1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh Nam Hà Nội

16 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội...3 II.. Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phá

Trang 1

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 2

1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2

1.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 2

1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Agribank chi nhánh Nam Hà Nội 3

1.3 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 3

1.3.1 Mô hình tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 3

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 3

II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA AGRIBANK NAM HÀ NỘI 4

2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn và báo cáo kết quả kinh doanh 4

2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 7

2.3 Đánh giá về tình hình huy dộng vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 10

2.3.1 Tình hình huy động vốn 10

2.3.2.Tình hình hoạt động cho vay 13

III VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 15

3.1 Mô tả công việc cá nhân 15

3.2 Hoạt động của bộ phận 15

IV NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 15

4.1 Vấn đề 1: 15

4.2 Vấn đề 2: 15

4.3 Vấn đề 3: 15

1

Trang 2

I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội

1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Các thông tin tổng quát:

Tên tổ chức: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

Tên viết tắt: AGRIBANK

Trụ sở đăng ký: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội

Quá trình hình thành và phát triển:

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

1.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội

Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội được thành lập theo quyết định 48/QĐ-HĐQT ngày 12/03/2001 của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh chính thức khai trương đi vào hoạt động ngày 08/05/2001 với đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu là 36 người

- Tên chi nhánh: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tây Đô

2

Trang 3

- Địa chỉ: C3 Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong điều lệ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Agribank chi nhánh Nam Hà Nội.

Cũng giống như các ngân hàng khác, hoạt động của chi nhán NHNo& PTNT chi nhánh Nam Hà Nội đảm nhiệm ba chức năng sau:

- Là một tổ chức trung gian tài chính, hoạt động chủ yếu là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư

- Tạo phương tiện thanh toán: Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hóa và dịch vụ

- Trung gian thanh toán: Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng thanh toán giá trị của hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng với nhau thông qua NHNN

Các lĩnh vực hoạt động chính của Chi nhánh NHNNo&PTNT Nam Hà Nội:

- Huy động vốn: Thực hiện huy động vốn bằng đồng VN, vàng, ngoại tệ, và các công cụ khác theo quy định của pháp luật

- Hoạt động tín dụng

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Nhiệm vụ của Ngân hàng là khai thác thị trường khu vực phía Nam Hà Nội, thực hiện những chương trình của NHNNo&PTNT VN

1.3 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

chi nhánh Nam Hà Nội.

1.3.1 Mô hình tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội.

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội.

3

Trang 4

II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA AGRIBANK NAM HÀ NỘI

2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn và báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Agribank Nam Hà Nội giai đoạn 2014-2016

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2014/2015

Chênh lệch 2015/2016

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

A, Tài sản 481,67 100 598,27 100 701,98 100 116,124 24,21 103,71 17,33

1, Ngân quỹ 73,21 15,2 113,850 19,03 133,16 18,97 40,64 55,51 19,31 16,96

2, Đầu tư 116,08 24,1 171.08 28,72 189,60 27,01 55 47,38 18,52 10,82

4, Cho vay 264,92 55 281,25 47,01 348,67 49,67 16,33 6,16 67,42 23,97

5, Tài sản khác 7,71 1,6 12,07 2,01 4,79 0,68 4,36 56,54 (7,28) (39,68)

B, Nguồn vốn 481,67 100 598,7 100 701,98 100 117,03 24,30 109,28 18,25

1, Vốn huy động 397,57 82,54 525,06 87,7 628,55 89,54 127,49 32,06 103,49 19,17

2, Vốn vay 53,08 11,02 47,11 7,87 31,03 4,42 (5,97) (11,25) (16,08) (34,13)

3, Vốn chủ sở hữu 24,42 5,07 22,15 3,7 37,67 4,94 (2,27) (9,3) 15,52 7,01

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Agribank Nam Hà Nội trong 03 năm 2014 – 2016)

Trang 5

Nhìn chung, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Agribank Nam Hà Nội đều tăng qua các năm Cụ thể:

- Về tài sản: Tình hình tài sản qua 3 năm biến động theo chiều hướng tăng dần qua các năm Năm 2015, tổng tài sản tăng với tỷ lệ 24,21 % so với năm 2014 (tương đương với 116,124 tỷ đồng) Đến năm 2016, tổng tài sản tăng với tỷ lệ tăng 17,33% so với năm

2015 ( tương đương với 103,71tỷ đồng) Nguyên nhân làm tăng giá trị tổng tài sản của công ty chủ yếu là do cho vay chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản nên sự gia tăng của cho vay cũng kéo theo sự gia tăng của tổng tài sản Cụ thể, năm 2014, cho vay đạt 264,92

tỷ đồng ( chiếm 55% tổng tài sản) đến năm 2015, tăng lên 281,25 tỷ đồng ( chiếm 47,01%) Đến năm 2016, cho vay tăng mạnh lên đến 348,67 tỷ đồng ( chiếm 49,67%) do PGD mở rộng quy mô tín dụng

+) Ngân quỹ: Do tính không ổn định của tiền gửi thanh toán mà loại tiền gửi này chiếm tỷ trọng khá lớn trong ngân hàng luôn chiếm trên 50% trong 3 năm 2014, 2015,

2016 Cùng với sự gia tăng của hoạt động cho vay làm tăng dự trữ dẫn đến ngân quỹ của PGD cũng tăng từ năm 2014 đến năm 2016 Cụ thể, năm 2014 ngân quỹ đạt 73,21 tỷ đồng đến năm 2015 có tốc độ tăng 55,51% đưa ngân quỹ lên 113,85 tỷ đồng Năm 2016, tăng 19,31 tỷ đồng so với năm 2015 với tốc độ tăng chậm hơn 16,96%

+) Đầu tư: Agribank Nam Hà Nội có tỷ trọng đầu tư tăng dần qua các năm Năm

2015 tăng thêm 55 tỷ đồng chiếm 28,72% tổng tài sản Năm 2016 đầu tư chiếm 27,01% đạt 189,6 tỷ đồng Nguyên nhân có sự chuyển biến trên là do bắt đầu từ cuối năm 2014 thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản sôi động trở lại …, ngân hàng có thể góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết vào doanh nghiệp kinh doanh những lĩnh vực này

+) TSCĐ: Agribank Nam Hà Nội hầu như không có sự thay đổi nhiều về TSCĐ Năm 2014 là 19,75 tỷ đồng chiếm 4,1 % đến năm 2016 tăng lên 25,76 tỷ đồng chiếm 3,67% tổng tài sản

- Về nguồn vốn: Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự gia tăng tổng tài sản của PGD Agribank Nam Hà Nội qua 3 năm cũng kéo theo sự gia tăng tương ứng của tổng nguồn vốn Vốn huy động là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và nó cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự biến động của tổng nguồn vốn Cụ thể,

Trang 6

năm 2015 là 525,06 tỷ đồng tăng 127,49 tỷ đồng so với năm 2014, và năm 2016 đạt 628,55 tỷ đồng tăng 103,49 tỷ đồng so với năm 2015

+) Vốn đi vay: Tỷ trọng vốn vay giảm qua các năm, năm 2014 là 53,08 tỷ đồng ( chiếm 11.02%) và giảm xuống còn 47,11 tỷ đồng ( chiếm 7,87%) vào năm 2015, giảm mạnh xuống còn 31,03 tỷ đồng (chiếm 4,42 %) vào năm 2016

+) Vốn chủ sở hữu: chiếm tỷ trọng thấp nhất , trên dưới 5%, theo đúng tính chất của ngân hàng không kinh doanh nhiều trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm 2014 đến 2016, từ 24,42 tỷ đồng (chiếm 5,07%) lên 37,67 tỷ đồng (1,1%)

Tóm lại, qua 3 năm hoạt động mặc dù nền kinh tế không ngừng biến động nhưng vẫn không gây ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động của ngân hàng mà ngược lại ngân hàng còn ngày càng phát triển Qua đó cho thấy được sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể nhân viên trong ngân hàng đã góp phần đưa chi nhánh ngày càng phát triển và tình hình tài chính ngày càng được củng cố để có thể đối phó trước những biến động của nền kinh tế khó khăn như hiện nay

Trang 7

2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam

Hà Nội.

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2014/2015

Chênh lệch 2015/2016

Số tiền Tỷ trọng

(%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

- Thu lãi cho vay 54,94 68,3 52,40 61,45 52,09 59,21 (2,54) (4,62) (0,31) (0,6)

- Thu lãi tiền gửi 17,19 21,37 28,53 33,45 25,66 29,17 11,13 65,97 (2,87) (10,06)

- Thu phí dịch vụ & kinh doanh

- Chi trả lãi tiền gửi 48,80 77,01 53,25 75,54 52,24 72,67 4,45 9,12 (1,01) (1,9)

- Chi tài sản, văn phòng 3,75 5,49 3,45 4,9 5,67 7,89 (0.3) (8) 2.22 64,35

- Chi dự phòng 10,78 10,11 8,2 11,62 7,55 10,48 (2,58) (23,93) (0,65) (7,93)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Nam Hà Nội trong 03 năm 2014 – 2016)

Trang 8

- Tổng thu

Trong giai đoạn năm 2014 – 2016, nguồn vốn của PGD Agribank Nam Hà Nội liên tục tăng trưởng với tốc độ cao Quy mô hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng, tốc

độ tăng trưởng tín dụng nhanh

Tổng thu của liên tục tăng qua các năm 2014-2016 Năm 2014 là 80,45 tỷ đồng tăng mạnh vào năm 2015 lên đến 85,28 tỷ đồng Đến năm 2016 tăng nhẹ lên 87,98 tỷ đồng Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trong lớn nhất trong danh mục tài sản Có và đem lại thu nhập chủ yếu cho PGD Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có sự giảm dần từ năm 2014 đến 2016 do phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao Năm 2014, thu lãi cho vay là 54,94 tỷ đồng, chiếm 68,3% đến năm 2016 giảm nhẹ xuống còn 52,09 tỷ đồng với tỷ trọng chỉ chiếm 59,21% tổng thu Thu dịch vụ của Agribank Nam Hà Nội chủ yếu là nguồn thu từ dịch vụ chyển tiền, còn nguồn thu từ kinh doanh ngoại tệ và thu phí dịch vụ chỉ đạt con số rất khiêm tốn, thường chiếm dưới 12% tổng thu nhập Năm 2014 thu từ dịch vụ chiếm 9,97%% tăng lên đến 11,62% vào năm 2016 do cuộc chiến của các ông lớn ngân hàng nhảy vào bán lẻ, Agribank vốn không có lợi thế về thanh toán thẻ như Vietcombank hay Vietinbank khai thác 2.000 trạm xăng toàn quốc…

- Tổng chi

Khi quy mô hoạt động tín dụng được mở rộng, tổng thu tăng kéo theo tổng chi cũng tăng từ năm 2014 đến năm 2016 Năm 2014, chi tổng là 68,38 tỷ đồng đến năm 2015 tăng thêm 2,11 tỷ đồng, vào năm 2016 tổng chi là 71,89 tỷ đồng

Trong tổng chi phí thì chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2014 chi trả lãi tiền gửi chiếm 77,01%.Năm 2015 chi trả lãi tiền gửi tăng thêm 4,45 tỷ đồng chiếm 75,54% Năm 2016, giảm nhẹ xuống còn 52,24 tỷ đồng, do năm 2016 NHNN nới lỏng trần lãi suất huy động, cũng như nhiều TCTD khác, Ngân hàng Agribank đã hạ lãi suất thấp hơn trần quy định, huy động với lãi suất thấp Các khoản chi khác như: chi tài sản, văn phòng, chi phí quản lý, chi dự phòng đều tăng Chi dịch vụ tăng nhanh từ 0,39 tỷ đồng năm 2014 lên 1,28 tỷ đồng năm 2016, tức là tăng lên 228% Chi tài sản, văn phòng tăng từ 3,75 tỷ đồng năm 2014 lên 5,67 tỷ đồng vào năm 2016 Chi phí quản lý tăng nhẹ

từ 4,66 tỷ đồng năm 2014 lên 5,15 tỷ đồng vào năm 2016 Chi dự phòng giảm từ 10,78 tỷ đồng năm 2014 xuống 8,2 tỷ đồng năm 2015, năm 2016 tiếp tục giảm còn 7,55 tỷ đồng

Trang 9

PGD tiếp tục mở rộng đầu tư tín dụng, tăng sức cạnh tranh, đa dạng hoá các hình thức cho vay, tích cực mở rộng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

- LNTT

Năm 2015 LNTT của ngân hàng đạt được là 14,79 tỷ đồng, tăng 2,72 tỷ đồng so với năm 2014, với tỷ lệ tăng là 22,53% Năm 2016 LNTT của PGD là 16,09 tỷ đồng, tăng 1,3

tỷ đồng so với năm 2015, với tỷ lệ tăng 8,79% Năm 20145 lợi nhuận của PGD tăng đáng

kể so với năm 2014 ( tăng 22,53%), điều đó cho thấy sự phát triển, hoạt động kinh doanh của PGD ngày càng có hiệu quả Trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho PGD Năm 2016, lợi nhuận của ngân hàng vẫn tăng so với năm 2015 nhưng tốc độ tăng chậm lại, với tốc độ tăng 8,79% do tốc độ thu- chi đều chậm lại

Để có được kết quả như trên công tác tài chính của Agribank Nam Hà Nội đã được quan tam triệt để, Agribank đã tổ chức phân các nguồn thu, phân tích tới từng món, từng đối tượng khách hàng, đề ra các giải pháp, biện pháp thực hiện cụ thể và triệt để, tận thu tối đa và thực hành tiết kiệm chi phí Kết quả thu được như trên là do sự lãnh đạo hợp lý của Ban Giám Đốc và sự phấn đấu của cán bộ nhân viên trong cơ quan

Nhìn chung Agribank Nam Hà Nội luôn được đánh giá là một trong những Ngân hàng mạnh trên địa bàn với độ an toàn và hiệu quả cao

Trang 10

2.3 Đánh giá về tình hình huy dộng vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội.

2.3.1 Tình hình huy động vốn

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Agribank chi nhánh Nam Hà Nội 2014 - 2016.

Đơn vị: tỷ đồng

2014/2015

Chênh lệch 2015/2016

Số tiền

Tỷ Trọng (%)

Số tiền

Tỷ Trọng (%)

Số tiền

Tỷ Trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Tổng vốn huy động

408,18 100 524,67 100 633,42 100 116,49 28,5

4

108,75

20,73

1 Phân theo khách hàng

- Tiền gửi của dân cư

272,26 66,7 352,21 67,13 402,16 63,49 79,95 29,3

7 49,95 14,18

- Tiền gửi của TCKT

135,92 33,3 172,46 32,87 231,26 36,51 36.54 26,8

2 Phân theo thời gian

- Tiền gửi không kỳ

70,89 32,6

5 87,58 30,41

- Tiền gửi có kỳ hạn

191,03 46,8 236,63 45,1 257,8 40,7 45,6 23,8

7 21,17 8,95

3 Phân theo loại tiền

- Tiền gửi nội tệ 348,75 85,44 466,43 88,9 582,75 92 117,68 33,7 116,32 24,94

Trang 11

- Tiền gửi ngoại tệ

59,43 14,56 58,24 11,1 50,67 8 (1,19) (2,01

) (7,57) (13)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Nam Hà Nội trong 03 năm 2014 – 2016)

Trang 12

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động của Agribank Nam Hà Nội luôn

có sự tăng qua các năm Tổng nguồn vốn huy động năm 2015 là 524,67 tỷ đồng tăng 116,49 tỷ đồng so với năm 2014, và năm 2016 đạt 633,42 tỷ đồng tăng 108,75 tỷ đồng so với năm 2015 Điều này chứng tỏ việc quảng cáo, tiếp thị về các gói sản phẩm tiền gửi tại Agribank Nam Hà Nội luôn được nâng cao và đạt kết quả tốt Các sản phẩm tiền gửi đa dạng với nhiều tiện ích phù hợp với nhu cầu của khách hàng Lượng vốn huy động tăng cao cho thấy uy tín của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng được củng cố Mặt khác PGD đã luôn theo sát diễn biến thị trường để có chính sách lãi suất cạnh tranh và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi, vừa đáp ứng được yêu cầu bảo đảm quyền lợi của khách hàng mà vẫn mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Tổng vốn huy động tăng chủ yếu do tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại Agribank tăng mạnh

- Xét theo khách hàng : Nguồn vốn chủ yếu huy động từ dân cư và tốc độ ngày càng tăng Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnh 79,95 tỷ đồng, từ năm 2016 so với năm 2015 tăng nhẹ 49,95 tỷ đồng Điều này xuất phát từ việc nhiều hộ dân cư có nguồn thu lớn từ lương , bán đất đai và tình hình sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình tại địa bàn quận Thanh Xuân và các quận lân cận ngày càng phát triển, mặt khác các tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn quận hầu hết là những doanh nghiệp mới hoặc doanh nghiệp nhỏ hoặc kinh doanh khó khăn, đi vay là chủ yếu

- Xét theo thời gian: Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo các kỳ hạn nhìn chung là cân bằng nhau trong giai đoạn từ năm 2014- 2016 Năm 2015, tiền gửi không kỳ hạn đạt 288,04 tỷ đồng, tăng 32,65% so với năm 2014 Đến năm 2016, con số này tăng mạnh lên 375,62 tỷ đồng, tăng 87,58 tỷ đồng so với năm 2015 Đây là nguồn vốn không ổn định do

có kỳ hạn ngắn và khách hàng có thể rút vốn bất cứ lúc nào mà không phải báo trước do vậy ngân hàng phải dự trữ nhiều Tuy nhiên ở Agribank tỷ lệ này khá cao ( luôn trên 50% đặc biệt có lúc sấp sỉ 60%) chứng tỏ ngân hàng phải dự trữ nhiều cho nó Tỷ lệ huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn giảm dần qua các năm, năm 2014 chiếm 46,8% tổng dư nợ đến năm 2016 giảm xuống còn 40,7% tổng dư nợ do các doanh nghiệp trong địa bàn quận ngày càng yếu vốn, nhu cầu cần vay nhiều hơn Đây là những nguồn vốn có tính ổn định

Ngày đăng: 28/04/2020, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w