Áp dụng phép nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một chữ số để giải các bài tốn cĩ liên quan.. Bài 5 - Yêu cầu HS cả lớp đọc bài mẫu và cho biết cách làm của bài tốn.. *KL dạng toán.Vậy khi
Trang 1THỨ NGÀY TIẾT MÔN TÊN BÀI GHI CHÚ
1 2 3 4 5
C.C T TD TĐ KC
Luyện tập Oân các động tác đã học Nắng phương nam Nắng phương nam
GVC
1 2 3 4 5
T TC MT CT TNXH
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Cắt dán I,T Vẽ tranh đề tài: Ngày nhà giáo Việt Nam
Chiều trên sông hương Phòng cháy khi ở nhà
GVC
1 2 3 4 5
T HN TĐ LTVC
Luyện tập Con chim non Cảnh đẹp non sông Oân tập từ chỉ hoạt động, trạng thái…
GVC
1 2 3 4 5
T TD TV TNXH
Bảng chia 8 Học động tác nhảy của bài TDTK
Oân chữ hoa G Một số hoạt động ở trường
GVC
1 2 3 4 5
ĐĐ T CT TLV SHTT
Tích cực tham gia viêc lớp ,việc trường
Luyện tập Cảnh đẹp non sông Nói, viết về cảnh đẹp đất nước
Trang 2Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2008
Toán
Tiết 56 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Biết thực hành nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một chữ số
Áp dụng phép nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một chữ số để giải các bài tốn cĩ liên quan
Cunggr cố bài tốn về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần
Củng cố về tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
T
G
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS làm bài tập của tiết 55
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tính tích chúng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Hỏi về cách làm
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết sau khi lấy ra 185l dầu từ 3 thùng
thì cịn lại bao nhiêu lít dầu, ta phải biết được
điều gì trước?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 5
- Yêu cầu HS cả lớp đọc bài mẫu và cho biết
cách làm của bài tốn
- Yêu cầu HS tự làm bài
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện y/c của GV
- Nghe giới thiệu
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính tích
- Thực hiện phép nhân các thừa số với nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập
- 1 HS đọc đề bài
- Bài tốn yêu cầu tính số dầu cịn lại sau
khi lấy ra 185l dầu.
- Ta phải biết lúc đầu cĩ tất cả bao nhiêu lít dầu
- 1 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập
- Trong bài tốn này chúng ta phải thực hiện gấp 1 số lên ba lần và giảm một số
đi 3 lần
- Làm bài, sau đĩ đổi vở để kiểm tra
- Ghi bài RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Thể dục Bài 23 ÔN ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC
CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I – MỤC TIÊU
- Oân 6 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “ Kết bạn” yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi một cách tương đối chủ động.
II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẽ sẵn các vạch cho trò chơi “ kết bạn”.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát:
- Chạy chậm thành vòng tròn rộng xung quanh sân :
- Chơi trò chơi “ Chẳn, lẻ” :
Cả lớp đứng thành vòng tròn, mỗi em cách nhau một
cánh tay Khi nào GV hô “ Chẳn” thì từng đôi ( hoặc 4,
6 em) chạy lại nắm tay nhau ( cả hai tay), nếu hô “ Lẻ”
thì 3 em ( hoặc 5, 7 em) nắm tay nhau nếu em nào bị
thừa sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng xung quanh lớp
2 Phần cơ bản
+ Oân 6 động tác vươn thở, tay, chân, lườn và bụng của
bài thể dục phát triển chung :
Tập luyện theo đội hình 2 – 4 hàng ngang
- Chia tổ ôn luyện 6 động tác đã học :
+ GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở kết hợp sửa
chữa động tác sai cho HS Các em trong tổ thay phiên
nhau hô cho các bạn tập
* Thi đua giữa các tổ tập 6 động tác thể dục đã học dưới
sự điều khiển của GV Tổ nào tập đúng đều nhất được
biểu dương trước lớp
* Chọn 5 – 6 em tập các động tác đúng, đẹp nhất lên
biểu diễn, GV nhận xét và biểu dương trước lớp
- Chơi trò chơi “ Kết bạn” :
GV trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu các em chơi
nhiệt tình, vui vẻ đòan kết Những em bị lẻ 3 lần sẽ phải
nắm tay nhau chạy xung quanh lớp 2 vòng, vừa chạy
vừa hát
3 Phần kết thúc
- Tập một số động tác hồi tĩnh ( do GV chọn), sau đó vỗ
tay theo nhịp và hát :
- GV cùng HS hệ thống bài :
- GV nhận xét giờ học :
- GV giao bài tập về nhà : Oân 6 động tác thể dục phát
triển chung đã học
1 – 2ph 1ph 2ph
2 – 3ph
1- 2lần
8 – 10ph
6 -7ph
2ph 2ph
1 - 2ph
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Trang 4Tập đọc - Kể chuyện Tiết 34+35: NẮNG PHƯƠNG NAM
I- Mục đích yêu cầu:
_ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ có âm vần, thanh dễ lẫn lộn: Nắng phương Nam, uyên, ríu rít, sững lại, reo lên, xoắn xuýt,
sửng sốt (miền Bắc), đông nghịt, cuồn cuộn (miền Nam).
+ Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài Phân biệt được lối dẫn chuyện và lời nhận vật.
_ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ khó và từ địa phương: Sắp nhỏ, lòng vòng.
+ Đọc thầm nhanh và nắm được cốt truyện.
_ cảm nhận được tình bạn đẹp đẻ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc: Các bạn nhỏ miền nam gửi tặng cành mai vàng cho các bạn nhỏ miền Bắc.
_ Rèn kĩ năng nói:
_ Dựa vào các gợi ý trong SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bước đầu biết diễn tả đúng lời từng nhân vật, lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
_ Rèn kĩ năng nghe: _ Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:_ Tranh hoa mai, hoa đào._ Bảng phụ ghi tóm tắt từng đoạn
III-Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TIẾT 1
1’
4’
1’
24’
8’
A- Ổn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ: “ Quê hương”
C- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tranh chủ điểm… ->tên bài
2 Hướng dẫn luyện đọc:
a GV đọc toàn bài Giọng sôi nổi, diễn tả t/c n/ vật
_ Cho HS quan sát tranh: Chị Hoa và các bạn nhỏ.
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
* Luyện đọc từng câu:
_ Cho HS đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn.
_ Sửa lỗi phát âm và cho HS đọc từ khó: Uyên,
_ Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2.
* Luyện đọc từng đoạn
_ Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
GV nhắc nhở HS đọc đúng các câu hỏi, câu kể.
Ngắt câu dài:Những dòng suối hoa/trôi dưới bầu trời
xám đục/và làn mưa bụi trắng xoá//
_ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ: Đường
Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng…
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài trước lớp.
_ 1 HS đọc to toàn bài.
TIẾT 2
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
_ Yêu cầu HS đọc thầm cả bài GV nêu câu hỏi:
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
_ Đoạn 1
_ 2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi.
_ HS quan sát tranh và nghe giới thiệu _ HS mở SGK đọc thầm theo.
_ HS quan sát tranh.
_ HS đọc nối tiếp từng câu.
_ HS phát âm từ khó.
_ HS đọc nối tiếp câu lần 2.
_ HS đọc nối tiếp đoạn.
_ HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
+ HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
+ 3 HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
_ 1 HS đọc toàn bài.
_ HS đọc thầm cả bài và trả lời:
+ Uyên, Huệ, Phương cùng một sốn bạn ở TP.HCM……
_ HS đọc thầm đoạn 1.
Trang 51’
13’
2’
+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
_ Đoạn 2.
+ Nghe đọc thư Vân các bạn mong ước điều gì?
_ Đoạn 3 GV hỏi:
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
_ Yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 và trả lời:
+Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho
Vân?
+ Cho HS xem tranh hoa mai – hoa đào.
GV cho HS tìm hiểu thêm: Hoa đào
Hoa mai.
_ Gọi HS đọc câu hỏi 5 SGK.
_ Chọn 1 tên khác cho truyện.
_GV yêu cầu HS nêu lí do vì sao em chọn tên cho
truyện: tên a, b hay c
4 Luyện đọc lại:
_ GV chia nhóm mỗi nhóm 4 em: Tự phân vai để
đọc: (người dẫn chuyện Uyên, phương, Huệ).
_ Mời 2 nhóm thi đọc theo vai.
_ Cho cả lớp nhận xét, bình chọn, bạn đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ:
_ Dựa vào các ý tóm tắc trong SGK, các em nhớ lại
và kể từng đoạn của câu chuyện.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của chuyện:
_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
_ GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt mỗi đoạn,
mời 3 HS kể mẫu nối tiêp3 đoạn.
_Nếu các em ngập ngừng GV gợi ý cho các em.
_ Yêu cầu HS kể theo nhóm đôi.
_ Mời 3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn của câu
chuyện.
_ Cho HS cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
nhất.
5 Củng cố – dặn dò:
_Điều gì làm em xúc động nhất trong câu chuyện
trên?
Dặn dò HS về nhà tập kể lại chuyện cho người nhà
nghe.
_ Chuẩn bị bài hôm sau: Tập đọc “Cảnh đẹp non
sông”.
_ Nhận xét tiết học.
+ …Đi chợ hoa vào ngày 28 tết.
_ HS đọc thầm đoạn 2.
+ ……Gửi cho Vân ít nắng phương Nam.
_ HS đọc thầm đoạn 3.
+ Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai _ HS trao đổi nhóm 4, trả lời:
+ Cành mai không có ở miền Bắc nên rất quí.
_ Hoa tết của miền Bắc.
_ Hoa tết của miền Nam _ 1 HS đọc câu hỏi 5 SGK.
_ HS chọn và nêu tên cho chuyện.
_ HS nêu theo ý hiểu.
_ HS đọc theo nhóm 4, tự phân vai để đọc cho nhau nghe.
_ 2 nhóm HS thi đọc theo vai.
_ HS nhận xét, bình chọn.
_ HS nghe nhiệm vụ.
_ 1 HS đọc yêu cầu của bài, 1 _3HS kể mẫu
_ 2 HS ngồi gần quay mặt lại với nhau, kể cho nhau nghe.
_ 3 HS thi kể (nối tiếp) mỗi em kể một đoạn _ HS nhận xét, bình chọn.
_HS tự do phát biểu.
Xúc động vì tình bạn thân thiết giữa 3 bạn nhỏ miền Nam với 1 bạn nhỏ miền Bắc/Xúc động
vì các bạn nhỏ miền Nam thương các bạn nhỏ miền Bắc đang chịu thời tiết giá lạnh….
_ Ghi bài
Trang 6Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2008
Toán
Tiết 57 SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I MỤC TIÊU
Biết thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Áp dụng để giải bài tốn cĩ lời văn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
T
G
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 56
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học
2.2 HD so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Bài tốn
- Nêu bài tốn: AB dài 6cm, …CD dài 2cm
Hỏi …AB dài gấp mấy lần …CD?
- HDHS cắt đt AB thành những đoạn 2cm
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép tính tính số
đoạn dây dài 2cm cắt được từ đoạn dây dài 6cm
- Giới thiệu: Số đoạn dây cắt ra được cũng chính
là số lần mà đt AB (dài 6cm) gấp đt CD (dài
2cm) Vậy muốn tính xem đt AB dài gấp mấy
lần đt CD ta làm như thế nào?
*KL dạng toán.Vậy khi muốn so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé ta làm như thế nào?
2.3 Luyện tập- thực hành
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát hình a) và nêu số hình
trịn màu xanh, số hình trịn màu trắng
- Muốn biết số hình trịn màu xanh gấp mấy lần
số hình trịn màu trắng ta làm ntn?
- Vậy trong hình a, số hình trịn màu xanh gấp
mấy lần số hình trịn màu trắng?
- Yêu cầu HS tự làm các phần cịn lại
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3
- Tương tự như bài tập 3
Bài 4
- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của một hình
rồi tự làm bài
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ
- Nêu cách so sánh số lớn với số bé
- Nhận xét tiết học
- 3 HS làm bài trên bảng
- Nghe giới thiệu
- Nhắc lại đề bài
- Phép tính 6 : 2 = 3 đoạn
- Ta lấy độ dài đoạn thẳng AB chia cho
độ dài đoạn thẳng CD
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta lấy số lớn chia số bé
- 1 HS đọc đề bài
- Hình a) cĩ 6 hình trịn màu xanh và 2 hình trịn màu trắng
- Ta lấy số hình trịn màu xanh chia cho
số hình trịn màu trắng
- Số hình trịn màu xanh gấp số hình trịn màu trắng số lần là: 6 : 2 = 3 (lần)
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc đề bài
- Bài tốn thuộc dạng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập
- Nêu cách tính chu vi của một hình -2 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập
- 2, 3 HS trình bày
- Ghi bài
Trang 7Thủ công Tiết 12: CẮT DÁN CHỮ I, T ( Tiết 2)
I- Mục tiêu: Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T
Kẻ, cắt, dán được chữ I, T đúng qui trình kỹ thuật; Học sinh thích cắt, dán chữ.
II- Chuẩn bị:
- Mẫu chữ I, T đã cắt dán và mẫu chữ I, T cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn để rời, chưa lớn; Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ I, T; Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán.
III- Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1’
4’
28’
8’
18’
4’
2’
I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể
II Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách thực hiện các
thao tác, kẻ, gấp, cắt chữ I, T theo quy trình
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
III Các hoạt động:
HĐ1: Học sinh nhắc lại và thực hiện các thao
tác gấp, cắt,dán chữ I, T
- Y/C HS nhắc lại các thao tác thực hiện kẻ gấp
cắt chữ I, T
Bước 1: em kẻ chữ y như thế nào?
Bước 2: Em hãy nêu cách thực hiện cắt chữ I,
T?
Bước 3: Em hãy nêu cách dán chữ I, T thế nào
cho đùng và đẹp?
HĐ2 học sinh thực hành kẻ,cắt, dán, chữ I, T
đúng qui trình kỹ thuật
- Y/c HS lấy giấy màu thực hành kẻ, cắt, dán
chữ I, T đúng các thao tác như bạn vừa nêu
- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở uốn nắn các em
chậm
HĐ3 học sinh trưng bày sản phẩm, đánh giá
sản phẩm
- Các em làm xong thì trưng bày, có thể trang
trí cho đẹp xung quanh chữ vừa cắt (trên nền
giấy trắng)
- Cho học sinh đánh giá sản phẩm của nhau
- Gv: đánh giá sản phẩm
IV Nhận xét, dặn dò:
- CBBS: giấy thủ công, chì, thước, kéo, hồ dán
để cắt dán chữ “cắt dán chữ H, V”
- Học sinh cả lớp hát tập thể
- Học sinh nhắc cách kẻ, cắt chữ I.
- 1 Học sinh nêu cách dán chữ I, T.
- HS nhắc lại theo yêu cầu của giáo viên
- Lật mặt sau tờ giấy kẻ 2 hình chữ nhật, 1 hình dài 5 ô, rộng 1 ô để cắt chữ I
1 hình dài 5ô, rộng 3 ô để kẻ cắt chữ T……
- Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ T theo đường dấu ở giữa (mặt trái ra ngoài) cắt theo đường kẻ chữ T
- Em kẻ 1 đường chuẩn sắp xếp chữ cho cân đối trên đường chuẩn
- Bôi hồ vào mặt trái của chữ rồi dán vị trí đã định trước
- Sau đó đặt tờ giấy nháp lên trên chữ và dán để miết cho thẳng
- - học sinh cả lớp thực hành kẻ, cắt và dán chữ I, T đúng qui trình kỹ thuật
- Học sinh trưng bày trang trí
- Học sinh tự đánh giá sản phẩm của mình và đánh giá của bạn
Trang 8- Nhận xét tiết học
Chính tả
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sông Hương.
2.Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn (oc/ ooc); giải đúng câu đố, viết đúng một số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (trâu – trầu – trấu; cát)
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ ở BT2.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’
29’
2’
A-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết các từ ngữ: khu vườn, mái trường, bay
lượn, vấn vương.
B-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu tên bài và y/c tiết học
2.Hướng dẫn HS viết chính tả:
a-Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc toàn bài một lượt.
- Gọi HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS luyện viết tiếng khó: bỡ ngỡ, nép,
quãng trời, ngập ngừng…
b-GV đọc cho HS viết
c-Chấm, chữa bài:
- Đọc cho HS soát bài 2 lần
- Cho HS tổng kết lỗi.
- Chữa bài: GV cho HS tự chữa lỗi sai
- GV chấm 6 bài nhận xét nội dung, chữ viết, cách
trình bày.
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a-Bài tập 2:
- Cho HS đọc thầm BT 2 trên bảng.
- Cho HS làm bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét (về chính tả, phát âm), chốt lại lời giải
đúng.
- Gọi HS đọc lại các từ ngữ đã điền hoàn chỉnh GV
sửa lỗi phát âm cho HS nếu có.
b-Bài tập (3b) – lựa chọn:
- Cho HS quan sát tranh minh họa, gợi ý lời giải để
giải đúng câu đố.
- Cho HS giơ bảng, gọi một số HS có lời giải đúng
và HS có lời giải sai giơ bảng cho cả lớp xem.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng, viết bảng.
- Cho HS chữa bài.
4.Củng cố, dặn dò:
- 2 HS viết BL, cả lớp viết BC
- Lắng nghe
- HS chú ý theo dõi bài.
-2 HS đọc lại bài Cả lớp theo dõi SGK.
- HS viết bảng con những chữ dễ viết sai.
- HS viết bài vào vở.
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát bài.
- HS tự chữa lỗi sai vào cuối bài viết.
- 1 HS nêu yêu cầu của BT.
- Cả lớp làm bài vào VBT.
- 2 HS lên bảng làm bài sau đó đọc kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- 3 HS đọc lại bài.
- HS chữa bài vào VBT.
-HS làm việc CN kết hợp quan sát tranh, ghi lời giải vào bảng con.
-HS giơ bảng, đọc và giải thích lời giải đố của mình.
-Cả lớp nhận xét.
Trang 9- Yêu cầu HS ghi nhớ cách viết các từ ngữ trong
BT2, (3); HLT các câu đố trong BT (3).
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
Tự nhiên xã hội Tiết 23: PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ.
A MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:
_ Xác định được 1 số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa.
_ Nói được những thiệt hại do cháy gây ra.
_ Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
_ cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của em nhỏ.
B ĐDDH :_ Các hình trang 44, 45/SGK _ Sưu tầm những mẩu tin trên báo về những vụ hoả hoạn.
_ Xem xét trong nhà của mình và liệt kê những vật dễ gây cháy cùng với nơi cất giữ chúng.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’
4’
28’
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ: Thực hành phân tích mối quan hệ…
III BÀI MỚI:
a) Giới thiệu: Nêu tên bài học
b) HD tìm hiểu bài:
1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK và các thông tin sưu tầm được
về thiệt hại do cháy gây ra.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
_ Y/c 2 HS ngồi gần nhau cùng quan sát các hình 1, 2 /44, 45/SGK
và thực hiện hỏi đáp:
+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì?
+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hoả hoặc đống củi khô bị bắt
lửa?
+ Theo bạn, bếp ở H1 hay H2 an toàn hơn trong việc phòng
cháy? Tại sao?
_ Quan sát và khuyến khích hs tự đặt ra những câu hỏi liên quan
đến nội dung trên.
Bước 2: Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp Mỗi hs
chỉ trả lời 1 câu hỏi.
* KL: Bếp ở H2 an toàn hơn.
Bước 3: GV và HS cùng kể về 1 số câu chuyện về thiệt hại do
cháy gây ra.
_ Yêu cầu hs thảo luận và tìm hiểu, phân tích nguyên nhân gây ra
những vụ hoả hoạn vừa kể giúp hs hiểu: Cháy có thể xảy ra ở mọi
lúc, mọi nơi và có rất nhiều nguyên nhân gây ra cháy Phần lớn có
thể tránh được nếu mọi người đều có ý thức phòng cháy
2 Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai.
Bước 1: Động não.
+ Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn?
Bước 2: Thảo luận nhóm và đóng vai.
Dựa vào các ý kiến vừa nêu GV y/c HS thảo luận, tìm hiểu biện
pháp khắc phục nguyên nhân gây cháy:
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống
Bước 3: Làm việc cả lớp.
_ Y/c đại diện các nhóm trình bày kết quả => KL: SGK/ 45
3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hoả
Bước 1: Nêu tình huống cháy cụ thể
- Hát _ 2 Học sinh trả lời.
_ Lắng nghe.
_ HS quan sát và hỏi đáp theo cặp.
_ HS trình bày kết quả.
_ Lớp nhận xét, bổ sung và tự rút ra kết luận.
_ Hs thảo luận nhóm 2, cùng tìm hiểu nguyên nhân gây cháy.
_ HS nêu những vật dễ gây cháy và nơi cất giữ chúng.
- Thảo luận và nêu biện pháp khắc phục….
_ Mỗi tổ là một nhóm, thảo luận và đóng vai.
_ Các nhóm trình bày.
_ Nhiều HS nhắc lại kết luận.
_ HS nghe.
Trang 10Bước 2: HS thực hành báo động cháy.
Bước 3: Nhận xét, hướng dẫn 1 số cách thoát hiểm khi gặp cháy
Cách gọi ĐT báo cháy 114
IV CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:
_ CBBS: Một số hoạt động ở trường
_ Nhận xét tiết học.
_ HS thực hành phản ứng báo cháy.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Ghi bài
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2008
Toán
Tiết 58 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
nhiêu đơn vị
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
T
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 57
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số lớn gấp
mấy lần số bé
- Đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn biết cả hai thửa ruộng thu hoạch được
bao nhiêu ki-lơ-gam cà chua ta phải biết được
điều gì?
- Vậy ta phải tìm số ki-lơ-gam cà chua của thửa
ruộng thứ hai trước
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc nội dung của cột đầu tiên của
bảng
- Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta
làm như thế nào?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ
- Yêu cầu HS ôn về gấp một số lên nhiều lần , so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- 3 HS làm bài trên bảng
- Nghe giới thiệu
- HS nhắc lại cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- 1 số HS trả lời từng câu hỏi GV
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập
- 1 HS đọc đề bài
- Ta phải biết được số ki-lơ-gam cà chua thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng là bao nhiêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Đọc: Số lớn, số bé, số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị, số lớn gấp số bé mấy lần
- Ta lấy số lớn trừ đi số bé
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- Làm bài, sau đĩ đổi vở để kiểm tr
- Ghi bài