3.Các hoạt động : Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác tiết 1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai - Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lý tình
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai, ngày 01 tháng 03 năm 2010
Đạo đức
Tiết 26
Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
II CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )
Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì sao ?
Nhận xét bài cũ
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác ( tiết 1 )
Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lý tình
huống sau và sắm vai thể hiện cách xử lý đó
Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé
qua nhờ 2 bạn chuyển cho ông Tư hàng xóm vì cả nhà đi
vắng Nam nói với Minh: “Đây là thư của chú Hà, con
ông Tư gửi từ nước ngoài về Chúng mình bóc ra xem
đi”
Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao?
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 nhóm thể hiện cách xử lý, các
nhóm khác ( nếu không đủ thời gian để biểu diễn ) có thể
nêu lên cách giải quyết của nhóm mình
- Cho học sinh thảo luận lớp:
+ Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa
ra, cách nào là phù hợp nhất ?
+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và
Minh nếu thư bị bóc ?
* Giáo viên kết luận : Minh cần khuyên bạn không được
bóc thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu
các nhóm thảo luận những nội dung sau:
a) Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai
trái vào chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người
nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm
…… vi phạm ………
Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em
- Hát
- Học sinh trả lời
- Các nhóm thảo luận tìm cách xử lí cho tình huống, phân vai và tập diễn tình huống
- Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống
- Các nhóm khác theo dõi
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưa được ông cho phép, ông cho Nam là người tò mò
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả
Trang 2b) Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau đây
vào 2 cột “Nên làm” hoặc “Không nên làm” liên quan
đến thư từ, tài sản của người khác:
+ Tự ý sử dụng khi chưa được phép
+ Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn
+ Hỏi mượn khi cần
+ Xem trộm nhật ký của người khác
+ Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà
+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau
+ Tự ý bóc thư của người khác
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên các nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên
làm và không nên làm theo 2 cột: “Nên” và “Không
nên” Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng
- Giáo viên kết luận:
+ Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi người
nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai
trái vi phạm pháp luật.
Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó
là quyền trẻ em được hưởng
+ Tôn trọng tài sản của người khác là Hỏi mượn khi cần
; chỉ sử dụng khi được phép ; giữ gìn, bảo quản khi sử
dụng
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau
theo câu hỏi:
•Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai ?
•Việc đó xảy ra như thế nào ?
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi
theo
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác ( tiết 2 )
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi
và bổ sung
- Từng cặp học sinh trao đổi
- Học sinh trình bày Những em khác
có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết
mà mình quan tâm
Toán
Tiết 126
Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán liên quan đến tiền tệ
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 (a, b) ; 3 ; 4
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi bài tập 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 32.Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập
Hướng dẫn học sinh thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các ví và đọc
số tiền có trong mỗi ví
+ Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, ta
làm như thế nào ?
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài
Bài 3: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh rồi nêu giá
từng đồ vật
- Giáo viên giảng: mua vừa đủ tiền tức là mua hết
tiền không thừa không thiếu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời phần a:
+ Bạn Mai có bao nhiêu tiền ?
+ Mai có vừa đủ tiền để mua được cái gì ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao
nhiêu tiền ta phải biết được những gì ?
- Vậy chúng ta phải tính được số tiền mẹ mua hàng
trước, sau đó mới tính được số tiền cô bán hàng phải
trả lại cho mẹ
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?
+ Ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- Học sinh đọc kết quả
• Chiếc ví thứ nhất có 6300 đồng
• Chiếc ví thứ hai có 3600 đồng
• Chiếc ví thứ ba có 10 000 đồng
• Chiếc ví thứ tư có 9700 đồng
- Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được
số tiền ở bên phải
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
a) Bạn Mai có 3000 đồng
- Mai có vừa đủ tiền để mua được một cái kéo
- HS làm bài
- Cá nhân b) Nam có 7000 đồng Nam có vừa đủ tiền để mua được bút và kéo (hoặc sáp màu
và thước kẻ)
- HS đọc + Mẹ mua hộp sữa hết 6700 đồng và một gói kẹo hết 2300 đồng Mẹ đưa cho cô bán hàng 10000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền ?
+ Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền ?
+ Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho
mẹ bao nhiêu tiền ta phải biết được số tiền
mẹ mua hàng là bao nhiêu
- HS làm bài
Bài giải
Số tiền mẹ mua hàng là:
Trang 4Nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò :
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
6700 + 2300 = 9000 ( đồng )
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ:
10000 – 9000 = 1000 ( đồng )
Đáp số: 1000 đồng
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 76 – 77
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục đích yêu cầu
A Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm nhiều nơi bên sông Hồng là thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
1.Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét – cho điểm
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
2.Luyện đọc
- Gv đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng câu
Chỉnh phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3.Tìm hiểu bài
- Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Chủ Đồng Tử và
Tiên Dung diễn ra như thế nào?
- 2 HS đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên và trả
lời câu hỏi
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- HS đọc theo hướng dẫn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đồng thanh cả bài
- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha, đã quấn khố cho cha, còn mình đành ở không
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó nước dội làm trôi cát,
lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng
Trang 5- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử?
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
những việc gì?
- Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
Đồng Tử?
4.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Cho HS đọc lại đoạn 2
GV nhận xét, khen ngợi
hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng
nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- HS nghe
- HS đọc cá nhân
- Vài HS thi đọc đoạn 2
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
- Dựa vào tranh em hãy kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1
GV nhận xét, khen
- HS đọc gợi ý
- HS kể mẫu đoạn 1
- HS kể theo cặp
- 4HS thi nhau kể nối tiếp trước lớp
- HS nhận xét-bình chọn
Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể
câu chuyện này cho người thân nghe và
chuẩn bị bài “Rước đèn ông sao”
- HS nghe
Thứ ba, ngày 02 tháng 03 năm 2010
Chính tả
Tiết 51
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I/ Mục tiêu :
- Nghe –viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2b
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :
2.Bài cũ :
GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ có vần ưt/ưc
Nhận xét bài cũ
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 63.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một
đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Viết đúng
những tiếng có vần dễ lẫn ên/ênh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
mắc lỗi chính tả
- GV chấm-nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
* Bài tập2 b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ
Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi trống dõng dạc
Bốn chiếc thuyền đang dập dềnh trên mặt nước lập tức lao
lên phía trước Bên bờ sông, trống thúc tiếp, người xem la
hét, cổ vũ Các em nhỏ được bố công kênh trên vai cũng
hò reo vui mừng Bốn chiếc thuyền như bốn con rồng
vươn dài, vút đi trên mặt nước mênh mông
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Học sinh viết vào bảng con
- HS viết bài chính tả vào vở
- Điền vào chỗ trống ên hoặc ênh
Toán
Tiết 127
Làm quen với thống kê số liệu
I/ MỤC TIÊU :
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
* Bài tập cần làm : 1 ; 3
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi sẵn BT1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động :
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Làm quen với thống kê số
- Hát
Trang 7liệu
Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu
Hình thành dãy số liệu
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong
SGK và hỏi:
+ Hình vẽ gì ?
+ Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,
Minh là bao nhiêu ?
- Giáo viên giới thiệu: các số đo chiều cao của
các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm,
130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy số liệu
Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy
số liệu
- Giáo viên hỏi:
+ Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn ?
+ Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn ?
+ Số 127cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn ?
+ Số 118cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn ?
+ Dãy số liệu này có mấy số ?
+ Hãy xếp tên các bạn học sinh theo thứ tự
chiều cao từ cao đến thấp
+ Hãy xếp tên các bạn học sinh theo thứ tự
chiều cao từ thấp đến cao
+ Chiều cao của bạn nào cao nhất ?
+ Chiều cao của bạn nào thấp nhất ?
+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh ?
+ Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào ?
+ Bài toán yêu cầu điều gì ?
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm đôi
- Gọi học sinh hỏi-đáp
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình minh hoạ
bài
- Cho học sinh đọc số gao trong 5 bao
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh trình bày bài làm
- Học sinh quan sát và trả lời + Hình vẽ 4 bạn học sinh, có số đo chiều cao của 4 bạn
+ Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
+ Số 122cm đứng thứ nhất trong dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn
+ Số 130cm đứng thứ hai trong dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn
+ Số 127cm đứng thứ ba trong dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn
+ Số 118cm đứng thứ tư trong dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn
+ Dãy số liệu này có 4 số + Phong, Ngân, Anh, Minh + Minh, Anh, Ngân, Phong + Chiều cao của bạn Phong cao nhất + Chiều cao của bạn Minh thấp nhất + Phong cao hơn Minh 12cm
+ Những bạn cao hơn bạn Anh là Ngân, Phong + Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và Minh
- HS đọc + Dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn Dũng,
Hà, Hùng Quân là 129cm, 132cm, 125cm, 135cm
+ Bài toán yêu cầu dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi
- Học sinh trao đổi nhóm đôi
- HS hỏi-đáp trước lớp
- HS đọc
- Học sinh quan sát
- 50kg; 35kg; 60kg; 45kg; 40kg
- Học sinh làm bài a) Theo thứ tự từ bé đến lớn là: 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé là: 60kg; 50kg; 45kg; 40kg; 35kg
Trang 8- Giáo viên nhận xét
4.Củng cố, dặn dò :
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
Tự nhiên và Xã hội
Tiết 51
Tôm, cua
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người
- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 98, 99
- Sưu tầm các tranh ảnh, về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Côn trùng
- Côn trùng có mấy chân?
- Chân côn trùng có gì đặc biệt ?
- Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì?
- Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?
- Trên đầu côn trùng thường có gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôm và cua
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
chọn một bài hát bất kì có nhắc đến con tôm hoặc
con cua
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về loài tôm và cua
- Ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
Quan sát các hình trang 98, 99 trong SGK và kết
hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh
sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo
các gợi ý sau:
• Bạn có nhận xét gì về kích thước của
chúng
• Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa
tôm và cua
• Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua
có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương
sống không?
• Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân
của chúng có gì đặc biệt ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và kích
thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh chia thành 2 nhóm chọn bài hát
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
Trang 9sống Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ
cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt.
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc theo
nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
theo các gợi ý sau:
• Tôm, cua sống ở đâu ?
• Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm
• Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua
• Nêu ích lợi của tôm và cua
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và
hỏi:
+ Cô công nhân trong hình đang làm gì ?
- Giáo viên giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm,
cua : Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng
Tháp …
Kết luận: Tôm và cua là những thức ăn
chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người
- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những
môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua.
Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã
trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Cá
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
+ Tôm, cua sống ở dưới nước + Tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú + Cua bể, cua đồng…
+ Tôm, cua được dùng làm thức ăn cho người, làm thức ăn cho động vật và làm hàng xuất khẩu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
+ Cô công nhân trong hình đang chế biến tôm để xuất khẩu
- Học sinh lắng nghe
Thủ công
Tiết 26
Làm lọ hoa gắn tường (tiết 2) I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối
II/ CHUẨN BỊ :
GV : mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa có kích
thước đủ lớn để học sinh quan sát
- Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Làm lọ hoa gắn tường
- Hát
Trang 10 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại
quy trình
- Giáo viên treo tranh quy trình làm lọ hoa
gắn tường lên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét
và hệ thống lại các bước làm lọ hoa gắn
tường
a) Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa
và gấp các nếp gấp cách đều.
- Giáo viên hướng dẫn: đặt ngang tờ giấy thủ
công hình chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng
16ô lên bàn, mặt màu ở trên Gấp một cạnh
của chiều dài lên 3ô theo đường dấu gấp để
làm đế lọ hoa ( H 1 )
- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các
nếp gấp cách đều nhau 1ô như gấp cái quạt
( ở lớp một ) cho đến hết tờ giấy ( H 2, H 3,
H 4 )
b) Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra
khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa.
- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp
Ngón cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp
gấp làm đế lọ hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp
màu làm thân lọ hoa ( H 5 ) Tách lần lượt
từng nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp
gấp làm đế lọ hoa
- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo
ra cho đến khi các nếp gấp này và các nếp
gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình chữ V
( H 6 )
- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các
nếp gấp
c) Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn
tường.
- Giáo viên hướng dẫn: dùng bút chì kẻ
đường giữa hình và đường chuẩn vào tờ giấy
hoặc tờ bìa dán lọ hoa
- Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài cùng của
thân và đế lọ hoa Lật mặt bôi hồ xuống, đặt
vát như hình 7 và dán vào tờ giấy hoặc tờ bìa
- Bề rộng của miệng lọ hoa tuỳ thuộc vào độ
vát khi dán Vì vậy, muốn miệng lọ hoa hẹp
thì đặt vát ít, ngược lại muốn miệng lọ hoa
rộng thì đặt vát nhiều hơn
- Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn lại
và xoay nếp gấp sao cho cân đối với phần đã
dán, sau đó dán vào bìa thành lọ hoa
- Giáo viên chú ý cho học sinh: dán chụm đế
lọ hoa để cành hoa không bị tuột xuống khi
cắm trang trí Bố trí chỗ dán lọ hoa sao cho
có chỗ để cắm hoa trang trí
• Hoạt động 2: học sinh thực hành
Hình 1
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hành gấp lọ hoa gắn tường theo nhóm
16 ô
24 ô
3 ô