Lễ hội được tổ chứchằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó Trả lời được các CHtrong SGK B/Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện * HS khá, giỏi đặt
Trang 1Thứ/ngày Môn Tiết Tên bài dạy
Toán 127 Làm quen với thống kê số liệu
Thủ công 26 Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 2 )Đạo đức 26 Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
TƯ
05/03/2014
Toán 128 Làm quen với thống kê số liệu ( tt )Chính tả 51 Nghe – viết : Sự tích lễ hội Chữ Đồng TửThể dục 51 Nhảy dây Trò chơi : “ Hoàng Anh – Hoàng Yến”
Toán 130 Kiểm tra định kì ( Giữa kì II )
Chính tả 52 Nghe – viết : Rước đèn ông sao
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 – TUẦN 26
Từ 03/03/2014 đến 07/03/2014
Trang 2Ngày soạn: 23/02/2014 Thứ hai ngày 03 tháng 03 năm 2014
Trang 3Ngày dạy: 03/03/2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN TIẾT 76+77:SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước,Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chứchằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời được các CHtrong SGK)
B/Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Hội đua voi ở Tây Nguyên
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
+Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị
của cuộc đua?
+Cuộc đua diễn ra như thế nào?
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét – tuyên dương
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hát -2 học sinh lên bảng trả bài cũ
+ “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏinhất”
+“Chiêng trống vừa nổi lên……về trúngđích”
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng
hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
- HS đọc từng đọan trong bài -4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống,/ bới cát phủ lên mình để ẩn trốn.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi HS đọc 1 đọan -Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
Trang 4-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
-Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
-Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng
Tử?
d/ Luyện đọc lại :
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Em đặt tên cho tranh 2 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 3 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 4 là gì?
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái
khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng
Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành
ở không.
-HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử
Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng.
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng
và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.
-HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi
tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc yêu cầu : Dựa vào 4 tranhminh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết,các em đặt tên cho từng đoạn của câuchuyện, và kể lại từng đoạn
-HS quan sát
-HS đặt tên
-VD: Cảnh nhà nghèo khó/Tình chacon / Nghèo khó mà yêu thương nhau/-Cuộc gặp gỡ kì lạ/Duyên trời/Duyênphận /Ở hiền gặp lành
-Giúp dân/Truyền nghề cho dân /Dạydân trồng lúa /
-Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ / Lễhội /
Trang 5- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
*Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện
Gọi 1 HS (khá, giỏi) kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
- Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử
là người như thế nào?
-GDHS: hiếu thảo với bố mẹ, học tập, làm
việc nhà chăm chỉ
5.Dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe Chuẩn bị bài: Rước đèn ông
sao
-GV nhận xét tiết học
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo yêu cầu.Từng cặp HS kể.-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
1 HS (khá, giỏi) kể lại toàn bộ câuchuyện
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kểđúng, kể hay nhất
- Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.-Lắng nghe
TOÁN TIẾT 126: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
II/ Đồ dùng dạy học:
Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Tiền Việt Nam
-Gọi HS lên bảng nhận biết các tờ giấy
HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền
nhất, trước hết chúng ta phải tìm được
gì?
-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền
Hát
-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loạigiấy bạc
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví cóbao nhiêu tiền
-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng +
Trang 6-Vậy chiếc ví nào có tiền nhều nhất?
GV hỏi thêm
-Chiếc ví nào có ít tiền nhất?
-Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít
đến nhiều
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết
125
-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy
các tờ giấy bạc trong ô bên trái để được
số tiền ở ô bên phải Yêu cầu HS cộng
nhẩm để thấy cách lấy tiền của mình là
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của
từng đồ vật là bao nhiêu?
-Hãy đọc các câu hỏi của bài
- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?
- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
-Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
-Mai có thừa tiền để mua cái gì?
-Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn
thừa lại bao nhiêu tiền?
-Mai không đủ tiền để mua những gì?
Vì sao?
-Gv theo dõi – nhận xét
Câu b : Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.
-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa
100 đồng = 6300 đồng
a)6300 đồng c)10 000 đồngb)3600 đồng d)9700 đồng-Chiếc ví c có nhiều tiền nhất là
10 000 đồng
-Chiếc ví b có ít tiền nhất là 3600 đồng.-Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
Cách 1 :
Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc
1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờgiấy bạc loại 100 đồng thì được 3600đồng
Cách 2 : Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng,
1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạcloại 100 đồng thì cũn g được 3600 đồng
b cách 1:
Lấy 5000 + 2000 + 500 = 7500 đồng Cách 2: Lấy 5000 + 2000 + 200 + 200 +
100 = 7500 đồng
-Câu c: Dành cho HS khá giỏi
C1: Lấy 1000 + 2000 + 100 = 3100 đồng
C2: Lấy 2000 + 500 + 500 + 100 = 3100 đồng
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS quan sát tranh vẽ trả lời +Bút mực giá 4000 đồng +Hộp sáp màu giá 5000 đồng+Thước kẻ giá 2000 đồng +Dép giá 6000 đồng+Kéo giá 3000 đồng
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủtiền để mua: một chiếc bút và một cái kéohoặc một hộp sáp màu và một cái thước.-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000(đồng)
Trang 71’
bao nhiêu tiền
-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và
hộp sáp màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu
- Rèn cho những HS TB đọc rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài
- Hiểu ý nghĩa nội dung của bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài
- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài
- HS chọn bạn đọc hay
- Một số em TB trả lời
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung
Trang 81’ C Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là
người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với
dân, với nước
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 24/02/2014 Thứ ba ngày 04 tháng 03 năm 2014
Ngày dạy: 04/03/2014
TOÁN TIẾT 127: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I/ Mục tiêu:
Bước đầu làm quen với dãy số liệu
Biết xử lý số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
HS có ý thức rèn luyện tính cẩn thận khi làm bài
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
-Gọi HS lên bảng phân biệt một số loại
tiền theo yêu cầu của GV
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh là bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạn
Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm,
130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy
số liệu.
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của
bốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh
c Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy số liệu:
-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số
liệu về chiều cao của bốn bạn?
-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số
liệu về chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Dãy số liệu này có mấy số?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ cao đến thấp?
Hát
- 3 HS lên bảng thực hành
-Nghe giới thiệu
-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiềucao của bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,Ngân, Minh là122cm, 130cm, 127cm,118cm
-1 HS đọc: 122cm, 130cm, 127cm,118cm
Trang 9-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ thấp đến cao?
-Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Phong cao hơn Minh bao nhiêu
xăng-ti-mét
-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
d HD luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các
bạn HS trong dãy số liệu theo chiều cao
từ cao đến thấp, hoặc từ thấp đến cao
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2: Dành cho HS khá giỏi
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời
a.Tháng 2 / 2004 có mấy ngày chủ nhật?
b.Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
c.Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong
tháng?
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài
toán viết vào vở
-Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng
bao gạo
-Hãy viết dãy số liệu cho biết số
ki-lô-gam gạo của 5 bao gạo trên
-Nhận xét về dãy số liệu của HS Sau đó
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong
5 bao gạo?
- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong
5 bao gạo trên?
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo
Minh
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viếtvào bảng theo thứ tự: Minh, Anh, Ngân,Phong
-Chiều cao của bạn Phong là cao nhất.-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12cm
-Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phong
và Ngân
-Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh vàMinh
-1 HS nêu yêu cầu bài
-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạnDũng, Hà, Hùng, quân là:129cm, 132cm,125cm, 135cm
-Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy
số liệu trên để trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm;
Hà cao 132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơnQuân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấphơn Quân
-1 HS nêu yêu cầu bài -Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày:
1, 8, 15, 22, 29
-Tháng 2/2004 có 5 ngày chủ nhật-Chủ nhật đầu tiên là ngày1 tháng 2-Là ngày chủ nhật thứ tư trong tháng
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS cả lớp quan sát hình trong SGK.-1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; 60kg;45kg; 40kg
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào
vở, yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự:
Trang 101’
thứ tư bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 : Dành cho HS khá giỏi
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Hãy đọc dãy số liệu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi vở chéo để kiểm
tra bài nhau
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập
Chuẩn bị: Làm quen với thống kê số
liệu(tt)
-Nhận xét giờ học
thứ tư 5 kg gạo
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-1 HS đọc trước lớp, 1 HS lên bảng viết:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1dòng ) D, Nh (1dòng) viết đúng tên riêng TânTrào (1 dòng) và câu ứng dụng Dù ai mồng mười tháng ba (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.-HS lắng nghe và nhắc lại
- Có các chữ hoa: T, D, N
Trang 11-Yêu cầu HS viết vào bảng con.
c/HD viết từ ứng dụng:
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Tân Trào?
-Giải thích: Tân Trào là tên một xã thuộc
huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Đây
là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong
lịch sử nước ta Cụ thể:
-Là nơi thành lập Quân đội Nhân dân Việt
Nam (ngày 22 – 12 – 1944).
-Là nơi họp Quốc dân Đại hội quyết định
khởi nghĩa giành độc lập (16,17 – 8 –
-Giải thích: Câu ca dao nói về ngày giỗ tổ
Hùng Vương vào ngày mồng mười tháng
ba âm lịch hàng năm Vào ngày này, ở đền
Hùng (Tình Phú Thọ) tổ chức lễ hội lớn để
tưởng niệm các vua Hùng có công dựng
nước.
-Nhận xét cỡ chữ
1 Yêu cầu HS viết bảng con
e*HD viết vào vở tập viết :
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
tập viết
Yêu cầu HS viết vào vở
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
- 1HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Dù, Nhớ.
-HS viết vào vở tập viết
T Tân Trào
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba
Trang 12 Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.
Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp
vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
GDTNMTBĐ: Liên hệ
II/Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ SGK; tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua
Một số con cua, tôm thật
III/Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-YC HS kể tên và nêu ích lợi (hoặc tác hại)
của một loài côn trùng xung quanh
- Nhận xét chung bài cũ
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
b Phát triển bài
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận cơ
thể của các tôm và cua.
Cách tiến hành:
-GV treo tranh tôm, cua trên bảng (có thể vật
thật) Yêu cầu HS quan sát các bộ phận bên
ngoài cơ thể của chúng
-Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên
ngoài của tôm, 1 HS lên bảng chỉ các bộ
phận bên ngoài của cua
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Thảo luận
nêu lên một số điểm giống và khác giữa tôm
và cua
-Sau 3 phút yêu cầu đại diện một vài nhóm
nêu kết quả và tổ chức nhận xét bổ sung
-GV kết luận: Tôm và cua có hình dạng,
kích thước khác nhau Nhưng chúng có điểm
giống nhau là: Chúng đều không có xương
sống, cơ thể được bao bọc bằng một lớp vỏ
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kểmột đến hai con)
-HS lắng nghe và nhắc lại
-HS quan sát
- HS lên bảng thực hiện, yêu cầu các
HS khác theo dõi bổ sung
-1 đến 2 đại diện nhóm trả lời Cácnhóm khác bổ sung, nhận xét
-HS lắng nghe, ghi nhớ 2 đến 3 HSkhác nhắc lại
Trang 131’
cứng, chúng có nhiều chân và chân phân
thành các đốt.
Hoạt động 2: ích lợi của tôm, cua
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm, cua.
Cách tiến hành: Thảo luận cả lớp
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận
để trả lời câu hỏi: Con người sử dụng tôm
cua để làm gì ghi vào giấy
-Sau 3 phút yêu cầu các nhóm báo cáo
-Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
-GV kết luận: Tôm, cua được dùng làm
thức ăn cho người, làm thức ăn cho động
vật (cho cá, gà, …) và làm hàng xuất khẩu.
-Yêu cầu HS kể tên một số loài vật thuộc họ
tôm và ích lợi của chúng
-Yêu cầu HS kể tên một số loài cua và ích
lợi của chúng
-GV kết luận: Tôm và cua sống ở dưới
nước nên gọi là hải sản Hải sản tôm, cua là
những thức ăn có nhiều chất đạm rất bổ cho
cơ thể con người.
Hoạt động 3:Hoạt động cá nhân
Mục tiêu: Tìm hiểu hoạt động nuôi tôm cua
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát H 5 và cho biết: Cô
công nhân trong hình đang làm gì?
-GV giới thiệu: Vì tôm, cua là những thức
ăn có nhiều đạm rất bổ, mọi người đều có
nhu cầu ăn tôm, cua nên nuôi tôm, cua
mang lại lợi ích kinh tế lớn Ở nước ta có
nhiều sông ngòi, đường bờ biển dài nên
nghề nuôi tôm, cua rất phát triển.
-GV nêu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua:
Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng
Tháp, Bà Rịa – Vũng Tàu,
4/ Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết
- Nêu đặc điểm của tôm, cua
-Giáo dục TNMTBĐ: Tôm, cua là hải sản
có giá trị và một số sinh vật biển như bọt
biển Đây cũng là một số tài nguyên hải sản
biển Chúng ta cần bảo vệ và chăm sóc và
giữ gìn môi trường biển của chúng ta.
5/Dặn dò:
- Về nhà học bài - Chuẩn bị bài Cá.
- Nhận xét tiết học
-HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt
kê các ích lợi của tôm cua vào giấy(nêu 1 ý kiến)
-Đại diện các nhóm báo cáo (khôngnêu ý kiến trùng lặp) Các nhóm bổsung kết quả
-1 đến 2 HS trả lời: Cô công nhânđang chế biến tôm để xuất khẩu.-HS lắng nghe
-HS nghe và nghi nhận
-2 HS đọc
- 2HS nêu-Lắng nghe và ghi nhận
THỦ CÔNG TIẾT 26: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết 2) I.Mục tiêu:
Biết cách làm lọ hoa gắn tường
Trang 14 Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, phẳng , thẳng Lọ hoa tương đốicân đối.
Với HS khéo tay:
- Làm được lọ hoa gắn tường.Các nếp gấp đều, phẳng, thẳng Lọ hoa cân đối
- Có thể trang trí lọ hoa đẹp
II/
Đồ dùng dạy học:
Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được gắn trên tờ bìa
Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa
Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công
III/Các hoạt động dạy học:
2 Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường (t.1)
-Gọi HS nêu các bước làm lọ hoa
-Kiểm tra đồ dùng của HS
- Nhận xét chung sự chuẩn bị của HS
-GV yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ
hoa gắn tường bằng cách gấp giấy
- Trong quá trình HS thực hành, GV quan
sát, uốn nắn, giúp đỡ cho những em còn
Trang 15ĐẠO ĐỨC TIẾT 26: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
I.Mục tiêu:
- Nêu được một vài biểu hiện của việc tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
-Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
-Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
-GDKNS: Kĩ năng tự trọng; kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng từ Phiều bài tập
Vở BT ĐĐ 3
III.Các hoạt độngdạy học:
1’
4’
30’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Thực hành kĩ năng GKII
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang?
+ Em hãy nêu cách ứng xử khi cần thiết
*Mục tiêu: HS biết được 1 biểu hiện về
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Cách tiến hành
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
tình huống sau, rồi thể hiện qua vai trò
đóng vai
-GV yêu cầu 1-2 nhóm thể hiện cách xử lí,
các nhóm khác (nếu không đủ thời gian để
biểu diễn) có thể nêu lên cách giải quyết
của nhóm mình
-Yêu cầu HS cho ý kiến
+Cách giải quyết nào hay nhất?
+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu
-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không
được bóc thư của người khác Đó là tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác.
Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai.
* Mục tiêu: HS hiểu như thế nào là tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác và vì
sao cần phải tôn trọng
Cách tiến hành
Hát -2 HS lên bảng TLCH
- Nghe giới thiệu và nhắc lại tựa
- Quan sát - Thảo luận nhóm
Các nhóm thảo luận để xử lí tình huống:
-Nam và Minh đang làm bài thì có bácđưa thư ghé qua nhờ chuyển lá thư choông Tư hàng xóm vì cả nhà đi vắng.Nam nói với Minh:
-Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi
về từ nước ngoài về Chúng mình bóc raxem đi
-Trả lời câu hỏi: Chẳng hạn:
+Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư củaông mà chưa được ông cho phép, ông
Tư cho Nam là người tò mò
+Với thư từ của người khác chúng takhông được tự tiện xem, phải tôn trọng
-Lắng nghe
Giải quyết vấn đề
-HS thảo luận xem hành vi nào đúng,
Trang 16-GV phát phiếu học tập và yêu cầu các
nhóm HS thảo luận những nội dung sau:
-Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây,
hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải
liền lục ngay túi của bố để tìm xem có quà
gì không
+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy
có rất nhiều sách hay Mai rất muốn đọc và
hỏi Lan cho mượn
-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp
nhóm nêu ý kiến
-GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người
khác là sở hữu riêng Chúng ta phải tôn
trọng, không tự ý sử dụng, xâm phạm đến
đồ đạc, tài sản của người khác Phải tôn
trọng tài sản cũng như thư từ của người
khác.
Hoạt động 3: Trò chơi nên hay không
nên.
*MT: HS tự đánh giá việc tộn trọng thư
từ, tài sản của người khác
Cách tiến hành
-Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi để
HS theo dõi
Yêu cầu các em chia thành nhóm đôi, sẽ
tiếp sức gắn các bảng từ (có nội dung là
các hành vi giống trên bảng) vào 2 cột
“nên” hay “không nên” sao cho thích hợp
1 Hỏi xin phép trước khi bật đài, xem ti
5 Hỏi sau, sử dụng trước.
6 Đồ đạc của người khác không cần quan
tâm giữ gìn.
7 Bố mẹ, anh chị, …xem thư của em.
8 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bản quản.
-Yêu cầu HS nhận xét bổ sung Nếu có ý
kiến khác, GV hỏi HS giải thích vì sao
GV kết luận Tài sản, thư từ của người
khác dù là trẻ em đều là của riêng nên cần
phải tôn trọng Tôn trọng thư từ, tài sản là
phải hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi
được phép và bảo quản giữ gìn khi dùng.
4 Củng cố:
- Kể lại một vài việc em đã làm thể hiện sự
hành vi nào sai? Vì sao?
-Đại diện một vài cặp nhóm báo cáo.Chẳng hạn: Hành vi 1: Sai; Hành vi 2: Đúng
Vì: Muốn sử dụng đồ đạc của ngườikhác phải hỏi xin phép và được đồng ýthì ta mới sử dụng
-Các HS khác theo dõi bổ sung
-Theo dõi các hành vi mà GV nêu ra.-Chia nhóm Chọn người chơi, đội chơi
và tham gia trò chơi tiếp sức
-2 đội chơi trò chơi Các HS khác theodõi cổ vũ
Nên Không nênKhông nênNên
Không nênKhông nên
Không nênNên -Nhận xét bổ sung hoặc nêu ý kiến khác.-Lắng nghe
-HS thi nhau kể
- Hỏi xin phép đọc sách; Hỏi mượn đồ
Trang 17tôn trong tài sản của người khác?
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm
hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau (Trả lời được các CH trong SGK )
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoa bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc.
III/Các hoạt độngdạy học :
-GV gọi HS lên bảng: Mỗi em kể một
đoạn em thích và nói rõ vì sao em thích
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 2 đoạn (Đoạn 2
chia 2 phần:
+Chiều…cờ con
+phần còn lại
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD
cách ngắt giọng cho HS
Hát -3 HS lên bảng thực hiện
VD: Chiều rồi đêm xuống / trẻ con bên
hàng xóm / bập bùng trống ếch rước đèn // Tâm thích nhất / cái đèn ông sao
của bạn Hà bên hàng xóm.// Cái đèn làm
bằng giấy bóng kính đỏ, / trong suốt, /
ngôi sao được gắn giữa vòng tròn có
Trang 18- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài.
+Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những
gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày
như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
-Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
+Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà
rước đèn rất vui?
d Luyện đọc lại :
-GV đọc lại toàn bài HD đọc lần hai
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài
và luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 3-4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố:
- Bài văn nói về điều gì?
-GDHS: Giữ gìn lễ hội dân tộc là giữ gìn
-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc -Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Đoạn 1: Tả mâm cỗ của Tâm
Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của Hà
trong đêm rước đèn Tâm và Hà rước đènrất vui
- HS đọc thầm đoạn 1+Mâm cỗ được bày rất đẹp, rất vui mắt:một quả bưởi có khía đến 8 cánh hoa, mỗicánh hoa có cài một quả ổi chín để bêncạnh một nải chuối ngự và bó mía tím.Xung quanh mâm cỗ bày mấy thứ đồ chơicủa Tâm
- HS đọc thầm đoạn 2+Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trongsuốt, ngôi sao được gắn giữa vòng tròn cónhững tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnhngôi sao cắm ba lá cờ con
-HS đọc thầm những câu cuối+Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cáiđèn Hai bạn thay nhau cầm đèn, có lúccầm chung đèn reo: “Tùng tùng tùng, dinhdinh! ”
-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu
và đêm hội rước đèn Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau.
-HS lắng nghe và ghi nhận
TOÁN
TIẾT 128: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột
Biết cách đọc các số liệu của một bảng
Trang 19 Biết cách phân tích các số liệu của một bảng.
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- GV ghi đưa ra số liệu: Bốn bạn Nam,
Hương, Huy, Tú có chiều cao theo thứ
-GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu
trong phần bài học trong SGK và hỏi:
Bảng số liệu có nội dung gì?
- GV nêu: Bảng trên là bảng thống kê
về số con của các gia đình
-Bảng này có mấy cột và mấy hàng?
-Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều
gì?
-Hàng thứ hai của bảng cho biết điều
gì?
-GV giới thiệu: Đây là bảng thống kê
số con của ba gia đình Bảng này gồm
có 4 cột và 2 hàng Hàng thứ nhất nêu
tên của các gia đình được thống kê,
hàng thứ hai nêu số con của các gia
đình có tên trong hàng thứ nhất.
HD đọc bảng số liệu
- Bảng thống kê số con của mấy gia
đình?
- Gia đình cô Mai có mấy người con?
-Gia đình cô Lan có mấy người con?
- Gia đình cô Hồng có mấy người con?
- Gia đình nào có ít con nhất?
- Những gia đình nào có số con bằng
nhau?
c.Luyện tập:
Bài 1:
-GV kẻ lên bảng
-GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu
-Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng?
-Hãy nêu nội dung của từng hàng trong
-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-Bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình
và con số tương ứng của mỗi gia đình
-Bảng thống kê số con của ba gia đình, đó
là gia đình cô Mai, cô Lan, cô Hồng.-Gia đình cô Mai có 2 con
-Gia đình cô Lan có 1 con
-Gia đình cô Hồng có 2 con
-Gia đình cô Lan có ít con nhất
-Gia đình cô Mai và gia đình cô Hồng có
số con bằng nhau (cùng là 2 con)
-3 HS đọc bảng số liệu
- Bảng số liệu có 5 cột và 2 hàng
-Hàng trên ghi tên các lớp được thống kê,hàng dưới ghi số HS giỏi của từng lớp có