1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 32

37 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 671,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.. GV chấm 5 bài - nhận xét Bài 4: Dành cho HS khá giỏi - Gọi HS đọc yêu cầu bài

Trang 1

Ngày soạn: 13/04/2014 Thứ hai ngày 21 tháng 04 năm 2014

Ngày dạy: 21/04/2014

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 94+95: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I/MỤC TIÊU:

Tập đọc

 Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

 Hiểu ND, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường (trả lờiđược các CH1,2,3,4,5 )

Kể chuyện:

 Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa theo tranh minh họa(SGK)

* HS khá, giỏi kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn

-GDKNS: KN xác định giá trị; KN thể hiện sự cảm thông

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’

5’

29’

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Bài hát trồng cây.

- Yêu cầu HS lên bảng đọc bài

gợi tả, gợi cảm, thể hiện sự kính trọng

*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,

từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

+Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc

bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong

bài

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn và TLCH

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác

thợ săn ?

+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên

điều gì ?

Hát -HS đọc bài thuộc lòng, TLCH

-HS nhắc lại -HS theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài

-HS đọc: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.

+4 HS đọc, mỗi em đọc một đọan trongbài theo HD của giáo viên Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu câu

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-Mỗi HS đọc 1 đọan -Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH- con thú nào không may gặp bác ta thìhôm ấy coi như ngày tận số

-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tứcgiận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn conđang cần rất cần chăm sóc …

Trang 2

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết

của vượn mẹ rất thương tâm ?

+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK

-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc

tranh phóng to)

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại từng đoạn câu chuyện

theo lời của người thợ săn

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm :

-Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ

- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng

-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu chocon, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lênmiệng con Sau đó nghiến răng, giật phắtmũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi,

bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏhẳn nghề đi săn

- Không nên giết hại muông thú /Phải bảo

vệ động vật hoạng dã./ Hãy bảo vệ môitrường sống xung quanh ta./ Giết hại loàivật là độc ác

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

 Thảo luận

-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

-1 HS đọc yêu cầu SGK: Dựa vào 4 tranhminh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câuchuyện theo lời người thợ săn

+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ

và bỏ nghề săn bắn

-Từng cặp HS tập kể theo tranh

- HS tiếp nối nhau thi kể

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớpnhận xét bình chọn HS kể hay nhất, cảmđộng nhất

- HS ( khá, giỏi)nhập vai bác thợ săn, kểchuyện

 Trình bày 1 phút

Trang 3

-Giết hại thú rừng là tội ác Mỗi người

phải có ý thức bảo vệ môi trường.

- HS nêu theo ý hiểu

TOÁN Tiết 156: LUYỆN TẬP CHUNG I/MỤC TIÊU:

 Biết đặt tính và nhân (chia) số có có năm chữ số với (cho) số có một chữ số

 Biết giải toán có phép nhân (chia)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 số phép tính

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, HS cả

lớp làm bài vào bảng con

- GV sửa bài - Nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số bạn được chia bánh ta

-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh

-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận

-2 HS lên bảng làm bài thi đua

Bài giải

Số bánh nhà trường đã mua là:

Trang 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Hãy nêu cách tình diện tích của

HCN?

-Vậy để tính được diện tích của HCN

chúng ta phải đi tìm gì trước?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chấm 5 bài - nhận xét

Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm

bài

-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?

-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8

thì chủ nhật tuần sau là ngày mấy?

-Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày

- Nêu cách tình diện tích của HCN?

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

-Tìm độ dài của chiều rộng HCN

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là

12 : 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là

12 x 4 = 48 (cm2)

Đáp số : 48 cm2

-HS đọc yêu cầu

-Mỗi tuần lễ có 7 ngày

-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15-Là ngày: 8 – 7 = 1

-HS tự i vào vở, đại diện vài

HS nêu, lớp nhận xét

CN1 CN2 CN3 CN4 CN5

1 8 15 22 29-2HS nêu

PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT RÈN ĐỌC: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN

I MỤC TIÊU:

- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng

- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài

- Hiểu nội dung của bài

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’

- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những

- Chốt nội dung, ý nghĩa: Giết hại thú rừng

là tội ác Mỗi người phải có ý thức bảo vệ

môi trường.

- Nhận xét tiết học

-Hát

- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

29’

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Gọi HS lên bảng làm bài 1SGK

Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

b Hướng giải bài toán 1:

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho cái gì ?

-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?

- 2 HS lên bảng làm bài 1SGK-Nhận xét

Trang 6

-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước

hết chúng ta phải làm gì?

-Tính số lít trong một can như thế nào?

-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một

can, vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

-Trong bài toán trên bước nào được gọi

là bước rút về đơn vị?

-Cách giải bài toán này có điểm gì khác

với các bài toán có liên quan đến rút về

đơn vị đã học?

-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn

vị thường được giải bằng 2 bước

+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong

các phần bằng nhau

+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của

một giá trị

-Gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán

có liên quan đến rút về đơn vị

c Luyện tập:

Bài 1 :

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?

-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15

kg đường đựng trong mấy túi ?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt

40 kg : 8 túi

15 kg : túi?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

Bài 2: HD tương tự bài 1.

+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc ?

+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo ?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt

24 cúc áo : 4 cái áo

42 cúc áo : cái áo?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

-Tìm số l mật ong đựng trong một can.-Lấy 35 : 7 = 5(l)

- 10l mật ong đựng trong số can:

-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can

-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta khôngthực hiện phép nhân mà thực hiện phépchia, tên đơn vị của 2 phép tính khônggiống nhau

Trang 7

1’

Bài 3 :

 Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

-Phần a đúng hay sai? Vì sao?

-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại

- Về nhà xem lại các bài tập Chuẩn bị

bài sau: Luyện tập

-Phần b sai -Phần c sai

- Phần d đúng

- 2 HS nêu

TẬP VIẾT Tiết 32: ÔN CHỮ HOA: X I/Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng) Đ,T (1 dòng) viết đúng tên riêng ĐồngXuân (1 dòng)

- Và câu ứng dụng : Tốt gỗ hơn đẹp người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Rèn tính cẩn thận, giữ vở sạch đẹp

II/Đồ dùng dạy học:

 Mẫu chữ viết hoa: X

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/Các hoạt động dạy học:

1’

5’

29’

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Ôn chữ hoa V

-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

a Giới thiệu bài - ghi tựa bài.

b Hướng dẫn viết chữ hoa :

-GV đính chữ mẫu Đ, X, T

-Chữ Đ, X, T cao mấy dòng li?

- GV viết lại mẫu chữ trên cho học sinh quan

sát, vừa viết GV vừa nhắc lại quy trình viết

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

Trang 8

1’

Đồng Xuân -Gọi HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Đồng Xuân?

-Giải thích: Đồng Xuân là tên một chợ có từ

lâu ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp

người

- Gọi HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của

tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu người

* HD viết vào vở tập viết :

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

tập viết

Yêu cầu HS viết vào vở

GV theo dõi nhắc nhở HS yếu

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

-3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng

con: Đồng Xuân

-3 HS đọc

-HS tự quan sát và nêu

- Các chữ T, g, h, X cao 2li rưỡi; đ, pcao 2li; t cao 1li rưỡi; scao1,25 li;các chữ còn lại cao 1li

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

đẹp người

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 63: NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I/MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất

- Biết một ngày có 24 giờ

Trang 9

*Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng.

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Đèn diện hoặc đèn pin - Mô hình quả địa cầu

 Phiếu thảo luận

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Mặt Trăng chuyển động quanh trái

đất nên nó được gọi là gì ?

+Thí nghiệm: Đặt một bên là quả địa

cầu, một bên là bóng đèn trong phòng

tối Đánh dấu bất kì một nước trên quả

địa cầu, quay từ từ cho nó chuyển động

ngược chiều kim đồng hồ

-HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:

+Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với

bóng đèn thì điểm A được chiếu sáng

(hoặc không được chiếu sáng)

+Trên quả địa cầu, cùng một lúc được

chia làm mấy phần?

-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến

Kết luận: Quả địa cầu và bóng đèn ở

đây là tượng trưng cho Trái Đất và Mặt

Trời Khoảng thời gian phần Trái Đất

được mặt trời chiếu sáng là ban ngày,

phần còn lại không được chiếusáng là

ban đêm.

-Yêu cầu thảo luận theo 2câu hỏi sau:

+Hãy lấy ví dụ 2 quốc gia trên quả địa

cầu: một quốc gia ở phần thời gian ban

ngày, một quốc gia ở phần thời gian ban

đêm

+Theo em, thời gian ngày đêm được

phân chia như thế nào trên Trái Đất?

Vì nó là hình cầu

+Không phải lúc nào điểm A cũng đượcchiếu sáng Cũng có lúc điểm A khôngđược chiếu sáng

+Điểm A được chiếu sáng khi phần quảđịa cầu có điểm A hướng gần về phíabóng đèn và ngược lại thì A không đượcchiếu sáng

+Chia làm 2 phần: phần sáng và phần tối.-HS dưới lớp nhận xét bổ sung

+Thời gian ngày đêm được luân phiên, kếtiếp nhau trong một ngày Cùng trong mộtngày, nửa này là ban ngày, nửa còn lại là

Trang 10

1’

-Nhận xét các ý kiến của HS

Kết luận: Trong một ngày có 24 giờ,

được chia làm ban ngày và ban đêm.

Ngày và đêm luân phiên, kế tiếp nhau

không ngừng.

Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng ngày

và đêm trên Trái Đất

-Thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi sau:

+Tại sao bóng đèn không cùng một lúc

chiếu sáng được toàn bộ quả địa cầu?

+Trong một ngày, mọi nơi trên Trái Đất

đều có lần lượt ngày và đêm không? Tại

sao?

Kết luận :Do Trái Đất tự quay quanh

mình nó, nên mọi noi trên trái đất đều

lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại

vào bóng tối Vì vậy mới có ngày và đêm.

- Hãy tưởng tượng, nếu Trái Đất ngừng

quay thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ

như thế nào?

Kết luận:Do Trái Đất luôn tự quay

quanh trục nên ngày và đêm lần lượt

luân phiên nhau Chính điều đã đảm

bảo sự sống tồn tại trên Trái Đất.

-Yêu cầu HS nêu mục Bạn cần biết

4/Củng cố:

- Thời gian ngày đêm được phân chia

như thế nào trên Trái Đất?

- Vì sao có ngày và đêm?

5/Dặn dò:

 Về nhà xem lại bài và chuẩn bị

bài sau: Năm , tháng và mùa

+Trong một ngày, mọi nơi trên Trái Đấtđều có lần lượt ngày và đêm Vì Trái Đấtluôn tự quay quanh mình nó trong vòngmột ngày

-Lắng nghe và ghi nhớ

-HS trả lời (Có nơi luôn chỉ có ban ngày

và có nơi luôn chỉ có ban đêm/ Lúc đótrên Trái Đất có nơi không tồn tại sự sống,

có nơi thì quá nóng, có nơi thì quá lạnh,

…)

-HS nghe và nhắc lại

-3 HS đọc-HS trả lời

THỦ CÔNG Tiết 32: LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

 Biết cách làm quạt giấy tròn

 Làm được quạt giấy tròn.Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ôvà chưa đềunhau.Quạt có thể chưa tròn

* Với HS khéo tay: Làm được quạt giấytròn Các nếp gấp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát

 Các bộ phận để làm quạt tròn gồm 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp cách đều để làm quạt, cán quạt và chỉ buộc

 Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo, hồ dán

 Tranh quy trình gấp quạt tròn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 11

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: HD Quan sát và nhận xét:

-GV giới thiệu mẫu quạt giấy và hỏi: Quan sát

quạt giấy tròn em có nhận xét gì về hình dạng,

màu sắc, các bộ phận của quạt giấy mẫu?

-GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra cách

làm quạt giấy bằng cách gợi ý cho HS mở dần

quạt giấy để thấy được và trả lời

-GV nhận xét và chốt lại qua HĐ2

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.

Bước 1: Gấp phần thân quạt.

-Yêu cầu HS nhắc lại cách gấp như đã học ở tiết

trước

Bước 2: Hòan thành sản phẩm

-Dán tất cả các bộ phận lại để được chiếc quạt

-Yêu cầu HS nào làm xong quạt, cần trang trí

thêm cho sản phẩm đẹp và hấp dẫn hơn

Bước 3: Trưng bày sản phẩm.

-Yêu cầu HS thực hiện các bước tương tự tiết

trước và hoàn thành sản phẩm – Nộp sản phẩm

cho cả lớp cùng đánh giá

-Nếu HS nào chưa thực hiện xong thì để tiết sau

thực hành tiếp

Chú ý: Sản phẩm quạt không nhất thiết phải tròn

xoe Có thể sử dụng bìa cứng để làm cán quạt.

-HS quan sát trả lời theo quan sátđược:

-Quan sát và thực hành theo yêucầu của giáo viên

- Biết tự liên hệ thực tế đia phương trong việc : Bảo vệ môi trường; An toàn giao thông; Chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

- Trình bày được trách nhiệm của bản thân đối với những việc làm trên

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Phiếu bài tập cho hoạt động nhóm

HS sưu tầm, thu thập thông tin ở địa phương mình

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 12

giao việc cho các nhóm.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm hiểu về

các yêu cầu sau:

Nhóm 1+5: Tình hình môi trường ở địa

phương em như thế nào?

Nhóm 2+4: Ý thức của nhân dân địa

phương thong việc chấp hành luật giao

thông như thế nào?

- HS tiếp nối nhau trả lời

 HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm báo cáo – HS theo dõi nhận xét

+ Nhiều đoạn đường lầy lội khi trời mưa/Rác thải bừa bãi./ cây xanh chưa được bảo vệ và chăm sóc chu đáo./ Nước thải trong Công nghiệp, nước thải trong sinh hoạt, chuồng trại chăn nuôi còn chảy trànla.Ý thức bảo vệ môi trường của một số

bộ phận dân cư chưa cao

+ Đa số nhân dân chấp hành tốt Luật giao thông Nhưng vẫn còn một số thanh niên và những người say rượu chạy xe lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu gây ra tainạn giao thông

+ Địa phương em trồng các loại cây như:tiêu, điều, cà phê, cao su, lúa, đậu, ngô,

… Cần làm cỏ, bón phân, vun gốc, tưới nước, diệt trừ sạu bệnh để chăm sóc và bảo vệ cây

Ngày soạn: 15/04/2014 Thứ tư ngày 23 tháng 04 năm 2014

Ngày dạy: 23/04/2014

TẬP ĐỌC Tiết 96: CUỐN SỔ TAY I/ MỤC TIÊU :

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác (Trả lời được các CH trong SGK )

- HS biết ứng xử đúng: không tư tiện xem sổ tay của người khác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

: Tranh minh hoạ bài trong SGK

III/ Hoạt động dạy và học:

1’

5’

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Người đi săn và con vượn

- Yêu cầu HS kể lại được câu chuyện và

- HS theo dõi nhận xét

Trang 13

- GV đọc mẫu toàn bài (giọng thong thả,

hồi hộp,nhanh, vui mừng ở phần cuối

Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi

cảm)

-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

-HD phát âm từ khó

-HD đọc đoạn và giải nghĩa từ khó

-HD HS chia bài thành 4 đoạn

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một

đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD

+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ

tay của Thanh

+ Vì sau Lân lại khuyên Tuấn không nên

tự ý xem số tay của bạn?

d Luyện đọc lại:

-GV đọc lại toàn bài

-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài

và luyện đọc lại đoạn đó

-Gọi 4 HS thi đọc

-Nhận xét và cho điểm HS

-Nhận xét chung

4 Củng cố:

-Hỏi lại nội dung bài

-Tuyên dương những nhóm đọc hay

5 Dăn dò :

- Về nhà tập ghi chép số tay các điều lí

thú về khoa học, văn nghệ, thể thao

-Chuẩn bị bài: Cóc kiện Trời

-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó.-4 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK

-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt đọc trong nhóm.-Bốn nhóm thi đọc nối tiếp

ai biết Người ngoài tự tiện đọc là tò mò,thiếu lịch sự

Trang 14

TOÁN Tiết 158: LUYỆN TẬP I/MỤC TIÊU :

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Biết tính giá trị của biểu thức số

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ- SGK - vở

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

b Hướng dẫn giải toán

Bài 1:

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?

-Mỗi hộp có mấy chiếc đĩa?

-6 chiếc đĩa xếp được một hộp, vậy 30

chiếc đĩa xếp được mấy hộp như thế?

-Yêu cầu HS làm bài

Tiến hành như bài 1.

-Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS thực hiện giá trị của biểu thức

rồi cho HS thi nối nhanh biểu thức với

giá trị của biểu thức đó

Trang 15

- Về nhà xem lại các bài tập

-Chuẩn bị bài:Luyện tập chung

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT (3) a / b

-Rèn tính cẩn thận, rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch sẽ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết các bài tập 2a

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?

+Những việc chung mà tất cả các dân

tộc phải làm là gì ?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích

- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm

được vào bảng con

- GV đọc lại bài lần 2 nhắc nhở tư thế

ngồi viết

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

GV đọc lại bài cho HS dò bài.

sau: cười rũ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn.

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bàivà sửa lỗi

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 16

4’

1’

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một một

đoạn văn trong đó còn để trống một số

phụ âm đầu Các em phải chọn l hay n để

điền vào chỗ trống sao cho đúng.

-Cho HS lên bảng thi làm bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Bài 3: HS khá giỏi tự làm

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Yêu cầu HS chép bài vào Vở

lời giải đúng

a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi

- tấp nập – làm nương –vút lên

-HS đọc yêu cầu -Làm bài cá nhân

THỂ DỤC Tiết 63: ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN – TRÒ CHƠI “CHUYỂN

 Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

 Biết lập bảng thống kê (theo mẫu)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ – SGK - vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Bài toán cho biết gì?

Hát -1 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

3 km đi hết 12 phút

Trang 17

1’

Bài toán hỏi gì?

Bài toán trên thuộc dạng toán gì?

Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở

cho nhau để kiểm tra bài của nhau

-GV chấm 7 bài - nhận xét

Bài 3 :

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Viết lên bảng 32 * 4 * 2= 16 và yêu

cầu HS suy nghĩ để điền dấu

-Yêu cầu HS trình bày kết quả của

mình.(HS khá giỏi làm thêm bài3b)

- GV nhận xét – tuyên dương

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Gv chia lớp thành 4 nhóm thi đua làm

-Về nhà xem lại các bài tập ở Chuẩn

28 phút đi được mấy km ?-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu nhân,chia thích hợp vào các ô trống để có biểuthức đúng

-HS làm ra nháp

-HS báo cáo kết quả:

a/ 32 : 4 x 2 = 16 b/ 24 : 6 : 2 = 2

32 : 4 : 2 = 4 24 : 6 x 2 = 8

- 1 HS nêu yêu cầu

- Hãy lập bảng theo mẫu rồi viết số thích hợpvào ô trống trong bảng

-HS thực hiện theo 4 nhóm trên 4 bảngphụ GV đã chuẩn bị Nhận xét với nhau

Trang 18

bị bài : Luỵện tập chung.

-Nhận xét giờ học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 32: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?

DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM.

I/MỤC TIÊU :

- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn ( BT1)

- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp ( BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? (BT3 )

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu bài tập

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

 Cho HS trao đổi nhóm

 GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo

hiệu cho người đọc biết các câu tiếp

sau là lời nói, lời kể của một nhân vật

hoặc lời giải thích cho một ý nào đó.

Bài 2:

 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

 Yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp

đọc thầm theo

 Cho HS trao đổi nhóm

 Cho HS thi làm bài trên 3 tờ giấy đã

 1 HS đọc bài yêu cầu bài

 Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn và chobiết mỗi dấu hai chấm được dùng làm gì ?

 HS thảo luận trong nhóm – Đại diệnnhóm trình bày

+Dấu hai chấm thứ nhất: được dùng để dẫnlời nói của nhân vật Bồ Chao

+ Dấu hai chấm thứ hai: dùng để giải thích

sự việc diễn ra

+ Dấu hai chấm thứ ba: Dùng để dẫn lờinhân vật Tu Hú

 1 HS đọc bài yêu cầu bài

 Ô trống nào trong đoạn văn sử dụng dấuchấm và ô trống nào điền dấu hai chấm -1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm theo.-HS trao đổi nhóm làm vào nháp ( chỉ cầnghi thứ tự các ô trống và dấu câu cần điền )-HS thảo luận

-3 HS lên bảng điền, lớp theo dõi và nhận xét

Ngày đăng: 25/04/2020, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w