Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là thước đo giá trị quan trọng về tăngtrưởng kinh tế và chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xãhội của doanh nghiệp.. Thực hi
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU ii
LỜI CẢM ƠN iii
I) KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH VIỆT MỸ 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ 2
1.2.1.Chức năng 2
1.2.2 Nhiệm vụ 2
1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty AVIBUS 2
1.3.1 Mô hình tổ chức 2
III) VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 14
3.1 Hoạt động của phòng Tài chính – Kế toán 14
3.2 Mô tả vị trí thực tập 15
3.2.1.Công việc của kế toán bán hàng gồm: 16
3.2.2 Quá trình thực tập 16
IV) NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 18
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Công ty của AVIBUS.,JSC 2Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của AVIBUS giai đoạn 2014 - 2015 7Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán rút gọn 10
ii
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại HọcThương Mại đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp em có được nềntảng học vấn vững chắc phục vụ cho quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp vàquá trình công tác sau này của mình
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanhViệt Mỹ, đặc biệt là Ban lãnh đạo đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành chuyên đề của mình
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian còn hạn chế nên việc nghiên cứuchưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót.Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy cô, cũng như Ban lãnh đạoCông ty và các bạn sinh viên quan tâm đến đề tài để chuyên đề thực tập tốt nghiệpcủa em được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, em xin kinh chúc quý thầy cô cùng các anh chị trong Công ty CPXuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc Kính chúc Công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển bền vững
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Huyền My
Trang 4I) KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH VIỆT MỸ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
và Kinh doanh Việt Mỹ
Tên Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH VIỆT MỸ
Tên Tiếng Anh: AMERICA VIETNAM BUSSINESS AND IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: AVIBUS.,JSC
Trụ sở chính: 530 Nguyễn Khoái – Phường Thanh Trì – Quận Hoàng Mai.Thành lập: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ đã đượcthành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103011707 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấpngày 06 tháng 04 năm 2006 Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 16 tháng
vụ cho mọi đối tượng khách hàng với mọi lứa tuổi
“Chất lượng đến từng chi tiết” là phương châm kinh doanh của Công ty.
Trong quá trình sản xuất, Công ty luôn tuân thủ tuyệt đối các quy định về tiêu chuẩnchất lượng, có đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy
chứng nhận bảo hộ độc quyền “Lấy chất lượng làm hàng đầu”, Công ty luôn cung
cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với các quyđịnh về tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch vụ; góp phần bảo vệ môi trường, vì sức khỏecộng đồng và vì quyền lợi của tất cả các bên có liên quan
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là thước đo giá trị quan trọng về tăngtrưởng kinh tế và chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xãhội của doanh nghiệp Hàng năm, Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ kinh tế xã hội
1
Trang 5được giao, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, tăng tích luỹ Thực hiện tốt quyđịnh về tài chính, kế toán và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý laođộng, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng caonghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty
- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảmbảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng
1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty AVIBUS
1.3.1 Mô hình tổ chức
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Công ty của AVIBUS.,JSC
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNGKINH DOANH
PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNGHÀNH CHÍNH
PHÒNG
KỸ THUẬT
BỘ PHẬN LẮP RÁP
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
Trang 6a) Ban giám đốc
- Gồm 2 thành viên: Giám đốc và Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt
động chính của Công ty Ban giám đốc sẽ thảo luận các vấn đề liên quan đến chiếnlược phát triển của Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức
và cá vấn đề doanh nghiệp quan trọng khác Từ đó đưa ra kế hoạch cho các phòngban thực hiện
+) Thống nhất quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị chính cho nhu cầu về hoạtđộng lắp ráp, kinh doanh và dịch vụ của Công ty
- Nhiệm vụ
+) Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ của Công ty; lập kế hoạchphân giao, điều phối và bổ sung nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc: Xưởng, cửahàng, đội sản xuất vv…
+) Xây dựng các bản giao khoán đối với đơn vị trực thuộc: Xưởng, cửa hàng,đội sản xuất và người lao động Phối hợp với các phòng ban quyết toán khoán đốivới các đơn vị trực thuộc
+) Phối hợp cùng các phòng chức năng khác kiểm tra về số lượng, chất lượng,giá cả các loại vật tư thiết bị sử dụng vàoviệc lắp ráp, hợp đồng trong toàn Công ty.+) Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm;Phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh tế theo tháng, quý, năm
+) Đề xuất với lãnh đạo Công ty về các biện pháp quản lý nhằm tăng năng suấtlao động, nâng cao hiệu quả quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh
3
Trang 7+) Phối hợp với phòng Kỹ thuật, trình Giám đốc ban hành và tổ chức kiểm traviệc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật Công ty.
+) Phối hợp với các phòng ban cùng hoàn thành công việc được giao
+) Đề nghị lãnh đạo Công ty: khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc vàcác quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý
b) Phòng kế toán
- Gồm 3 người: 1 kế toán trưởng và 2 nhân viên
- Chức năng
+) Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về chế độ kế toán và công tác quản
lý tài chính của doanh nghiệp
+) Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định của Nhà nước và điều lệhoạt động của Công ty
+) Quản lý công tác tài chính theo Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp; Điều lệ,Quy chế tài chính Công ty; nghị quyết Đại hội cổ đông của Công ty và các văn bảnpháp luật có liên quan Bảo tồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả
+) Hàng quý tổng hợp và đề xuất công nợ phải thu – nợ phải trả có tuổi nợ lâunăm, tham mưu cho Tổng Giám đốc xử lý đúng theo quy định;
+) Thường xuyên kiểm tra việc quản lý, kiểm soát việc sử dụng tài sản, tiềnvốn của Công ty cũng như việc lập chứng từ và thanh toán, hạch toán kế toán theochế độ;
+) Hàng quý quyết toán thuế giá trị gia tăng: Kiểm tra thuế đầu vào và đầu ra;
kê khai theo quy định Quản lý và sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật
Trang 8Hàng quý báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế, lập và giao hoá đơncho khách hàng theo quy định;
+) Lập báo cáo quản trị thường xuyên và đột xuất cho các phòng ban có liênquan khi có yêu cầu để tổng hợp báo cáo cho Ban Tổng Giám đốc
+) Xác định các chi phí, giá thành cũng như thực hiện việc tổng hợp, phân tíchkết quả hoạt động SXKD;
+) Chủ động theo dõi và thu hồi công nợ
+) Bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán, các tài sản thuộc sở hữu của Công
ty theo quy định và sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật, bảo mật số liệu kếtoán theo quy định của điều lệ Công ty;
+) Đảm nhiệm công tác hành chính - tổng hợp, văn thư - lưu trữ
+) Phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật
+) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, pháp chế theo quy địnhhiện hành
5
Trang 9+) Đảm bảo mọi hoạt động về tài chính cụ thể: tiền lương, BHXH, BHYT,kinh phí hoạt động nghiệp vụ, bảo dưỡng nhà cửa kho tàng, cơ sở vật chất trangthiết bị kỹ thuật, chăm lo đời sống người lao động.
+) Quản lý nhân lực, bảo quản, giữ gìn cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuậtthuộc phạm vi Phòng quản lý
+) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc hoặcngười được ủy quyền
+) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ, phương pháp vậnhành an toàn thiết bị, quy phạm kỹ thuật của máy móc, thiết bị tại các phân xưởng.+) Xây dựng định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư, dụng cụ trong sản xuất;chuyển giao cho các phân xưởng và thường xuyên theo dõi để kịp thời xử lý khi cóphát sinh
+) Tổ chức hướng dẫn về áp dụng quy trình công nghệ và sử dụng máy mócthiết bị
+) Tổ chức sản xuất sản phẩm áp dụng công nghệ, dây chuyền mới
Trang 10II TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY AVIBUS
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của AVIBUS
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của AVIBUS giai đoạn 2014 - 2015
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
1 Doanh thu bán hàng 17.278.789.256 18.301.263.136 16.032.569.460 1.022.473.880 5,92 -2.268.693.676 -12,4
3 Doanh thu thuần 17.278.798.256 18.301.263.136 16.025.075.769 1.022.464.880 5,92 2.276.187.367- -12,43
Trang 12Ngoài ra, trong những năm trở lại đây đời sống của người dân ngày càng đượcnâng cao kèm theo đó nhu cầu đi lại cũng đang ngày càng được cải tiến, xu hướngchuyển dần từ xe đạp sang các loại phương tiện hiện đại hơn như xe đạp điện , xemáy điện, xe bus… ngày càng tăng lên Tuy nhiên, xe đạp vẫn là phương tiện phổbiến dành cho lứa tuổi học sinh đặc biệt là những khu vực nông thôn, ngoại thành…điều kiện còn nhiều khó khăn nên loại hình xe đạp vẫn là lựa chọn hàng đầu đápứng nhu cầu đi lại của người dân Vì thế doanh thu đạt được năm 2016 giảm so với
2015 nhưng vẫn đang ở mức khá cao so với các năm trước đó
* Giá vốn hàng hóa:
Do sự tăng giảm của giá thành nguyên liệu, thiết bị…đầu vào dẫn tới sự biếnđộng về giá vốn hàng hóa trong giai đoạn này Năm 2015 giá vốn hàng hóa tăng770.018.929 ( tương ứng tăng 4,82%) so với năm 2014 nhưng năm 2016 lại giảm2.539.586.159 đồng (tương ứng 15,17%) so với năm 2015 Đây cũng lý giải nguyênnhân vì sao doanh thu thuần năm 2016 giảm so với năm 2015 nhưng lợi nhuận gộp
Trang 132016 ta thấy sự biến động của doanh thu và chi phí dẫn tơi sự biến động của lợinhuận trược thuế của công ty Cụ thể như sau: năm 2015 lợi nhuận trước thuế tăng89.629.495 đồng ( tương ứng 44,78 %) so với năm 2014, nhưng năm 2016 lợinhuận giảm 6.700.000 đồng ( tương ứng 2,31%).
=> Trước tình hình kinh tế có sự cạnh tranh cao giữa các doanh nghiệp liênquan thì kết quả kinh doanh đạt được của công ty AVIBUS trong giai đoạn 2014 -
2016 vẫn tương đối khả quan
Trang 142.2 Tình hình tài chính của AVIBUS
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán rút gọn
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu
Gía trị
Tỷtrọng(%)
Gía trị
Tỷtrọng Gía trị
Tỷtrọng(%)
Gía trị
Tỷtrọng Gía trị
Tỷtrọng
1.740.846.282 -81,38
Trang 15DÀI HẠN
1 Tài sản cố
định 752.515.450 11,78 700.863.080 8,39 559.560.708 7,51 -51.652.370 -6,86 -141.302.372 -20,16TỔNG TÀI
1.124.614.716 -61,18
Trang 16Dựa vào bảng 2.2 ta có nhận xét sau:
Qua bảng cân đối kế toán rút gọn trên ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốncủa công ty AVIBUS có sự biến động trong giai đoạn 2016- 2017, cụ thể:
* Về tài sản:
- Tình hình tài sản biến động, năm 2015 tổng tài sản tăng 1.961.534.790 đồng(tương ứng 30,69%) so với năm 2014 nhưng năm 2016 giảm 930.454274 (tươngứng 10.82 %) so với năm 2015 Nguyên nhân của sự biến động này là do cách thứcquản lý, chiến lược kinh doanh nghiệp có sự thay đổi cùng với sự tác động củanhững yếu tố bên ngoài như : thị trường công nghệ, kỹ thuật sản suất…
- Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷtrọng lớn hơn so với tài sản ngắn hạn Năm 2015: tài sản ngắn hạn chiếm 88,22%;năm 2016 chiếm 91,61%; năm 2016 chiếm 92,49% trên tổng tài sản của doanhnghiệp Tài sản ngắn hạn của công ty cũng có sự biến động trong giai đoạn này,năm 2015 tài sản ngắn hạn tăng 2.013.187.160 đồng ( tương ứng 35,71%) so vớinăm 2014, nhưng năm 2016 lại giảm 761.151.902 đồng (tương ứng 9,96%) so với năm
2015 Tuy năm 2016 tài sản ngắn hạn tuy có giảm nhưng không đáng kể ở mức khácao là 6.889.090.225 đồng Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn cho thấy quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn được đảm bảo diễn ra một cách thường xuyên
và liên tục; duy trì tốt khả năng thanh toán tránh được tình trạng phá sản
+ Trong tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn hơn cả Năm
2014 hàng tồn kho chiếm 71,39%, năm 2015 chiếm 52,5%; năm 2016 chiếm81,39% Hàng tồn kho năm 2015 giảm 177.827.688 đồng ( tương ứng 3,9%) so vớinăm 2014 ,nhưng năm 2016 lại tăng 1.677.904.513 đồng ( tương ứng 38,27%) Nhìn chung thì hàng tồn kho của công ty luôn ở mức cao điều này cho thấy doanhnghiệp luôn có đủ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của thị trường tuy nhiên việc lưutrữ lượng hàng quá cao sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy như sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chiphí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng
+ Tiếp sau đó là tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2014 chiếm10,66%; năm 2015 chiếm 25,61%; năm 2016 chiếm 5,35% Tiền mặt giúp đảm bảokhả năng thanh toán tức thì của công ty như các hoạt động mua bán trao đổi hànghóa, nguyên vật liệu
- Tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, năm 2014 chiếm11,78%; năm 2015 chiếm 8,39%; năm 2016 chiếm 7,51% trên tổng tài sản Phần
Trang 17* Về nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty.Năm 2014 vốn chủ sở hữu chiếm 80,71%; năm 2015 chiếm 64,53%; năm 2016chiếm 75,32% trên tổng nguồn vốn Nhận thấy khả năng độc lập tài chính của công
ty là tương đối tốt, có nghĩa là hoạt động kinh doanh của Công ty không bị phụthuộc vào các khoản vay nợ từ bên ngoài
- Cùng với đó vốn chủ sở hữu cũng có sự gia tăng qua các năm từ 2014- 2016 Cụthể như sau: Năm 2015 tăng 231.840.000 đồng ( tương ứng 4,5%) so với năm 2014;năm 2016 tăng 221.160.442 đồng ( tương ứng 3,94%) so với năm 2015 Như vậy, vốnchủ sở hữu tăng lên, cho thấy công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
- So với vốn chủ sở hữu thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ hơn Cụ thể như sau:năm 2014 nợ phải trả chiếm 19,29 %, năm 2015 chiếm 35,27%, năm 2016 chiếm24,68%, trong đó 100% là nợ ngắn hạn, là các khoản phải trả người bán và thuế phảinộp nhà nước Ta thấy, nợ phải trả có xu hướng tăng từ năm 2014 – 2016 Năm 2015
nợ phải trả tăng 1.729.694 đồng (tương ứng 140,28%) so với năm 2014, mức tăngnhanh của nợ gây ra nhiều áp lực cho công ty Sang năm 2016 thì nợ phải trả giảm1.124.614.716 đồng ( tương ứng 61,18%) so với năm 2015,sự giảm đi đáng kể của nợcho thấy công tác trả nợ trong năm qua của công ty thực hiện tương đối tốt
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2014 là 4,57
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2015 là 2,58
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2016 là 3,74
Qua việc tính toán trên, nhận thấy khả năng thanh toán nợ ngắn của Công ty làrất tốt Điều này là một dấu hiệu đáng mừng cho việc thanh toán các khoản nợ đếnhạn của công ty cũng như trong khâu quản lý nợ nói chung
=> Qua bảng 2.2 nhận thấy tình hình tài chính của Công ty AVIBUS tronggiai đoạn ( 2014 – 2016) có nhiều biến động nhưng đang trong quá trình mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh thì tài chính của công vẫn đảm bảo được các hoạt độngsản xuất, mua bán hàng hóa, thanh toán các khoản chi phí phát sinh…