1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A 4 tuan 12

21 587 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân một số với một tổng
Người hướng dẫn GV. Đào Duy Thanh
Trường học Trường Tiểu Học Số 2 Đập Đá
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đập Đá
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ghi bảng :Khi nhân một số với một tổng ,ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng , rồi cộng các kết quả với nhau.. - 1HS đọc nội dung của bài tập 4 , cả lớp đọc thầm 3 câu tục

Trang 1

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

2

1 2 3 4 5

CC T TD TĐ CT

T LTVC

AV KC

Luyện tập MRVT: Ý chí- nghị lực

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

GVC

4

1 2 3 4 5

T TĐ TLV TD KH

Luyện tập

Vẽ trứng Kết bài trong bài văn kể chuyện

Sơ đồ vòng tuần hoán của nước trong tự nhiên

GVC

5

1 2 3 4 5 6 7

T LTVC LS ĐL KT Nhạc MT

Nhân với số có hai chữ số

Tính từ (tt) Chùa thời Lý Dồng bằng Bắc Bộ Khâu viền đường mép bằng mũi khâu đột (tt)

Vẽ tranh: Đề tài sinh hoạt

GVC

6

1 2 3 4 5

T TLV KH ĐĐ SHTT

Luyện tập

Kể chuyện ( KTV) Nước cần cho sự sống Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Trang 2

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

TOÁN

TIẾT 56 : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số

- Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

- Qua đó rèn cho HS kĩ năng tư duy lô-gic , chính xác

B.- CHUẨN BỊ : - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Mét vuông là gì ? Viết tắt như thế nào ?

- 3 m2 = … dm2

12 m2 5 dm2 = … dm2 2 m2 = … cm2

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : Nêu tên bài

2 / Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức

4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên

- Vậy giá trị của 2 BT trên như thế nào so với nhau?

- Yêu cầu HS nêu lại qui tắc một số nhân với một tổng

- Ghi bảng :Khi nhân một số với một tổng ,ta có thể nhân

số đó với từng số hạng của tổng , rồi cộng các kết quả với

nhau

4 / Luyện tập, thực hành

Bài 1

- Treo bảng phụ, nêu cấu tạo bảng

- Hướng dẫn HS tính nhẩm giá trị của các biểu thức với

mỗi bộ giá trị của a, b ,c để viết vào ô trong bảng

Bài 2

a) Cho HS làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng tính theo 2

cách

- Gọi HS nhận xét cách làm , kết quả trên bảng

- Cho HS nhận xét cách làm nào thuận tiện hơn

b) Cho HS làm bài theo hai cách

Bài 3 - Gọi 2 HS lên bảng tính:

( 3 + 5 ) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4

- Từ kết quả , em hãy nêu cách nhân 1 tổng với 1số ?

Bài 4.- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-HD mẫu: 36 x 11

- Cho HS làm các bài tập còn lại vào vở

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Muốn nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào ?

Viết lại công thức biểu thị quy tắc trên

- CBBS: “ Nhân một số với một hiệu”

- Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

- 1 HS trả lời câu hỏi

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp vào bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu bài

- HS viết và đọc lại công thức bên

- 1 HS nêu như phần bài học trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a b c a x ( b + c ) a x b + a x c

4 5 2 4 x ( 5 + 2 ) = 28 4 x5 + 4x2 = 28

3 4 5 3 x ( 4 + 5 ) = 27 3 x4 + 3x5 = 27

6 2 3 6 x ( 2 + 3 ) = 30 6 x2 + 6x3 = 30

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nêu cách tính thuận tiện hơn

- HS làm bài vào VBT rồi đổi chéo vở kiểm tra

- 2 HS làm BL, HS cả lớp làm bài vào VBT

(3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32; 3 x4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32

- Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân …

- Mục đích của bài này là áp dụng cách nhân một số với một tổng để có được cách làm thuận tiện nhất

- 1 HS nhìn mẫu nói cách làm và kết quả

- HS cả lớp làm bài vàoVBT rồi đổi vở kiểm tra

TẬP ĐỌC

Trang 3

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

TIẾT 23: “ VUA TÀU THỦY ’’ BẠCH THÁI BƯỞI.

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

B.- CHUẨN BỊ : - Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm :” Bưởi mồ côi cha từ nhỏ … anh vẫn không nản chí.”

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 HS Mỗi em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

đã học ở bài tập đọc trước

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : … “Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi”

2 / Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn

- 3 lượt HS,mỗi lượt 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn :

+ Đoạn 1: “ Bưởi mồ côi cha … và cho ăn học “

+ Đoạn 2: “ Năm 21 tuổi, … anh vẫn không nản chí.”

+ Đoạn 3: “ Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải …

Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị.”

+ Đoạn 4: “Chỉ trong mười năm … người cùng thời.”

- Giải nghĩa thêm: người cùng thời ( đồng nghĩa với

người đương thời, chỉ những người sống cùng thời

+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch

Thái Bưởi đã làm những công việc gì ?

+ Những chi tiêt nào cho ta thấy anh ta là người rất

+ Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng” kinh tế ?

+Theo em , nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đọan 1 + 2 theo trình tự

như các tiết trước

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Em hãy nêu nội dung câu chuyện ? Em học tập

được đức tính gì ở ông Bạch Thái Bưởi ?

+ Lượt 2 : 4 HS đọc kết hợp luyện đọc đúng các từ khó đọc : quẩy gánh, hãng buôn, doanh, diễn thuyết

+ Lượt 3 : 4 HS đọc kết hợp nêu nghĩa các từ hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng ( như SGK )

- Từng cặp HS luyện đọc , nhận xét , sửa sai

- Có lúc mất trắng tay ,không còn gì nhưng Bưởi không nản chí

- Cho HS đọc + Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc

+ Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc : cho ngườiđến các bến tàu diễn thuyết , kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “ Người ta phải đi tàu ta “ Nhiều chủ tàu người Hoa , người Pháp phải bán lại tàu cho ông

+Là người giành thắng lợi to lớn trong kinh doanh+ …nhở ý chí vươn lên ,thất bại không ngã lòng , biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách

VN , Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinh doanh

- 4 HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm

Chính tả.( NGHE – VIẾT ) TIẾT 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

Trang 4

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4 PHÂN BIỆT : ƯƠN / ƯƠNG

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Nghe viết đúng chính tả ,trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực

- Luyện viết đúng những tiếng có vần dễ lẫn : ươn , ương

- Giáo dục HS ý thức viết đúng tiếng Việt

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Gọi 1 HS đọc đoạn thơ của Phạm Tiến

Duật ( bài 2a tiết trước )

- Gọi 1 HS đọc 4 câu tục ngữ và viết lại cho

đúng chính tả ở bài tập 3 tiết trước

-III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : Nêu đề bài và yêu cầu cần

đạt

2/ Hướng dẫn HS nghe viết

-Đọc đoạn văn viêt chính tả một lượt

- Hướng dẫn HS luyện viết một số từ dễ viết

sai : trận , bức , triển lãm , trân trọng

-Đọc cho HS viết chính tả

- Đọc toàn bài cho HS soát lại

- Hướng dẫn HS chấm chữa bài

- Chấm bài HS tổ 4 - Nhân xét chung

- Hướng dẫn HS nhận xét , chữa bài

- Những chữ cần điền : vươn lên , chán

chường , thương trường , khai trương ,

đường thuỷ , thịnh vượng

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Dặn HS đọc lại bài viết , chữa lại những lỗi

đã viết sai HS khá giỏi có thể đọc và làm

thêm bài tập 2a) Ngu Công dời núi

- Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

-1 HS lên bảng đọc bài

- 1 HS lên bảng đọc và viết

- Nghe giới thiệu bài

- Theo dõi và đọc thầm bài viết

- Luyện viết ở bảng con

- Viết chính tả

- Soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở , kiểm tra chéo lẫn nhau

- Nghe hướng dẫn làm bài tập chính tả

- 1HS làm bài trên bảng phụ , cả lớp làm

ở vở bài tập

- Nhận xét bài làm trên bảng , thống nhất kết quả , chữa chung

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009 TOÁN

Trang 5

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

TIẾT57 MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số

-Áp dụng nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số để tính nhẩm , tính nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 , trang 67 , SGK

a) Giới thiệu bài

-… nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một

số và áp dụng tính chất này để tính giá trị của biểu thức

bằng cách thuận tiện

b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

-Viết lên bảng 2 biểu thức :3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

-Giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với nhau

-Vậy ta có :3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

c Quy tắc nhân một số với một hiệu

-GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và nêu : 3 là một số ,

( 7 – 5) là một hiệu Vậy biểu thức có dạng tích của một

số nhân với một hiệu

-Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu , ta có thể

làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , hiệu là ( b – c) Hãy viết biểu thức a

nhân với hiệu ( b- c)

-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số nhân với một

hiệu , khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn

có cách nào khác ? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

-Vậy ta có a x ( b – c) = ax b – a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu

d Luyện tập , thực hành

Bài 1 (Làm PBT) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV treo bảng phụ , có viết sẵn nội dung của bài tập và

yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với một

hiệu :

Bài 2a -Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng : 26 x 9 và yêu cầu HS đọc bài mẫu

và HD về cách tính nhanh

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

Bài 3 -Gọi 1 HS đọc đề bài

HD HS tìm cách giải và cho HS giải

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào nháp.

-Bằng nhau

-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau

-HS viết a x ( b – c )

-HS viết a x b – a x c -HS viết và đọc lại

- HS nêu như phần bài học trong SGK

-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào

ô trống theo mẫu -HS đọc thầm -Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào PBT

-HS trả lời -HS thực hiện yêu cầu và làm bài -1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 23 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

Trang 6

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4 A.- MỤC ĐIÓCH , YÊU CẦU :

- Nắm được một số từ , một số câu tục ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người

- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên

B.- CHUẨN BỊ : - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Tính từ là gì ? Cho ví dụ

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : Nêu đề bài và mục đích yêu cầu

2 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1 : - Cho HS đọc yêu cầu đề bài , suy nghĩ ,

trao đổi theo cặp rồi làm bài cá nhân

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ

- Hướng dẫn HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng ,

thống nhất kết quả , chữa chung

Bài tập 2 : - Cho HS đọc yêu cầu đề bài , suy nghĩ ,

trao đổi theo cặp rồi làm bài cá nhân

- Gọi HS phát biểu ý kiến , hướng dẫn cả lớp nhận

xét

- Chốt lại ý đúng

- Giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác :

a) Làm việc liên tục , bền bỉ ( kiên trì )

b) Chắc chắn , bền vững ,khó phá vỡ ( kiên cố )

c) Có tình cảm rất chân tình ,sâu sắc ( chí tình ,chí

nghĩa)

Bài tập 3 : - Nêu yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn : Cần điền 6 từ đã cho vào 6 chỗ trống

trong đoạn văn sao cho hợp nghĩa

- Cho HS làm bài

- Gọi 3 HS trình bày bài làm , cả lớp nhận xét

Bài tập 4 : - Cho HS đọc nội dung của bài tập 4 , cả

lớp đọc thầm 3 câu tục ngữ

-Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ :

+ Lửa thử vàng , gian nan thử sức : Vàng phải thử

trong lửa mới biết vàng thật hay giả Người phải

thử thách trong gian nan mới biết nghị lực , biết tài

năng

+ Nước lã mà vã nên hồ – Tay không mà nổi cơ đồ

mới ngoan :Từ nước lã mà làm thành hồ ,từ tay

không mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi ,ngoan

cường

+ Có vất vả mới thanh nhàn –Không dưng ai dễ cầm

tàn che cho : Phải vất vả và lao động mới gặt hái

được thành công Không thể tự dưng mà thàmh đạt ,

được kính trọng , có người hầu hạ ,cầm tàn cầm lọng

che cho

- Cho HS tự làm bài rồi trình bày bài,cả lớp nhận xét

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Học thuộc 3 câu tục ngữ ,xem trước bài tính từ để

chuẩn bị cho bài học sau

- Nhận xét tiết học

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

2 HS trả lời

- Ghi đề bài -1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Thảo luận nhóm đôi rồi làm bài theo yêu cầu của

GV Kết quả đúng :

+ Chí có nghĩa là rất ,hết sức ( biểu thị mức độ cao nhất ) : chí phải , chí lí ,chí thân , chí tình ,

chí công

+Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí , chí khí , chí hướng ,

quyết chí

-1 HS đọc yêu cầu bài 2

- Thảo luận nhóm đôi rồi làm bài theo yêu cầu của

GV Kết quả đúng :

+ Dòng b ( Sức mạnh tinh thần làm cho con người

kiên quyết trong hành động ,không lùi bước trước

mọi khó khăn ) nêu đúng nghia của tư nghị lực

- 1HS đọc nội dung của bài tập 4 , cả lớp đọc thầm

3 câu tục ngữ , suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong mỗi câu rồi làm bài theo yêu cầu bài tập

- 3 HS trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét ,thống nhất ý kiến Kết quả đúng :

+ câu a) : Đừng sợ vất vả , gian nan Gian nan , vất vả thử thách con người , giúp con người vững vàng , cứng cỏi hơn

+ câu b ) : Đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp , càng đáng kính trọng , khâm phục + câu c ) : Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn ,có ngày thành đạt

KỂ CHUYỆN

Trang 7

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4 A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

1- Rèn kĩ năng nói :

- HS kể được câu chuyện ,đoạn truyện đã nghe ,đãđọc có cốt truyện nhân vật nói về người có nghị lực ,

có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời của mình

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện ( đoạn truyện )

2- Rèn kĩ năng nghe : HS nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn

B.- CHUẨN BỊ : - Bảng lớp viết đề bài - Bảng phụ viết gợi ý , tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Dựa vào tranh 1,2,3 kể lại phần đầu câu chuyện Bàn

chân kì diệu

- Dựa vào tranh 4 , 5 , 6 kể lại phần cuối câu chuyện

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : nêu tên bài và đề bài

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện :

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Cho HS đọc đề bài

- Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài đã viết

trên bảng lớp : được nghe , được đọc

- Cho HS đọc các gợi ý

- Sau khi HS đọc xong gợi ý 1 hỏi HS :

Em chọn truyện nào ? Ở đâu ?

- Các em có thể chọn các truyện có trong gợi ý hoặc

chọn các truyện khác tuỳ ý(sau khi HS đọc xong gợi ý2 )

-Cho HS đọc gợi ý 3 Treo bảng phụ ghi dàn ý kể

chuyên và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện để học

sinh đọc lại

- Nhắc HS :

+ Trước khi kể chuyện , các em cần giới thiệu câu

chuyện của mình ( tên câu chuyện , tên nhân vật )

+ Chú ý kể tự nhiên ,nhớ kể chuyện với giọng kể ,

không phải giọng đọc

+ Với những chuyện khá dài , các em có thể chỉ kể 1 ,

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp Chú ý : Mỗi HS kể

xong phải nói ý nghĩa của câu chuyện hoặc trao đổi với

các bạn về nhân vật , chi tiết ,ý nghĩa câu chuyện

- Hướng dẫn HS cả lớp nhận xét , bình chọn người kể

hay người góp ý xác đáng

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Những câu chuyện vừa kể có ý nghĩa gì ?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho

người thân nghe , tiếp tục luyện kể thêm ở nhà

Đọc trước nội dung bài kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia ( tuần 13 ) để chuẩn bị cho bài học sau

- Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

- 1 HS kể phần đầu câu chuyện

- 1 HS kể phần cuối

- Nghe giới thiệu bài

- 1 HS đọc đề bài : Hãy kể một câu chuyện mà

em đã được nghe hoặc được đọc về một người

Trang 8

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán ,kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng hoặc một hiệu

- Viết các công thức biểu diễn các tính chất trên

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : Nêu đề bài và mục tiêu bài học

2/ Thực hành :

Bài 1 : Hướng dẫn cách làm rồi cho HS thực hành

tính

- Hướng dẫn HS nhận xét bài làm ở bảng để thống

nhất kết quả , chữa chung

Bài 2 : a) Cho HS làm vào vở

- Cho HS nêu kết quả , hướng dẫn HS nhận xét các

kết quả Lưu ý HS : Chọn cách làm thuận tiện nhất

( có thể tính nhẩm được là thuận tiện nhất

b) Viết lên bảng biểu thức : 145x2 +145x98

- Cho HS tính giá trị biểu thức

- Ta có thể áp dụng tính chất nào để tính giá trị biểu

thức trên nhanh hơn ?

- Cho HS thực hiện theo cách tính nhanh vừa nêu

- Theo cách vừa tính , các em hãy làm tiếp các bài

còn lại Cho HS tính vào vở bài tập

- Gọi 4 HS tiếp nôi trình bày bài làm ,cả lớp nhận

xét , thống nhất kết quả

Bài 3 : Giải thích : Mục đích của bài này là biết viết

một số thành tổng ( hiệu ) của một số tròn chục với số

1 Sau đó áp dụng tính chất đã học để tính

- Ví dụ :217 x 11 = 217 x ( 10 + 1 ) = …

217 x 9 = 217 x ( 10 – 1 ) = …

-Xác nhận kết quả đúng cho HS chữa chung

Bài 4 : Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS nêu cách tính chu vi và diện tích hình chữ

nhật

- Cho HS vẽ hình minh hoạ đề toán rồi giải

- Gọi 1 HS trình bày bài giải và kết quả

- Xác nhận kết quả đúng cho HS chữa chung

2 HS trả lời nêu được :

- Tính chất giao hoán ,tính chất kết hợp ,nhân mộttổng với một số ,nhân một hiệu với một số

- a x b = b x a ; ( a x b ) x c = a x ( b x c )

a x ( b + c ) = a x b + a x c ; a x ( b – c ) = a x b –

a x c

- Nghe giới thiệu , ghi đề bài

- Nghe hướng dẫn cách làm rồi làm bài tập ,ghi vào vở , 1 HS làm ở bảng

- Nhận xét bài làm ở bảng ,thống nhất kết quả , chữa chung

- Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ,tự làm bài 2a

- 3HS nêu kết quả ,cả lớp thống nhất kết quả

- HS làm bài tập rồi trình bày cách giải

- Cả lớp tham gia nhận xét , thống nhất kết quả , chữa chung

- Nghe giải thích cách làm bài 3

180 : 2 = 90 (m )Chu vi sân vận động hình chữ nhật : (180 + 90 ) x 2 = 540 ( m)

Diện tích sân vận động hình chữ nhật

180 x 90 = 16200 ( m2)Đáp số : 540 m ; 16200 m2

TẬP ĐỌC TIẾT 24 : VẼ TRỨNG

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Đọc chính xác , không ngắc ngứ , vấp váp các tên riêng nước ngoài : Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi , Vê-rô- ki-ô

Trang 9

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

- Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng kể từ tốn , nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi

- Hiểu các từ ngữ trong bài ( khổ luyện ,kiệt xuất ,thời đại Phục hưng )

- Hiểu ý nghĩa của truyện : Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài B.- CHUẨN BỊ :- Chân dung Lê-ô-nác đô đa Vin-xi trong SGK

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : “Vua tàu thuỷ “ Bạch Thái Bưởi

- Trước khi mở công ti vân tải đường thuỷ ,Bạch Thái

Bưởi đã làm những công việc gì ?

- Theo em , nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công ?

III.- Dạy bài mới :

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài văn

- 3 lượt HS,mỗi lượt 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn :

+ Đoạn 1: “ Ngay từ nhỏ …vẽ được như ý “

+ Đoạn 2: “ Lê-ô-nác-đô …thời đại Phục hưng.”

- Kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài

( khổ luyện ,kiệt xuất ,thời đại Phục hưng ) và luyện phát

âm các từ khó theo ý HS

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

 Đoạn 1

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ ,cậu bé Lê-ô-nác

–đô đa Vin-xi cảm thấy chán ngán ?

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ để làm gì ?

 Đoạn 2

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào ?

+ Theo em, nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác -đô đa

Vin-xi trở thành họa sĩ nổi tiếng

+ Trong những nguyên nhân trên , nguyên nhân nào là

quan trọng nhất ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài trong 2 lượt

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đọan :

“ Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo … có thể vẽ được như ý”

- Cho HS thi đọc diễn cảm

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Nội dung bài đọc nói lên được điều gì ?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- CBBS:“ Người tìm đường lên các vì sao “ ( trang

125,126 )

- Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi GV

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát chân dung của Lê-ô-nác-đô đa

Vin-xi -Luyện đọc + Lượt 1: 2 HS nối tiếp đọc trơn

+ Lượt 2 : 2 HS đọc kết hợp luyện đọc đúng các từ khó đọc : Lê-ô-nác-đô đa Vin-

xi ,Vê-rô-ki-ô,khổ luyện,kiệt xuất ,

+ Lượt 3 : 2 HS đọc kết hợp nêu nghĩa các

+Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ ,miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác

- Cho 1HS đọc +Ong đã trở thành nhà danh họa kiệt xuất ,tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn là niềm tự hào của toàn nhân loại … + Do Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi là người bẩm sinh có tài – Gặp thầy giỏi – Ông khổ luyện nhiều

+ Cả 3 nguyên nhân đều quan trọng nhưng quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- HS biết được hai cách kết bài : kết bài mở rộng và kêt bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện

- Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo hai cách : mở rộng và không mở rộng

- Qua đó , rèn luyện tư duy lô-gic , bồi dưỡng tình cảm yêu thích môn học cho HS

Trang 10

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

B.- CHUẨN BỊ : - Bảng phụ kẻ bảng so sánh hai cách kết bài ( BT 1.4 )

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

Có mấy cách mở bài trong bài văn kể chuyện ? Đó

là những cách nào ?

- Đọc phần mở đầu truyện Hai bàn tay theo cách mở

bài gián tiếp

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : Kết bài trong bài văn kể chuyện

2 / Phần nhận xét :

Bài tập 1 , 2 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 , 2

- Hướng dẫn : Các em đọc lại truyện Ông Trạng thả

diều rồi tìm phần kết bài của câu chuyện

Bài tập 3 :

- Cho 1 HS đọc yêu cầu BT3, đọc cả mẫu

- Hướng dẫn : Các em suy nghĩ ,phát biểu ý

kiến ,thêm vào cuối truyện Ông Trạng thả diều một lời

đánh giá

- Cho HS trình bày

- Hướng dẫn HS nhận xét

Bài tập 4 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 4

- Treo bảng phụ viết sẵn hai cách kết bài lên bảng

- Hướng dẫn HS : Trên bảng có hai cách kết bài,các

em hãy đọc và so sánh hai cách kết bài ấy

- Kết luận : ( 1) : Cách kết bài không mở rộng

( 2) : Cách kết bài mở rộng

3/ Phần ghi nhớ : Gọi 4 HS đọc phần ghi nhớ ớ SGK

4/ Phần luyện tập :

Bài tập 1 :- Cho 5 HS tiếp nối nhau đọc BT1

- Hướng dẫn : Các em đọc kĩ 5 kết bài đã cho và trao

đổi rồi cho biết đó là những kết bài theo kiểu nào

- Cho HS làm bài rồi trình bày ,cả lớp nhận xét

Bài tập 2 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-Hướng dẫn : Các em đọc kĩ bài Một người chính

trực và bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca rồi cho biết

các truyện ấy kết bài theo cách nào ?

- Cho HS làm bài

- Gọi vài HS trình bày bài làm của mình

- Hướng dẫn cả lớp nhận xét và rút kết luận đúng

Bài tập 3 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài , lựa chọn

viết kết bài theo lối mở rộng cho một trong hai truyện

trên

- Nhắc HS : Cách viết kết bài theo lối mở rộng sao

cho đoạn văn tiếp nối liền mạch với đoạn văn trên

( vốn là kết bài theo lối không mở rộng )

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Gọi vài HS đọc lại phần ghi nhớ

- CBBS: kiểm tra TLV viết

- Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

2 HS trả lời nêu được :

- Có hai cách mở bài là mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

-1HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Làm việc cá nhân , tìm phần kết rồi phát biểu ý kiến nêu được : (VD) Câu chuyện này làm em càng thấm thía lời của cha ông : Người có chí thì nên , nhà có nền thì vững

-1HS đọc yêu cầu của bài tập 4

- HS suy nghĩ , so sánh rồi phát biểu ý kiến + Cách 1 : Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện , không bình luận thêm

+ Cách 2 : Trong trường hợp này ,đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục ,có lời đánh giá ,bình luận thêm về câu chuyện

- 4 HS đọc phần ghi nhớ ớ SGK-5 HS đọc , mỗi em 1 ý

- Từng cặp HS trao đổi rồi phát biểu ý kiến nêu được

+ (a) :Kết bài không mở rộng + (b) ; (c) ; (d) ; (e) : Kết bài mở rộng

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ , làm bài cá nhân

- 4 HS trình bày bài làm của mình , cả lớp theo dõi , nhận xét bổ sung

KHOA HỌC

TIẾT 23 : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

A.- MỤC TIÊU : Sau bài học , HS biết :

- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- HS có ý thức yêu thích khoa học

Ngày đăng: 27/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng tuần hoán của nước trong tự nhiên - G.A 4 tuan 12
Sơ đồ v òng tuần hoán của nước trong tự nhiên (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w