-HS trả lời,cả lớp bổ xung,gv nhận xét,chuẩn kt : -GV:Việc học tập bộ môn địa lí sẽ giúp cho các em biết giải thích các hiện tợng tự nhiên,biết đợc cấu tạo của Trái Đất và giúp cho các e
Trang 1-Gv yêu cầu hs nghiên cứu SGK,kết hợp
với kiến thức đã đợc học ở lớp 5,cho biết:
?ở tiểu học các em đã đợc học môn gì có
liên quan đến bộ môn đia lí?
?Bộ môn địa lí sẽ giúp các em hiểu biết về
những vấn đề gì?
-HS trả lời,cả lớp bổ xung,gv nhận
xét,chuẩn kt :
-GV:Việc học tập bộ môn địa lí sẽ giúp
cho các em biết giải thích các hiện tợng tự
nhiên,biết đợc cấu tạo của Trái Đất và giúp
cho các em biết khai thác các thông tin từ
?Ngoài SGK ra chúng ta còn phải khai thác
thông tin từ những nguồn nào?
1/Nội dung của môn địa lí ở lớp 6:
-Giải thích các hiện tợng diễn ra hàng ngàytrên Trái Đất
-Biết cấu tạo của Trái Đất bao gồm những thành phần nào
-Đọc đợc bản đồ,lợc đồ,biểu đồ phục vụ cho việc học tập bộ môn địa lí
2/Cần học tập bộ môn địa lí nh thế nào?
-Khai thác tốt kênh chữ và kênh hình trong SGK,làm các bài tập trong sách và bài tập trong quyển "bản đồ và bài tập địa lí lớp 6"-Liên hệ những điều đã học với thực
tế,quan sát các sự vật,hiện tợng địa lí xảy
ra xung quanh và tập giải thích chúng
4/Củng cố:
-GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học:
?Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết đợc điều gì?
?Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải làm những công việc gì?
Trang 25/H ớng dẫn:
-Học thuộc nội dung bài học
-Đọc và chuẩn bị cho bài số 1
Vị trí,hình dạng và kích thớc của trái đất.
IMục tiêu bài học;
tuyến",Vậy,kinh tuyến,vĩ tuyến là gì?Chúng ta sẽ
*Hoạt động 1:
-GV treo tranh hệ Mặt Trời cho hs quan sát,yêu cầu
hs kết hợp H1"các hành tinh trong hệ Mặt
Trời",cho biết:
?Hệ MT bao gồm MT và mấy hành tinh?Hãy nêu
tên của các hành tinh trong hệ MT?
(Hệ MT bao gồm 9 hành tinh,quay xung quanh nó
lần lợt là:sao Thuỷ,sao Kim,Trái Đất,sao Hoả,sao
Mộc,sao Thổ,Thiên Vơng,Hải Vơng và Diêm
MT lại chỉ là một trong hàng chục tỷ Thiên Hà
trong vũ trụ),GV cho hs đặt giả thiết:nếu TĐ nằm ở
Trang 3*Hoat động 2:
-Gv yêu cầu hs quan sát hình trang 5(TĐ chụp từ
vệ tinh) và hình 2+3 cho biết:
?Trái Đất có hình gì?
-Gv cho hs quan sát quả Địa Cầu giới thiệu: Đây là
TĐ có hình cầu của chúng ta,quả cầu là mô hình
thu nhỏ của TĐ,thực tế kích thớc của TĐ rất lớn.
-Các em hãy quan sát H2 trong SGK và cho biết:
?Độ dài bán kính và đờng xích đạo của Trái Đất là
bao nhiêu?
Gv: Tổng diện tích của Trái Đất là 510 Triệu Km 2
Gv:Trên quả Địa Cầu ta thấy rất nhiều các
đ-ờng dọc,đđ-ờng ngang,đó là những đđ-ờng gì?
*Hoạt động 3:
-Gv yêu cầu hs quan sát H3 trong SGK và cho biết:
?Các đờng nối từ điểm cực bắc đến điểm cực nam
trên quả Địa Cầu là những đờng gì?Độ dài của
chúng so với nhau nh thế nào?
?Nếu cách 10 ta vẽ một đờng kinh tuyến thì sẽ có
tất cả bao nhêu kinh tuyến?(360 kinh tuyến ).
?Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với
các đờng KT là những đờng gì?Chúng có đặc điểm
gì?
?Nếu cách 10 ta vẽ một vĩ tuyến thì sẽ có bao nhiêu
vĩ tuyến ?(181 vĩ tuyến).
*GV:Trên thực tế không có các đờng kinh,vĩ tuyến
trên bề mặt Trái Đất,kinh,vĩ tuyến chỉ đợc thể hiện
trên BĐ các loại và trên quả Địa Cầu.Phục vụ cho
nhiều mục đích của cuộc sống,sản xuất
?Để đánh số đợc các kinh,vĩ tuyến ngời ta làm thế
nào?(Chọn ra 1 kinh tuyến và 1vĩ tuyến làm gốc và
ghi 0 0 )
?Hãy xác định trên quả Địa Cầu đờng KT gốc và
VT gốc?
*GV chỉ trên quả Địa Cầu và nêu rõ:
+KT đối diện với đờng KT gốc là KT 180 0 ,các KT
từ 1 0 đến 179 0 bên tay phải KT gốc là những KT
Đông,còn những đờng KT từ 1 0 đến 179 0 bên tay
trái KT gốc là những KT Tây.
KT gốc và KT 180 0 chia bề mặt quả Địa Cầu ra
làm hai phần là bán cầu Đông và bán cầu Tây.
Xích Đạo chia quả Địa Cầu ra làm hai nửa bằng
nhau là nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.Những
đ-ờng VTnằm ở nửa cầu Bắc là những VT
Bắc,nằm ở nửa cầu nam là những VT Nam.
Các đờng KT và VT có ý nghĩa rất quan
trọng:dùng để xác định mọi điểm trên quả Địa
Cầu(chỗ giao nhau của các đờng K,VT).
3/Hệ thống kinh tuyến,vĩ tuyến:
-Các đờng nối điểm cực bắc và cựcnam trên quả Địa Cầu là các đờngkinh tuyến,có độ dài bằng nhau
-Các vòng tròn vuông góc với đờng
4/Củng cố:
-Hs đọc phần ghi nhớ,bài đọc thêm trong SGK.
?Hãy xác định trên quả Địa Cầu cực Bắc,cực Nam,XĐ,KT gốc,VT gốc,bán cầu
Đông,bán cầu Tây,bán cầu Bắc,bán cầu Nam?
Trang 4?ý nghĩa vị trí thứ 3 của TĐ trong hệ MT?
?ý nghĩa của hệ thống kinh,vĩ tuyến?
5/H ớng dẫn:
-Học bài và làm bài tập trong SGK
-Đọc và chuẩn bị bài số 2.(quan sát trớc 1 số loại BĐ)
-Hiểu và trình bày đợc khái niệm về bản đồ.
-Biết đợc những công việc cần phải làm để có thể vẽ đợc bản đồ.Từ đó có cơ sở sử dụng bản đồ đợc thuận lợi hơn
II/Chẩn bị:
-Quả Địa Cầu
-Một số bản đồ đợc xây dựng từ những phép chiếu đồ khác nhau(Thế giới,châu lục,quốc gia,bán cầu)
III/Tiến trình dạy-học:
1/ổn định tổ chức:
6A: 6B:
2/Bài cũ:
?hãy vẽ hình tròn tợng trng cho TĐ và ghi trên đó: cực Bắc,cực Nam,Đờng XĐ,nửa cầu
Bắc,nửa cầu Nam?
3/Bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hiện đại,bất kể là trong xd đất nc,quốc phòng,vận
tải,du lịch đều không thể thiếu bản đồ,vậy BĐ là gì?
*Hoạt động 1;
GV giới thiệu 1 số loại BĐ:Thế giới,châu lục,Việt
Nam,bán cầu và BĐ SGK
?Trong thực tế cuộc sống ngoài BĐ SGK còn có loại
BĐ nào,phục vụ cho nhu cầu nào?
-Gv cho hs so sánh quả Đìa Cầu với BĐ rút ra điểm
?Dựa vào BĐ ta biết đợc những gì?
(Biết rất nhiều thông tin về địa lí-về các đối tợng địa
lí).
?Tầm quan trọng của BĐ trong việc học môn địa lí?
(Có khái niệm chính xác về vị trí,sự phân bố các đối
tợng,hiện tợng địa lí tự nhiên-kinh tế xã hội của các
vùng đất khác nhau/TĐ)
?H4 biểu thị mặt cong của quả đất,Địa Cầu đợc dàn
phẳng ra mặt giấy,hãy cho nhận xét có điểm gì khác
H5 ?
?Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ hình 5 lại to gần
bằng lục địa Nam Mĩ?
1/bản đồ là gì?
-BĐ: Là hình vẽ thu nhỏ tơng
đối chính xác về một vùng đấthay toàn bộ bề mặt Trái Đất trênmột mặt phẳng
2/Vẽ bản đồ:
Trang 5(Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng bản đồ phải
điều chỉnh,nên BĐ có sai số).
?Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì?
-Gv mở rộng:có thể chuyển bằng nhiều pp chiếu đồ
khác nhau,mỗi pp đều có u,nhợc điểm riêng,song
đều có sự sai lệch,có pp đảm bảo về diện tích nhng
lại sai về hình dạng và ngợc lại.Phơng pháp chiếu
Meccato các đờng kt,vt là những đờng thẳng //,càng
về 2 cực sự sai lệch càng lớn,vì vậy ta thấy đảo
Grơnlen ở vị trí gần cực Bắc gần bằng diện tích lục
địa nam Mĩ ở vị trí gần XĐ của nửa cực Nam.
?Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đờng
K,VT ở BĐ h5, H6, H7 ?
?Tại sao có sự khác nhau đó?
?Tại sao các nhà hàng hải hay dùng BĐ có K,VT là
những đờng thẳng?(Phơng hớng chính xác.)
*Hoạt động 2:
-Gv yêucầu hs đọc mục 2 và trả lời câu hỏi:
?Để vẽ đợc BĐ ngời ta phải làm những công việc gì?
?Ngời ta thu thập thông tin nh thế nào?
(ghi chép đặc điểm,đo,vẽ thc tế hoặc qua ảnh vệ
tinh,ảnh hàng không)
?BĐ có vai trò quan trọng nh thế nào trong việc dạy
và học môn địa lí?
(Là nguồn kiến thức quan trọng và đợc coi nh quyển
SGK địa lí thứ hai của HS)
-Là biểu hiện mặt cong hình cầucủa TĐ lên mặt phẳng của giấybằng các phơng pháp chiếu đồ
3/Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ:
-Thu thập thông tin về các đối ợng địa lí
?Để vẽ đợc BĐ ngời ta phải làm những công việc gì?
?Vai trò của BĐ trong việc dạy và học môn địa lí?
I/Mục tiêu bài học:
-Hs hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa hai loại :số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
-Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
Trang 6-GV treo hai bản đồ trên tờng cho HS
quan sát, yêu cầu HS trả lời:
?Dựa vào SGK, kết hợp bản đồ treo tờng
cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản
đồ?Nội dung của mỗi dạng?
( tỉ lệ số: 1cm trên bản đồ = 1km trên thực
địa)
( Tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ Mẫu
số chỉ khoảng cách trên thực địa)
?Quan sát bản đồ hinh 8 và hình 9 trong
SGK cho biết: Mỗi cm trên bản đồ ứng với
bao nhiêu mét trên thực địa?
các đối tợng địa lí chi tiết hơn)
?Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ
thuộc vào yếu tố gì?
-GV yêu cầu HS đọc nhanh phần kênh chữ
ở mục II - chia lớp thành 4 nhóm, cho HS
thảo luận TH
+Nhóm1: Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đờng chim bay từ khách sạn Hải
Vân - khách sạn Thu Bồn
+Nhóm2: Đo và tính khoảng cách theo
đ-ờng chim bay từ khách sạn Hoà Bình -
khách sạn Sông Hàn
I/ý nghĩa khác của tỉ lệ bản đồ:
1/Tỉ lệ bản đồ:
-Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tơng ứng trên thực địa
II/Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th ớc và tỉ lệ số trên bản đồ:
Trang 7+Nhóm3: Đo và tính chiều dài của đờng
Phan Bội Châu ( từ Trần Quý Cáp - Lí Tự
Trọng )
+Nhóm4: Đoạn đờng Nguyễn Chí Thanh (
từ Lí Thờng Kiệt - đờng Quang Trung )
-GV lu ý HS: Đo từ chính giữa các kí hiệu,
không đo từ cạnh kí hiệu
-Đại diện nhóm lên ghi kết quả lên bảng,
lớp nhận xét Bổ xung, GV giúp HS kiểm
tra mức độ chính xác của bài tập
4/Củng cố:
-GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
?Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì??Điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1
100.000
1 900.000
1 200.000
-Học bài theo câu hỏi SGK,làm bài tập 2;3 tr_14
-Hiểu thế nào là kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí của một điểm
-Biết cách tìm phơng hớng ,kinh độ ,vĩ độ ,toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ,trên quả Địa cầu
2/Bài cũ:
?Làm bài tập 2-tr_14?
?Tỉ lệ bản đồ là gì?ý nghĩa của tử số,mẫu số trong số tỉ lệ?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài: Phần in nghiêng SGK
*Hoạt động 1:
-Gv yêu cầu 1-2 hs nhắc lại khái niệm về
kinh tuyến,vĩ tuyến
?Kinh tuyến nối từ đâu tới đâu?
(Nối từ cực Bắc đến cực Nam)
?Các đờng vĩ tuyến có vị trí nh thế nào so
với các đờng kinh tuyến?
(Vuông góc với đờng kinh tuyến)
?Dựa vào hệ thống kinh tuyến ,vĩ tuyến thì
phơng hớng trên bản đồ đợc xác định nh
thế nào?
1/Ph ơng h ớng trên bản đồ:
a/Xác định dựa vào kinh độ-vĩ độ:
-Đầu trên kinh tuyến là hớng Bắc,đầu dớikinh tuyến là hớng Nam
Trang 8-Gv treo 1 bản đồ không có đờng kinh
tuyến,vĩ tuyến cho hs quan sát và yêu cầu
hiện mũi tên chỉ hớng để ngời sử dụng
tiện theo dõi.
*Hoạt động 2:
-Gv yêu cầu hs dựa vào hình 11 và kênh
chữ SGK cho biết:
?Vị trí điểm C là chỗ giao nhau của 2 đờng
kinh,vĩ tuyến nào?
(Kinh tuyến 20oT và 10oB)
?Vậy,kinh độ địa lí của một điểm là gì?
?Vĩ độ địa lí của một điểm là gì?
?Thế nào là toạ độ địa lí của một điểm?
-Gv dùng quả địa cầu cho hs lên xác định
toạ độ địa lí của một điểm bất kì
-Gv lu ý: khi viết tọa độ địa lí của một
điểm ngời ta thờng viết kinh độ bên trên
và vĩ độ ở dới.
*Hoạt động 3:
-Gv cho hoạt động theo nhóm nhỏ(Bàn);
-Hs lần lợt xác định các hớng bay trong bài
tập a,b,c SGK
-Các nhóm trình bày,lớp nhận xét,bổ xung
-Bên phải vĩ tuyến là Đông,bên trái vĩtuyến là Tây
b/Xác định dựa vào mũi tên chỉ h ớng:
-Khi biết trớc một hớng ta có thể biết đợccác hớng còn lại của bản đồ
2/Kinh độ,vĩ độ và toạ độ địa lí:
-Kinh độ ,vĩ độ của một địa điểm là số độchỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến
đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và
vĩ tuyến gốc
-Toạ độ địa lí của một điểm chính là kinh
độ,vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ
-Cách viết toạ độ địa lí của một điểm:
o
o
20 Tc
10 B
Hoặc :{C (20oT; 10oB)}
3/Bài tập:
-Bài tập a,b,c
4/Củng cố:
-GV yêu cầu 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Hớng dẫn hs hoàn thành bài tập 3 trong SGK
5/H ớng dẫn:
-Học bài theo câu hỏi trong SGK- làm bài tập 3
-Su tầm và ghi nhớ một số loại kí hiệu bản đồ
Trang 9I/Mục tiêu bài học:
-Hs hiểu rõ kí hiệu bản đồ là gì?Biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.-Hs biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.Đặc biệt là kíhiệu về độ cao của địa hình.(Các đờng đồng mức)
II/Chuẩn bị:
-Quả địa cầu
-BĐ nông nghiệp VN.BĐ CN Việt Nam
-H14-15-16 phóng to
III/Tiến trình dạy-học:
1/ổn định tổ chức:
6A: 6B:
2/Bài cũ:
?Phơng hớng trên bản đồ đợc xác định nh thế nào?Vẽ hình thể hiện các hớng chính? 3Bài mới:
Giới thiệu bài:Phần in nghiêng trong SGK.
*Hoạt động 1:
-Gv treo bản đồ CN,N2 cho hs quan sát hệ thống
kí hiệu trên bản đồ,yêu cầu hs so sánh và nhận xét
các kí hiệu với hình dạng thực tế của các đối tợng
?Tại sao muốn hiểu kí hiệu bản đồ cần đọc bảng
chú giải?
?Kí hiệu bản đồ là gì?
?Ngời ta dùng những loại kí hiệu nào để thể hiện
các đối tợng địa lí?
?Quan sát H14 em hãy kể tên 1 số đối tợng địa lí
đợc biểu hiện bằng các loại kí hiệu
điểm,đ-ờng,diện tích?
(Điểm: Sân bay,nhà máy thủy điện,nhiệt điện
Đờng: Danh giới quốc gia,lãnh thổ,đờng ô tô
Diện tích: Vùng trồng lúa,vùng trồng cây lơng
thực )
?Trên bản đồ công nghiệp,nông nghiệp VN em
thấy có những dạng kí hiệu nào?Dạng đặc trng?
?Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu?
(Kí hiệu điểm: Biểu hiện vị trí của các đối tợng có
?Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở 2
s-ờn phía Đông và ss-ờn phía Tây hãy cho biết ss-ờn
nào có độ dốc lớn hơn?
(Sờn nào có đờng đồng mức gần nhau hơn thì dốc
hơn=> Sờn Tây dốc hơn sờn Đông.)
1/Các loại kí hiệu bản đồ:
=>Bảng chú giải giải thích nộidung và ý nghĩa của kí hiệu
=>Định nghĩa:
-Là những dấu hiệu quy ớc,dùng
để thể hiện các đối tợng địa lí/BĐ
*Có 3 loại kí hiệu: Điểm; đờng;diện tích
*Có 3 dạng kí hiệu: Hình học(điểm); Tợng hình; Chữ
2/Cách biểu hiên địa hình trên bản đồ:
a/Dùng đ ờng đồng mức:(đẳngcao)
-Là những đờng nối những điểm
có cùng độ cao
*Đ2: +Trị số các đờng đồng mức cách
đều nhau
+Các đờng đồng mức càng gầnnhau thì địa hình càng dốc=> thể
Trang 10-Gv giải thích khái niệm đờng đồng mức.
-GV lu ý hs: Đờng đẳng sâu cũng dùng kí hiệu
đ-ờng,song dùng số âm (-)
?Thực tế qua 1 số BĐ địa lí tự nhiên :Thế
giới,châu lục,quốc gia,độ cao còn đợc thể hiện
bằng yếu tố gì?
(Biểu hiện độ cao bằng thang màu,địa hình càng
cao thì màu càng thẫm)
-Gv treo H16 cho hs quan sát và giải thích rõ hơn
định nghĩa và đặc điểm đờng đồng mức
hiện đặc điểm của địa hình
b/Dùng thang màu:
4/Củng cố:
-Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
?Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?
?Có mấy loại,dạng kí hiệu bản đồ?
?Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?
5/Hớng dẫn:
-Học bài và làm bài theo câu hỏi trong SGK
-Chuẩn bị thớc đo,dụng cụ học tập cho giờ thực hành
-GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực
hành của HS Nêu yêu cầu cụ thể của bài
thực hành
-GV giới thiệu địa bàn cho HS quan sát,
yêu cầu cho biết: Địa bàn gồm có những
Trang 11-Gv hớng dẫn hs về ôn tập để kiểm tra 1 tiết vào giờ sau.(ôn tập từ bài 2-> bài 5).
-Làm các bài tập: 1-2 trang 1; 2-3 trang 14
1-2 trang 17; 3 trang 19
Tiết số 08:
Giảng 6A:
6B:
kiểm tra viết 1 tiết
I/Mục tiêu bài học:
-Sau khi làm bài kiểm tra,hs cần:
+Nắm đợctên các hành tinh trong hệ mặt trời,biết vị trí,hình dạng và kích
th-ớc của trái đất.
+Hiểu khái niệm kinh,vĩ tuyến.kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng.
+Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì,nắm đợc ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ: Tỉ lệ số và tỉ lệ ớc,biết tính khoảng cách thực tế dựa và tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
th-+Nhớ quy định về phơng hớng trên bản đồ.Hiểu thế nào là kinh,vĩ độ và tọa
độ địa lí của một điểm.Biết cách tìm phơng hớng,kinh độ vĩ độ,tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ.
+Hiểu kí hiệu bản đồ là gì,biết đọc các kí hiệu trên bản đồ.
II/Chuẩn bị:
-Thầy: câu hỏi-đáp án,thang điểm.
-Trò: đồ dùng học tập.
III/Ma trận hai chiều:
g
Trang 125 -Phơng hớng/BĐ
biểu hiện địa
A/Trắc nghiệm khách quan: ( 3 điểm)
*Đánh dấu X vào ô trống ý mà em cho là đúng nhất:
Câu1: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời ( 0,5 điểm).
a.Vị trí thứ 2.; b.Vị trí thứ 3. ; c.Vị trí thứ 4. ; d.Vị trí thứ 5
Câu2: Muốn vẽ đợc bản đồ ta phải? ( 0,5 điểm).
a Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng
b Thu nhập thông tin đặc điểm các đối tợng địa lí
c Lựa chọn tỉ lệ kí hiệu phù hợp thể hiện các đối tợng trên bản đồ
d Chỉ cần dựa vào 1 trong 2 dạng tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thớc mà bản đồ thể hiện
Câu4: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết: ( 0,5 điểm).
a Phơng hớng của bản đồ
b Khoảng cách trên bản đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực địa
c Bản đồ có nội dung nh thế nào
d Có thể sử dụng bản đồ đó vào công việc gì
e Bản đồ đó đợc vẽ theo phơng pháp chiếu đồ nào
Câu5: Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng; ( 1 điểm).
1.Đầu trên kinh tuyến chỉ
2.Bên phải vĩ tuyến chỉ hớng 2_ b.Là khoảng cách tính bằng độ từ điểm đó đến kinh tuyến
B/Trắc nghiệm tự luận: ( 7 điểm ).
Câu1: Vì sao diện tích đảo Grơnlen trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa Nam Mĩ?
(Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km2 , diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2
( 2 điểm )
Trang 13Câu2: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1
200.000và
1 6.000.000, hãy cho biết
5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa? ( 1 điểm).
Câu3: Hãy vẽ một hình tròn tợng trng cho Trái Đất và ghi trên đó: Cực Bắc, Cực Nam,
đờng xích đạo, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam ( 2,5 điểm).
Câu4: Ngời ta thờng biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
+Xác định và ghi đúng đợc cực Bắc-Nam (1 điểm)
+Xác định và ghi đúng đợc đờng Xích Đạo (0,5 điểm)
+Xác định và ghi đúng nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam (1 điểm)
Câu 4:(1,5 điểm): Các loại kí hiệu thờng đợc biểu hiện trên bản đồ:
(0,5 điểm) +Kí hiệu đờng
(0,5 điểm) +Kí hiệu điểm
(0,5 điểm) +Kí hiệu diện tích
+Biết đợc sự tự quay quanh một trục tởng tợng của Trái Đất.Hớng chuyển động của Trái
Đất từ tây sang Đông,thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ.+Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục
+Biết dùng quảt địa cầu chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất
II/Chuẩn bị:
-Qủa địa cầu-đánh dấu vị trí của Việt Nam
Trang 14-Đèn pin.
III/Tiến trình dậy-học:
1/Tổ chức: 6A: 6B: 2/Bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:SGK
*Hoạt động 1:
-GV yêu cầu hs quan sát hình 9 và dựa vào SGK cho
biết:
?TĐ tự quay quanh trục theo hớng nào?
(Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông)
?Thời gian TĐ tự quay một vòng quanh trục trong
một ngày đêm đợc quy ớc là bao nhiêu lâu?(Bao
nhiêu giờ)?
-GV dùng quả địa cầu trình bày về hớng tự quay
quanh trục của Trái Đất
(GV chỉ cho hs thấy vị trí của VN trên quả địa
cầu-đã đợc đánh dấu
GV xoay quả địa cầu theo hớng tự
quay quanh trục của Trái Đất từ Tây sang
Đông.cùng với sự tự quay quanh trục của Trái Đất
mà GV mô phỏng,vị trí của VN trên quả địa cầu bị
khuất dần,rồi VN lại xuất hiện,đến khi hs thấy vị trí
của VN ở vị trí nh ban đầu thì Trái Đất đã quay hết
một vòng(hay một chu kì)thời gian Trái đất quay hết
một vòng nh vậy trong một ngày một đêm hay
GV;giớ thiệu;chu kì tự quay của Trái Đất đợc chia
làm 24 giờ và ngời ta chia ra 24 khu vực giờ trên thế
giới,trong đó khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua
là khu vực giờ gốc
Gv;Dựa vào H20-SGK em hãy xác định VN ở khu
vực giờ thứ mấy?Khu vực giờ gốc là không giờ thì
GV; dùng đèn pin chiếu vào quả địa cầu và giải
thích ,đèn chiếu tợng trng cho mặt trời,quả địa cầu
t-ợng trng cho Trái Đất
GV;Quan sát H21 và T.N trên, em có nhận xét gì về
diện tích Trái Đất đợc chiếu sáng bởi mặt trời
(do Trái Đất hình cầu,nên mặt Trời chỉ chiếu sáng
đ-ợc một nửa cầu mà thôi,nửa cầu đđ-ợc chiếu sáng là
ngày,nửa không đợc chiếu sáng là đêm)
GV;vì sao chúng ta lại thấy khắp mọi nơi trên Trái
Đất đều lần lợt có ngày và đêm.?
(Vì Trái Đất luôn tự quay quanh trục)
GV;vì sao trên thế giới giờ của các địa điểm phía
1/Sự vận động của Trái Đất quanh trục:
-Hớng tự quay quanh trục củaTrái Đất từ Tây sang Đông.-Thời gian tự quay một vòngquanh trục là 24 giờ(một ngày -
đêm)
-Ngời ta chia bề mặt Trái Đất ralàm 24 khu vực giờ
2/Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:
a/Mọi nơi trên Trái Đất đều lầnlợt có ngày và đêm:
Trang 15Đông luôn sớm hơn giờ của các địa điểm phía tây.?
(Vì hớng tự quay quanh trục của Trái đất từ Tây
sang Đông )
GV;Tại sao hàng ngày chúng ta thấy mặt trời,mặt
trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động theo
hớng từ Đông sang Tây?
HS;Quan sát hình 22 SGK và kênh chữ phần 2-b trả
lời câu hỏi mục b trong SGK.trang 23
GV;vật thể chuyển động ở Nam bán cầu bị lệch
h-ớng nh thế nào?
(Lệch hớng về bên trái,ngợc với Bắc bán cầu)
GV giải thích ;Sự lệch hớng này diễn ra ở các vật thể
rắn,lỏng,khí Để bắn đạn trúng mục tiêu ngời ta
phải tính đến sự lệch hớng này
b/Các vật thể chuyển động trên
bề mặt Trái Đất theo hớng từphía cực về phía Xích Đạo(hoặcngợc lại),đều bị lệch hớng
+ở Bắc bán cầu:Lệch về bênphải
+ở Nam bán cầu:Lệch về bêntrái
4/Củng cố:
-GV yêu cầu 1-2 hs đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
?Tính giờ của Mát-cơ-va; Nhật Bản; Mĩ (Niu-Yooc); ấn Độ,nếu giờ gốc là 24 giờ?
?Nhắc lại hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
-GV đọc cho hs nghe bài đọc thêm
-GV củng cố và kết luận toàn bài
5/Hớng dẫn:
-HS học bài theo câu hỏi trong SGK
-Tìm hiểu xem tại sao lại có hai mùa nóng,lạnh trái ngợc nhau ở hai nửa cầu?Tài sao lại
Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
I/Mục tiêu bài học:
*Sau bài học,hs cần:
-Hiểu đợc cơ chế sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (quỹ đạo) ,thời gianchuyển động và tính chất của hệ chuyển động
-Nhớ vị trí:Xuân phân,Hạ chí,Thu phân,Đông chí trên quỹ đạo Trái Đất
-Biết sử dụng quả Địa Cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trênquỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
II/Chuẩn bị:
-Quả Địa Cầu
-Hình ảnh Trái Đất trên quỹ đạo Mặt Trời
III/Tiến trình dậy-học:
1/Tổ chức: 6A: 6B: 2/Bài cũ:
?Nhắc lại hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
3/Bài mới:
*Giới thiệu bài: SGK
*Hoạt động 1:
-GV giải thích thuật ngữ"Hình elíp gần
tròn" ,rồi giới thiệu tranh vẽ H23-SGK cho hs
biết đờng chuyển động của Trái Đất quanh
MT_chiều mũi tên quỹ đạo là hớng chuyển
động của Trái Đất
-GV yêu cầu hs đọc nhanh kênh chữ trang 25
1/Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
-Trái Đất CĐ quanh Mặt Trời và vận