- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? - Học sinh trả lời
- Biển có vai trò như thế nào đối với
nước ta?
Giáo viên nhận xét Đánh giá - Lớp nhận xét
3 Bài mới: “Đất và rừng” - Học sinh nghe
* Hoạt động 1: Đất ở nước ta - Hoạt động nhóm đôi, lớp
+ Bước 1:
→ Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát
- Yêu cầu đọc tên lược đồ - Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ
+ Bước 2:
- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất - Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược
Trang 15đồ
* Đất phe ra lít:
- Phân bố ở miền núi
- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèomùn, nhiều sét
- Thích hợp trồng cây lâu năm
* Đất phe ra lít - đá vôi:
- Phân bố ở miền núi
- Có màu đỏ hoặc vàng tơi xốp phì nhiêuhơn đất phe ra lít
- Thích hợp trồng trọt cây công nghiệp lâunăm
- Học sinh trình bày xong giáo viên sửa
chữa, bổ sung
* Đất phù sa:
- Phân bố ở đồng bằng
- Được hình thành do phù sa ở sông vàbiển hội tụ Đất phù sa nhìn chung tơi xốp,
ít chua, giàu mùn
- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoamàu, rau quả
* Đất phù sa cổ:
- Phân bố ở đồng bằng
- Được hình thành do phù sa của sông vàbiển hội tụ lâu năm
- Thích hợp trồng cây lương thực
- Giáo viên cho học sinh đọc lại từng
loại đất (có thể kết hợp chỉ lược đồ)
- Học sinh đọc
- Sau đó giáo viên chốt ý chính →
“Nước ta có nhiều loại đất nhưng diện
tích lớn hơn cả là hai nhóm đất: đất phe
ra lít màu đỏ hoặc vàng ở miền núi và
đất phù sa ở đồng bằng” - Học sinh lặp lại
* Hoạt động 2: Rừng ở nước ta - Hoạt động nhóm bàn
+ Bước 1: Gv yêu HS quan sát các hình
1,2,3 ; đọc SGK và hoàn thành bài tập:
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt
đới và rừng ngập mặn trên lược đồ
- Kẻ bảng sau vào giấy rồi điền nội
dung cho phù hợp:
Rừng Vùng phân
bố
Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đớiRừng ngập mặn
+ Bước 2: - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm
việc
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùngphân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập