* Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?. -Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: -3 HS lên bảng t
Trang 1- Đọc đúng các tiếng, từ khó: sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc
- Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở cá từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài Biết đọc với giọng kể châm rãi, phân biệt lời của các nhân vậtvới lời người kể chuyện
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sựthật
II Đồ dùng dạy học: Sử dụng tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đề.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
-Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh.-2 HS đọc thành tiếng
Trang 2+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người
trung thực?
+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong việc
này?
-Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy
ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
-Gọi HS đọc đoạn 3
+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói?
-Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn kết
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
-Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2-3-4
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu
hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra gịong đọc thích hợp
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
- HS trả lời
-Mưu kế của nhà vua
-1 HS đọc thành tiếng
+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sócmà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+Mọi người nô nức thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bịtrừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sựthật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
-1 HS đọc thành tiếng
+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tộicủa Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chômsẽ nhận được sự trừng phạt
-Đọc thầm đọan cuối
+Vua nói phải là thóc giống vua ban.+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thànhông vua hiền minh
+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nóilên sự thật
-Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện
ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảmnói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.-2 HS nhắc lại
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.Tìm ra cách đọcnhư đã hướng dẫn
Trang 33.Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-Trả lời
-TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết được số ngày trong các tháng của năm
-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
-Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học Chuyển đổi đước đơn vị đo giữangay, giờ, phút, giây
- Xác định năm cho trước thuộc thế kỉ nào
-Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
II.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp
các em củng cố các kiến thức đã học về
các đơn vị đo thời gian
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng
nào có 30 ngày ? Những tháng nào có 31
ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có
28 ngày gọi là năm thường Một năm
thường có 365 ngày Những năm tháng 2
có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một
năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm
nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,
- HS để vở lên bàn
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Nhữngtháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng
2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần
b của bài tập
Trang 4Bài 2
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó
gọi một số HS giải thích cách đổi của
mình
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá
quân Thanh đến nay
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau
đó chữa bài
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 5
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và
đọc giờ trên đồng hồ
-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay
kim đến vị trí khác và yêu cầu HS đọc
giờ
-GV cho HS tự làm phần b
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtdòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm
1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ
đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh
Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:
-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
-HS cả lớp
**************************************************************************
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
SÁNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
- Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập.
III Hoạt động trên lớp:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 HS
làm bài 2 cả lớp làm vào vở nháp.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm.
Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng,
điền vào phiếu.
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-Kết luận về các từ đúng.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2
câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung
thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự
điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ
đã cho, chọn nghĩa phù hợp.
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ
sung (nếu sai).
-Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ
điển có nghĩa a, b, d.
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.
-Dán phiếu, nhận xét bổ sung.
-Chữa lại các từ :
Từ cùng nghĩa với trung thực
Từ trái nghĩa với trung
thực
Thẳng thắng, thẳngtính, ngay thẳng,chân thật, thật thà,thật lòng, thật tâm,chính trực, bộc trực,thành thật, thật tình,ngay thật…
Điêu ngoa, gian dối, sảotrá, gian lận, lưu manh,gian manh, gian trá, giansảo, lừa bịp, lừa đảo, lừalọc, lọc lừa Bịp bợm.Gian ngoan,…
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK -Suy nghĩ và nói câu của mình.
• Bạn Minh rất thật thà.
• Chúng ta không nên gian dối.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động cặp đôi.
-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
+Tin vào bản thân: Tự tin.
+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao.
Trang 6-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm
được.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4
HS để trả lời câu hỏi.
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa
chọn lên bảng Các nhóm khác bổ
sung.
-Kết luận.
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa
tìm được và các tục ngữ thành ngữ
trong bài.
-HS đặt câu.
-Đọc nội dung.
-Trao đổi theo nhóm.
-Tiếp tục luyện tập về từ láy ,từ ghép
- Phân biệt hai loại từ ghép: từ ghép cĩ nghĩa phân loại, từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp
-Thế nào là từ láy ? Cĩ mấy loại từ láy Cho ví
dụ ?
-Thế nào là từ ghép ? Cĩ mấy loại từ ghép
Cho ví dụ ?
II Hướng dẫn H làm bài tập
Gv đưa ra các bài tập sau ,hướng dẫn đọc kĩ
đề ,nắm yêu cầu đề bài sau đĩ tự làm bài và
chữa bài
Bài 1: Hãy xếp các từ phức được gạch chân
dưới đây thành hai loại :Từ láy , từ ghép
a Lại thêm s ừ ng s ữ ng giữa lối đi một anh
Nhện gộc Nhìn vào các khe đá xung quanh, tơi
thấy l ủ ng c ủ ng những Nhện là Nhện Chúng
đứng im như đá mà coi vẻ hung d ữ
b Dáng tre vươn m ộ c m ạ c , màu tre tươi nh ũ n
+ Từ ghép:xung quanh, hung dữ, vững chắc, thanh cao, deo dai, giản dị, chí khí
+Từ láy: sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
Trang 7ắ c Tre trơng thanh cao, gi ả n d ị , chí khí như
người
Bài 2: Xác định từ láy trong các dịng thơ và
cho biết chúng thuộc loại từ láy nào ?
“Giĩ nâng tiếng hát chĩi chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
Tay nhè nhẹ chút người ơi
Trơng đơi hạt rụng hạt rơi xĩt lịng
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuơn trong tiêng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thêm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng cịn thơm tho
Bài 3: Xếp các từ ghép sau theo hai loại:Từ
ghép phân loại ,từ ghép tổng hợp
- làng xĩm ,xe đạp sách vở, thuyền bè, nhà
lầu, núi non, bầu trời, nhà cửa, nhà lá, cá nục,
máy bay, xe cộ, áo quần, bút chì, gị đống, sơng
ngịi
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 2HS đọc lại bài theo lời giải đúng
- HStự làm bài và đổi chéo vở kiểm tra
HS đọc yêu cầu và nội dung đề bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Các nhóm đọc nội dung thảo luận
- Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện
- Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
- Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-1 HS kể toàn chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2 HS đọc đề bài
-4 HS tiếp nối nhau đọc
Trang 8+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên
-GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS
kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
-Gợi ý cho HS các câu hỏi:
+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức
tính gì?
HS nghe kể hỏi:
+Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi
người điều gì?
+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của
nhân vật đó?
+Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ
nói gì?
* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
-Cho điểm HS
-Bình chọn:
+ Bạn có câu truyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
Tuyên dương cho HS vừa đoạt giải
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau
hiện của tính trung thực
-Nhận xét bạn kể
Trang 9- Biết viết một lá thư đầy đủ thành phần
II CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu
Đề bài: Nhân dịp năm mới, em
viết thư cho một người
thân(ông bà, cô giáo cũ Bạn
cũ )để thăm hỏi và chúc
-Em nên chúc và hứa hẹn đối
với người thân điều gì?
GV cho HS làm vở
III Cũng cố-dặn dò:
-Tuyên dương những em viết thư
hay
-VN hoàn thành bài viết đối
với những em viết chưa đạt
-2HS đọc đề-Ôâng bà , cô giáo cũ ,bạn cũ-Thăm hỏi và kể tình hình của mình
-Sức khỏe,tình hình gia đình
-Tình hình học tập, sinh hoạt
-Chúc người thân khỏe , hẹn thư sau
-Lần lượt từng HS đọc bài của mình
-HS khác nhận xét ,bổ sung à
**************************************************************************
CHIỀU
TOÁN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.Mục tiêu: Giúp HS: -Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số.
-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng:
Bài toán 1:
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-HS đọc
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
Trang 10-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.
-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu
này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta
nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
được gọi là số trung bình cộng của hai số 4
và 6.
-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can
có mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên
bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình
cộng của 6 và 4 ?
-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng
thì GV khẳng định lại, nếu HS không nêu
đúng GV hướng dẫn các em nhận xét để rút
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong
mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia
cho số can
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và
4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng
chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của
tổng 4 + 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm
số trung bình cộng của nhiều số
Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba
số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao
nhiêu ?
-1 HS lên bảng làm bài,cả lớp làm vào nháp-HS nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìmtheo yêu cầu
+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2can
+Có 2 số hạng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp
-Là 28
Trang 11-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25,27, 32 ta làm thế nào ?
-Hãy tính trung bình cộng của các số 32,
48, 64, 72
-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng
của một vài trường hợp khác
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
-GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu
thức tính số trung bình cộng là được, không
bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến
9
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìmđược chia cho 3
-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vàoVBT
-Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiênliên tiếp từ 1 đến 9
1 đến 9 là:
45 : 9 = 5-HS cả lớp
- Ôn tập các đơn vị đo thời gian đã học
- Ôn tập về số tự nhiên
- Giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 12Bài 1: Đổi các đơn vị đo thời gian
a) 1năm = ? tuần + ? ngày
b) 32 tháng = ? năm + ?tháng
c) 42 giơ ø= ? ngày +? giờ
d) Nữa thế kỉ= ? năm = ? tháng = ? ngày
Bài 2: Chương trình đường lên đỉnh Oâlimpia
bắt đầu lúc 10giờ đến 10giờ 45phút thì kim
phút chỉ số 3 xuất hiện bao nhiêu lần
- GV hướng dẫn qua cho H sau đó yêu cầu H
thảo luận theo nhóm 4 để tìm đáp án đúng
Bài 3: Hãy tính tổng các số từ 1 đến 99
GV gợi ý H cách làm, sau đó H tự làm
-GV nhận xét chốt đáp án đúng
III Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại nhiều lần các bài toán làm
sai
-HS tự làm và đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
-HS đọc to đề bài và thảo luận theo nhóm 4 để tìm cách giải
-Vài H trình bày bài giải, GV và cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng
+Xuất hiện 15lần:10giờ 3phút, 10giò 13 phút, 10 giờ 23phút, 10 gio ø30 phút,….10 giờ
39 phút, 10 giơ ø43 phút
-HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách làm-Vài H nêu cách làm
-3H đọc kết quả làm bài
- Nêu được tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ
- Nêu được qui trình chế biến chè
- Dựa vào tranh, ảnh,bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ hành chính VN
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
Cho HS chuẩn bị tiết học
2.KTBC :
-Người dân HLS làm những nghề gì ?
-Nghề nào là nghề chính ?
-Kể tên một số khoáng sản ở HLS ?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Vùng đồi với đỉnh tròn, sướn thoải :
*Hoạt động cá nhân :
GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng
trung du Bắc Bộ như sau :
-Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK hoặc
quan sát tranh ,ảnh vùng trung du Bắc Bộ và
trả lời các câu hỏi sau :
+Vùng trung du là vùng núi ,vùng đồi hay
đồng bằng ?
+Các đồi ở đây như thế nào ?
+Mô tả sơ lược vùng trung du
+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung
du Bắc Bộ
-GV gọi HS trả lời
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
-GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính VN
treo tường các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ,
Vĩnh Phúc,Bắc giang –những tỉnh có vùng
đồi trung du
2/.Chè và cây ăn quả ở trung du :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận nhóm
theo câu hỏi gợi ý sau :
+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng
những loại cây gì ?
+Hình 1,2 cho biết những cây trồng nào có
ở Thái Nguyên và Bắc Giang ?
+Xác định vị trí hai địa phương này trên
BĐ địa lí tự nhiên VN
+Em biết gì về chè Thái Nguyên ?
-HS cả lớp
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh
-HS trả lời -HS nhận xét ,bổ sung
-HS lên chỉ BĐ
-HS thảo luận nhóm
Trang 14+Chè ở đây được trồng để làm gì ?
+Trong những năm gần đây, ở trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng
loại cây gì ?
+Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến
chè
-GV cho HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
3/.Hoạt động trồng rừng và cây
côngnghiệp:
* Hoạt động cả lớp:
GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi
trọc
-Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau
+Vì sao ở vùng trung du Bắc bộ lại có
những nơi đất trống ,đồi trọc ?
+Để khắc phục tình trạng này , người dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì ?
+Dựavào bảng số liệu , nhận xét về diện
tích rừng mới trồng ở Phú Thọ trong những
năm gần đây
-GV liên hệ với thực tế để GD cho HS ý
thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài trong SGK
-Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng
trung du Bắc Bộ
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Dặn bài tiết sau :Tây Nguyên
-Nhận xét tiết học
-HS đại diện nhóm trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS cả lớp quan sát tranh ,ảnh
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
-HS lắng nghe
-2 HS đọc bài -HS trả lời
II.Đặc điểm – phương tiện :
Trang 15Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện
-Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có
nhận xét sửa chữa sai sót cho HS
* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho
HS các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố
-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
+GV làm mẫu động tác và giảng giải các
bước theo nhịp hô
+ HS tập luyện theo các cử động nêu trên
cho đến khi thuần thục theo nhịp đi bình
thường
+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập
b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi,ø phổ biến luật chơi
-Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn
thành vai chơi của mình
3 Phần kết thúc:
-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn
quanh sân, làm động tác thả lỏng rồi dừng lại
mặt quay vào trong
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS đứng theo đội hình 3 hàng ngang
-HS đứng theo đội hình 3 hàng dọc
-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm ở vị tríkhác nhau để luyện tập
-HS chuyển thành đội hình vòng tròn
-HS vẫn đứng theo đội hình vòng tròn.-HS quan sát bắt chước động tác
-HS đứng theo đội hình 3 hàng dọc
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-Lắng nghe
-Tham gia trò chơi
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
***************************************************************************
Trang 16Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu: :
- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn: sung sướng, sống chung, gian dối, quắp đuôi, vắt vẻo
- Đọc trôi chảy được toàn bài, nắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ, đọan thơ, nhấn giọng ởcác từ ngữ gợi cảm, gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài, giọng vui, dí dỏm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn
- Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như GàTrống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
- Học thuộc lòng toàn bài
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt
thóc giống và trả lời câu hỏi :
1/ Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
2/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Quan sát tranh SGK: Bức tranh vẽ những
con vật nào? Em biết gì về tính cách con
vật này thông qua các câu truyện dân
gian?
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối
tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác
nhau như thế nào?
+Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống
đất?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Bức tranh vẽ ăn thịt bạn bè, nhiều mưu kế.-Lắng nghe
-3 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân.+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin ngay.+ Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm gì được ai.-2 HS đọc
-1 HS đọc
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+Gà trống dưới gốc cây
+Cáo đon đả Gà bày tỏ tình thân
Trang 17+Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi.
+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự
thật? Nhằm mục đích gì?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Gà trống làm thế nào để không mắc mưu
con Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:
+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi
+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
lời Gà nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
+Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối
bài.
+Ghi ý chính đoạn 3
-Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi
+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Tổ chức cho HS đọc từng đọc, cả bài
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng
-3 HS đọc phân vai
-Nhận xét và cho điểm từng HS đọc tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Nhắc: Trong cuộc sống phải luôn thật
thà, trng thực, phải biết cư xử thông minh,
+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trốngxuống đất để ăn thịt Gà
+Aâm mưu của Cáo
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+Gà biết cáo là xấu xa: muốn ăn thịt Gà.+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó lộ âm mưu giangiảo đen tối của hắn
+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợi hayhại, tốt hay xấu
+Sự thông minh của Gà
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắp đuội,
co cẳng bỏ chạy
+Gà khoái chí cười còn cắm đầu chạy vì sợ.+Gà không bóc trần âm mưu của cáo
+Cáo lộ rõ bản chất gian xảo
-Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tilời kẻ xấu cho dù đó là những lời nói ngọtngào
-2 HS nhắc lại
-3 HS đọc bài
-Cách đọc như đã hướng dẫn
-3 đến 5 HS đọc từng đoạn, cả bài
-HS đọc thuộn lòng theo cặp đôi
-Thi đọc
-Lắng nghe