1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong 2

23 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 96,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại hình: Tài chính Trụ sở chính: 57 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội Nhân viên chủ chốt: Đỗ Minh Phú Sản Phẩm: Dịch vụ tài chính Website: https://tpb.vn/ Với tuyên ngôn thương hiệu “V

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

PHẦN 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 1

1.1.Giới thiệu ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong 1

1.2.Giới thiệu phòng giao dịch TpBank chi nhánh Thành Đô 1

1.2.1 Chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Mô hình tổ chức của TpBank chi nhánh Thành Đô 2

PHẦN 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ TỪ NĂM 2014-2016 4

2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của TpBank Thành Đô từ 2014-2016 4

2.2.Báo kết quả hoạt động kinh doanh của TpBank Thành Đô 7

2.3 Đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của TpBank Thành Đô 9

2.3.1 Tình hình huy động vốn ba năm gần đây của TpBank Thành Đô 9

2.3.2 Hoạt động cho vay của TpBank Thành Đô trong 3 năm 2014-2016 12

3.1.Hoạt động phòng dịch vụ khách hàng 15

3.2 Mô tả vị trí thực tập 16

PHẦN 4: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HƯỚNG ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI

16

4.1 Những vấn đề đặt ra 17

4.2 Đề xuất hướng đề tài 18

i

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 cân đối kế toán rút gọn của TpBank Thành Đô từ 2014-2016 4

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại TpBank Thành Đô từ 2014-2016 7

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của TpBank Thành Đô từ 2014-2016 9

Bảng 2.4: Tình hình cho vay của TpBank Thành Đô trong những năm gần đây 12

ii

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

TIÊN PHONG CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ

1.1 Giới thiệu ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TpBank”) được thànhlập từ ngày 05/05/2008 TpBank được kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiệnđại, kinh nghiệm thị trường cùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược baogồm:Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Công ty Tàichính quốc tế ( IFC), Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare) và Tập đoànTài chính SBI Ven Holding Pte Ltd.,Singapore

Loại hình: Tài chính

Trụ sở chính: 57 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Nhân viên chủ chốt: Đỗ Minh Phú

Sản Phẩm: Dịch vụ tài chính

Website: https://tpb.vn/

Với tuyên ngôn thương hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn”, TpBank mong muốn

lấy nền tảng của “sự thấu hiểu” khách hàng để xây dựng phong cách chất lượngdịch vụ ngân hàng hàng đầu Hiểu để sẻ chia, hiểu để cùng đồng hành với kháchhàng, để sáng tạo ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất đem lạinhững giá trị gia tăng cao nhất cho khách hàng Đó cũng chính là kim chỉ nam cho

sự phát triển bền vững mà TpBank hướng đến

1.2 Giới thiệu phòng giao dịch TpBank chi nhánh Thành Đô

Tên chính thức: Ngân Hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Thành Đô

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 khối nhà 2 (tháp B) tòa nhà số 7 Trần Phú – PhườngVăn Quán – Quận Hà Đông – Hà Nội

Giám đốc chi nhánh: Ông Trịnh Ngọc Lâm

Ngành nghề chính: Hoạt động trung gian tiền tệ khác

Số điện thoại: 024 3933 6688

Số fax: 024 3354 2996

1

Trang 5

- Huy động vốn ngắn, trung, dài hạn của các tổ chức, cá nhân

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức, cá nhân

- Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hìnhthức

1.3 Mô hình tổ chức của TpBank chi nhánh Thành Đô

2

Trang 6

Giám đốc

- Tổ chức kiểm soát điều hành hoạt động của các phòng ban

- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên về hoạt động của bộ phận

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, thực hiện nghiệp vụliên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của ngân hàng Là bộ phận trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp

Phòng khách hàng cá nhân

Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND

và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩmtín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng Trực tiếpquảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các kháchhàng cá nhân

Phòng DVKH

- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng: Trực tiếp thực hiện,

xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng về mở tài khoảntiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các dịch vụ khác

- Tiếp xúc trực tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng,hướng dẫn thủ tục giao dịch, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, bánhàng tại quầy, tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu đềxuất hướng cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

- Chịu trách nhiệm: Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của chứng từgiao dịch Thực hiện đúng quy định quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền vềbảo mật Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất mộtgiao dịch

Phòng hỗ trợ tín dụng

- Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ giải ngận/ cấp bảo lãnh và các điều

kiện giải ngân Kiểm tra rà soát các đảm bảo tính đầy đủ chính xác của hồ sơ tíndụng theo quy định

- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu hồi nợ và thông báo các khoản nợ.

3

Trang 7

PHẦN 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ TỪ NĂM 2014-2016 2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của TpBank Thành Đô từ 2014-2016

Bảng 2.1 cân đối kế toán rút gọn của TpBank Thành Đô từ 2014-2016

Đơn vị:triệu đồng

2014/2015

Chênh lệch 2015/2016

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

3,Tiền gửi tại các TCTD khác 178.510 21,15 332.620 26,62 389.910 22,48 154.110 86,33 57.290 17,22

Trang 8

Nhìn chung, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của ngân hàng Tiên Phong chinhánh Thành Đô đều tăng qua các năm Cụ thể:

- Về tài sản: Tình hình tài sản của ngân hàng qua 3 năm biến động theo chiều

hướng tăng dần qua các năm Năm 2015, tổng tài sản tăng với tỷ lệ 47,89% so với

2014 (tương đương tăng 405.630 triệu đồng) Đến năm 2016 tổng tài sản tăng38,78% (tương ứng 484.610 triệu đồng) Nguyên nhân làm tăng tổng giá trị tài sảnchủ yếu là do cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản nên

sự gia tăng của cho vay khách hàng cũng kéo theo sự gia tăng của tổng tài sản Cụthể, năm 2014 cho vay khách hàng đạt 321.640 triệu đồng (chiếm 38,11% tổng tàisản), năm 2015 tăng lên 458.650 triệu đồng (chiếm 36,71% tổng tài sản), năm 2016cho vay tăng mạnh lên đến 737.930 triệu đồng (chiếm 43,71% tổng tài sản) do chinhánh mở rộng quy mô tín dụng

- Tỷ trọng tài sản cố định trong cơ cấu tổng giá trị tài sản hầu như không có sự

thay đổi nhiều Năm 2014 là 1.150 triệu đồng (chiếm 0,13% tổng tài sản), năm 2015đạt 2.200 triệu đồng (chiếm 0,18% tổng tài sản), năm 2016 là 2.370 triệu đồng(chiếm 0,14% tổng tài sản)

- Tiền mặt, vàng bạc đá quý cũng có sự biến động qua các năm, năm 2014 là

6.340 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 0,75% trong tổng tài sản), năm 2015 tăng lên thành10.190 triệu (chiếm 0,82 % tổng tài sản), năm 2016 tiếp tục tăng thêm 3.170 triệuđồng so với 2015 (tương đương mức tăng là 31,11% so với 2015) đạt 13.360 triệuđồng Ngân hàng duy trì ở mức ổn định đáp ứng khả năng thanh khoản của kháchhàng

- Khoản mục chứng khoán đầu tư biến động tăng qua các năm Cụ thể năm

2015 có tỷ trọng tăng so với năm 2014 là khá lớn 54,25% (tương ứng tăng 124.420triệu đồng), năm 2016 tăng thêm so với năm 2015 là 136,13% (tương ứng tăng38.480 triệu đồng) Nguyên nhân là do thị trường chứng khoán sôi động, ngân hàng

có thể góp vốn đầu tư liên doanh liên kết vào doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnhvực này

- Sự biến động khoản mục tiền gửi tại các TCTD khác cho vay các TCTD

khác có sự biến động tăng dần cũng là nguyên nhân làm cho tổng giá trị tài sản tănglên Năm 2015 tăng 86,33% so với năm 2014 (tương ứng tăng 154.110 triệu đồng )

Trang 9

Đến năm 2016 là 389.91 triệu đồng tăng so với 2015 là 57.290 triệu đồng (tươngứng tăng 17,22%)

- Về nguồn vốn:Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự gia tăng

tổng tài sản của ngân hàng qua 3 năm cũng kéo theo sự gia tăng tương ứng củatổng nguồn vốn

- phải trả là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn Năm

2014 là 744,44 tỷ (chiếm 91,77% tổng nguồn vốn), năm 2015 là 1170,86 (chiếm93,70% tổng nguồn vốn), năm 2016 là 1640,99(chiếm 94,63% tổng nguồn vốn)

- Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp theo đúng tính chất của ngân hàng

không kinh doanh nhiều trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ tăng qua các năm 2014 đến

2016, Năm 2014 là 69.450 triệu đồng (8,23%), năm 2015 là 78.660 triệu đồng(6,29%), đến năm 2016 lên đến 93.140 triệu ( chiếm 5,37%)

Tóm lại, qua 3 năm hoạt động mặc dù nền kinh tế không ngừng biến độngnhưng vẫn không gây ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động của ngân hàng màngược lại ngân hàng còn ngày càng phát triển Qua đó cho thấy được sự nỗ lực củaBan lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể nhân viên trong ngân hàng đã góp phầnđưa chi nhánh ngày càng phát triển và tình hình tài chính ngày càng được củng cố

để có thể đối phó trước những biến động của nền kinh tế khó khăn như hiện nay

Trang 10

2.2.Báo kết quả hoạt động kinh doanh của TpBank Thành Đô

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại TpBank Thành Đô từ 2014-2016

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 37605 53570 83440 15965 42,45 29870 55,76

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (21810) (30940) (49240) -9130 -41,86 -18300 -59,15

III (Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động KD ngoại hối 568,6 (787,3) 935,03 -1356 -238,4 1722,33 218,76

Trang 11

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của TpBank Thành Đô trong 03 năm 2014 – 2016)

Trang 12

Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014-2016 ta thấy kết quảkinh doanh của chi nhánh có thể xem là khả quan với mức lợi nhuận dương trong cả

3 năm Cụ thể, lợi nhuận thuần năm 2014 là 7766 triệu đồng, năm 2015 là 9067triệu đồng tăng 1302 triệu đồng so với năm 2014, năm 2016 là 9116 triệu đồng tăng

so với 2015 là 49 triệu đồng

Chi nhánh tiếp tục mở rộng đầu tư tín dụng, tăng sức cạnh tranh, đa dạng hoácác hình thức cho vay, tích cực mở rộng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh,cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Năm 2015 LNTT của ngân hàng đạt được là 10091 triệu đồng, tăng 1447,8triệu đồng so với năm 2014, với tỷ lệ tăng là 16,75% Năm 2016 LNTT của ngânhàng là 11396 triệu đồng tăng 1305 triệu đồng so với năm 2015, với tỷ lệ tăng12,93% Năm 2015 lợi nhuận của ngân hàng tăng đáng kể so với năm 2014 ( tăng16,75%), điều đó cho thấy sự phát triển, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngàycàng có hiệu quả Trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng Năm 2016, lợi nhuận của ngân hàng vẫn tăng so với năm

2015 nhưng tốc độ tăng chậm lại, với tốc độ tăng 0,54% do tốc độ thu- chi đềuchậm lại

Thu nhập của chi nhánh đến từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu bao gồm:cho vay, hoạt động dịch vụ Phần lớn thu nhập của ngân hàng đến từ hoạt động chovay Thu nhập từ hoạt động cho vay có xu hướng tăng lên qua các năm và giữ ởmức cao

Chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm.Chi phí dịch vụ năm 2015 tăng 68,2% so với năm 2014, năm 2016 tăng 73,21% sovới năm 2015 Chi phí dự phòng tăng lên cao ở năm 2015 lên đến 2173,66 triệuđồng và năm 2016 là 4382,82 triệu đồng Chi phí hoạt động khác thì có xu hướnggiảm, năm 2014 là 463 triệu đồng, năm 2015 giảm xuống 37,36 % so với 2014(giảm 173 triệu đồng), đến năm 2016 giảm còn 130 triệu đồng

Để có được kết quả như trên công tác tài chính của chi nhánh đã được quantâm triệt để, chi nhánh tổ chức phân các nguồn thu, phân tích tới từng món, từng đốitượng khách hàng, đề ra các giải pháp, biện pháp thực hiện cụ thể và triệt để, tận thutối đa và thực hành tiết kiệm chi phí Kết quả thu được như trên là do sự lãnh đạohợp lý của Ban Giám Đốc và sự phấn đấu của cán bộ nhân viên trong cơ quan

Trang 13

2.3 Đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của TpBank Thành Đô

2.3.1 Tình hình huy động vốn ba năm gần đây của TpBank Thành Đô

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của TpBank Thành Đô từ 2014-2016

Số tiền

TỷTrọng(%)

Số tiền

TỷTrọng(%)

Số tiền

TỷTrọng(%)

2 Phân theo thời gian

- Tiền gửi không kỳ hạn

3 Phân theo loại tiền

- Tiền gửi nội tệ

Trang 14

- Tiền gửi ngoại tệ

Trang 15

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động của ngân hàng Tiên Phongchi nhánh Thành Đô luôn có sự tăng qua các năm Tổng nguồn vốn huy động năm

2015 là 1.024.232 triệu đồng tăng 396.420 triệu đồng so với năm 2014 (tương đươngmức tăng là 63,14%), và năm 2016 đạt 1.494.362 triệu đồng tăng 470.130 triệu đồng

so với năm 2015 (tương đương mức tăng là 45,9%) Điều này chứng tỏ việc quảng cáo,tiếp thị về các gói sản phẩm tiền gửi tại chi nhánh Thành Đô luôn được nâng cao và đạtkết quả tốt Các sản phẩm tiền gửi đa dạng với nhiều tiện ích phù hợp với nhu cầu của

khách hàng Mặt khác chi nhánh đã luôn theo sát diễn biến thị trường để có chính sách

lãi suất cạnh tranh và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút nguồn vốnnhàn rỗi, vừa đáp ứng được yêu cầu bảo đảm quyền lợi của khách hàng mà vẫn manglại lợi nhuận cao cho ngân hàng

- Xét theo khách hàng: Nguồn vốn chủ yếu huy động từ dân cư và tốc độ ngàycàng tăng Năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014 tăng 69,74% (tương đương mức tăng277.154,2 triệu đồng), từ năm 2016 so với năm 2015 mức tăng nhẹ hơn là 38,68%(tương đương mức tăng là 260.911,4 triệu đồng) Lượng vốn huy động tăng cao chothấy uy tín của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng được củng cố

- Xét theo thời gian: Năm 2015, tiền gửi không kỳ hạn đạt 560.254,9 triệuđồng tăng 237.559,9 triệu đồng so với năm 2014 Đến năm 2016, con số này tănglên 871.213,0 triệu đồng, tăng 310.958,1 triệu đồng so với năm 2015 Đây là nguồnvốn không ổn định do có kỳ hạn ngắn và khách hàng có thể rút vốn bất cứ lúc nào

mà không phải báo trước do vậy ngân hàng phải dự trữ nhiều Tuy nhiên ở chinhánh Thành Đô tỷ lệ này khá cao ( luôn trên 50%) chứng tỏ ngân hàng phải dự trữnhiều cho nó Tỷ lệ huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn giảm dần qua các năm, năm

2014 chiếm 48,6% tổng vốn huy động, năm 2015 giảm xuống còn 45,3% tổng vốnhuy động, đến năm 2016 còn 41,7% tổng vốn huy động Đây là những nguồn vốn cótính ổn định khá cao do khách hàng đã ký hợp đồng với ngân hàng với kỳ hạn cụ thể vàthường khách hàng cũng ít khi có xu hướng rút trước hạn do chịu lãi suất rút trước hạn(tương đối thấp)

- Về loại tiền huy động: Tiền gửi bằng nội tệ luôn trên 80%, năm 2015 là910.542,2 triệu đồng chiếm 88,9%, tăng 68,1% so với năm 2014 (tương đương mứctăng là 368.470,4 triệu đồng), năm 2016 tăng lên đạt 1.365.846,9 triệu đồng chiếm

Trang 16

91,4%.Tiền gửi bằng ngoại tệ quy ra đồng nội tệ hầu như không đáng kể, giảm dầnqua các năm Năm 2014 là 86.010,24 triệu đồng (chiếm 13,7%) giảm xuống còn113.689,8 triệu đồng (chiếm 11,1%) vào năm 2015, đến năm 2016 còn 8,6% là128.515,1 triệu đồng Đây là thực trạng chung của hầu hết các Chi nhánh NHTMthực hiện đúng chính sách quản lý ngoại tệ của NHNN.

Trang 17

2.3.2 Hoạt động cho vay của TpBank Thành Đô trong 3 năm 2014-2016

Bảng 2.4: Tình hình cho vay của TpBank Thành Đô trong những năm gần đây.

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền Tỷ lệ

Tỷ lệ(%)

Ngày đăng: 28/04/2020, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w