1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 25

34 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc -Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?.

Trang 1

Ngày soạn: 16/02/2014 Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2014

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của

đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (Trả lời được các CH trongSGK )

2/Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)

II/Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc

-Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào

phòng thi?

-Khung cảnh ngoài gian phòng được

miêu tả như thế nào?

- Nhận xét chung bài cũ

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: - Ghi tựa.

b Hướng dẫn luyện đọc:

-GV đọc mẫu bài một lần: Giọng đọc

nhanh dồn dập ở đoạn miêu tả động tác

của Quắm Đen Đoạn 5 đọc giọng nhẹ

nhàng, thoải mái

*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,

từ dễ lẫn Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc

bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài

-HS đọc theo HD của GV: nổi lên, náo nức, Quắm Đen, thoắt biến,

-Học sinh đọc từng đọan trong bài theohướng dẫn của giáo viên

-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu câu

VD: Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới chân.// Lúc lâu,/ông mới thò tay xuong/nắm lấy khố Quắm Đen,/ nhấc bổng anh ta lên,/ coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc

Trang 2

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo

nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét – tuyên dương

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng

sôi động của hội vật?

-Treo tranh cho HS quan sát.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản

Ngũ có gì khác nhau?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm

thay đổi keo vật như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và 5

-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn đoạn 1 trong bài và đọc trước

lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK

-1 HS đọc đoạn 2

-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.

-1 HS đọc đoạn 4, 5

-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông

đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông

dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ

-HS theo dõi GV đọc

-4 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào trí nhớ và cácgợi ý, các em hãy kể lại từng đoạn câuchuyện Hội vật - kể với giọng sôi nổi, phùhợp với nội dung mỗi đoạn

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo yêu cầu Từng cặp HS kể.-HS nhận xét cách kể của bạn

Trang 3

4’

1’

cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý

nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó

gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

- Câu chuyện cho biết điều gì?

- Qua câu chuyện, em thấy ông Cản

Ngũ là người như thế nào?

-GDHS: Chăm tập thể dục thể thao để

rèn luyện sức khỏe

5.Dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Chuẩn bị bài: Hội đua

voi ở Tây Nguyên

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

“Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấuvật rất giỏi”

-Lắng nghe

TOÁN Tiết 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tt) I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)

- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS

II/ Đồ dùng dạy học:

 Đồng hồ điện tử hoặc mô hình

III/ Các hoạt động dạy học:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài:

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

-3 HS lên bảng, mỗi HS làm một bài tập

-Nghe giới thiệu- nhắc lại tựa

-1 HS đọc-HS thực hiện: 1 Em hỏi, 1 em trả lời; các nhóm khác bổ sung

a)An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút

c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.d) An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phúte) An đang xem truyền hình lúc 8 giờ 7 phút

Trang 4

4’

1’

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài:

-GV treo tranh như SGK lên bảng

-GV tổ chức cho HS thi đua “ Tiếp

sức”

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài:

- GV treo tranh như SGK lên bảng

- GV chia lớp thành 6nhóm – Yêu cầu

các nhóm thảo luận và báo cáo trước

- Yêu cầu HS xoay kim đồng hồ mô

hình như mình vừa nói

- HS đọc yêu cầu bài:

-Các nhóm thảo luận cử đại diện lên bảng thi đua

Hai đồng hồ cùng chỉ thời gian là: B H, A

-I, C - K, D - M, E - N, G - L

- HS đọc yêu cầu bài:

-HS quan sát-Đại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét,

bổ sunga) N 1+3: Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

I MỤC TIÊU:

- Rèn cho những HS TB đọc rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng

- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài

- Hiểu ý nghĩa một số từ ngữ và nội dung của bài

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

BỒI DƯỠNG

- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những

HSTB, 2 nhóm HS khá giỏi thi với nhau,

mỗi nhóm 2 em đại diện)

- Nhận xét, cho điểm.

C Củng cố dặn dò:

- Chốt nội dung, ý nghĩa: Cuộc thi tài hấp

dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến

thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh

nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

I/Mục tiêu:

− Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

− HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi giải toán

II/Đồ dùng dạy học :

 Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK

III/Các hoạt động dạy học:

-Gọi HS lên bảng Hỏi:

-Giờ vào học, ra chơi, ra về của lớp và yêu

cầu HS xoay kim trên mô hình đồng hồ

- GV nhận xét chung bài cũ

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi tựa

b.HD giải bài toán liên quan đến rút về đơn

vị

Bài toán 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta

phải làm phép tính gì?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Có 35l mật ong chia đều vào 7 can

-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can

Trang 6

Tóm tắt

7 can: 35l

1 can:…l?

GV sửa bài – nhận xét

-GV giảng: Bài toán cho ta biết số lít mật

ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số

lít mật ong trong một can, để tìm được số lít

mật ong trong một can, chúng ta thực hiện

phép tính chia Bước này gọi là rút về đơn

vị, tức là tìm giá trị của một phần trong các

phần bằng nhau.

Bài toán 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,

trước hết chúng ta phải tính được gì?

-Làm thế nào để tính được số mật ong có

trong một can?

-Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?

-Biết số lít mật ong có trong một can, làm

thế nào để tính số mật ong có trong 2 can

-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán

-Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

thường được giải bằng mấy bước?

*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các

phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)

*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng

nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán

liên quan đến rút về đơn vị

c HD luyện tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu

-Tính được số lít mật ong có trong 1 can

-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7

-Số lít mật ong có trong 1 can là:

35 : 7 = 5 (l)-Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l)

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ.-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc

-Thuộc dạng toán có liên quan liênquan đến rút về đơn vị

-Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ

-Thực hiện phép tính chia:

Trang 7

4’

1’

viên thuốc ta phải tìm được gì trước đó?

-Làm thế nào để tính được số viên thuốc

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Yêu cầu HS trình bày và giải vào vở

Bài 3 : Dành cho HS khá giỏi

- Nêu yêu cầu của bài toán, sau đó cho HS

tự xếp hình

-Chữa bài và tuyên dương những HS xếp

hình nhanh

4/Củng cố :

-Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

thường được giải bằng mấy bước?

-Yêu cầu HS nắm các bước để giải bài toán

liên quan đến rút về đơn vị

*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phầnbằng nhau

TẬP VIẾT Tiết 25: ÔN CHỮ HOA: S I/Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng ) C,T (1 dòng) viết tên rêing Sầm Sơn (1 dòng ) và câu ứng dụng Côn sơn suối chảy bên tai (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ .

Trang 8

-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tiết trước

-HS viết bảng từ: Phan Rang

-Nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung

-Em biết gì về Sầm Sơn?

- Giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh

Thanh hoá, là một trong những nơi

nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta.

-Giải thích: Câu thơ trên của Nguyễn

Trãi: Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ

mộng của Côn Sơn (thắng cảnh gồm

núi, khe, suối, chùa ở huyện Chí Linh,

tỉnh Hải Dương)

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

-Chữ c, h, y, g, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ

Trang 9

4’

1’

-HS viết bảng con

*HD viết vào vở tập viết :

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong

vở tập viết

Yêu cầu HS viết vào vở

GV theo dõi nhắc nhở HS yếu

còn lại cao một li

Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữo

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Côn, Sơn, Ta

-HS viết vào vở tập viết

S

C T

Sầm Sơn

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bêntai

-3 HS nêu ( mỗi HS 1 chữ).

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 49: ĐỘNG VẬT I/Mục tiêu:

−Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngồi

- Nêu được ích lợi hoặc tác tại của một số động vật đối với con người

− Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của 1số động vật

−Có ý thức bảo vệ động vật

−GDTNMTBĐ: Liên hệ

II/Đồ dùng dạy học:

 Các hình minh hoạ SGK - Giấy bút cho các nhóm thảo luận

III/Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm hình

dạng, kích thước cơ thể của 1 số con vật.

Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự

-HS lắng nghe và nhắc lại

Trang 10

-Làm việc theo nhóm:

+Yêu cầu HS chia thành các nhóm

+Yêu cầu HS đưa ra tranh ảnh về động vật đã

sưu tầm được, quan sát để biết đó là con vật

Kết luận: Cơ thể động vật thường gồm 3 bộ

phận: đầu, mình và cơ quan di chuyển Chân,

cánh, vây, đuôi gọi chung là cơ quan di

chuyển.

Hoạt động 3:Trò chơi“Đố bạn con gì”

-Cách chơi: GV treo sau lưng 1 HS tranh 1

con vật Em gọi 2 HS lên bảng 1 em đặt câu

hỏi Đ/S để đoán xem con vật gì? Cả lớp trả

lời Đ/S

+HS chia thành các nhóm

+Các thành viên nhóm quan sáttranh ảnh của mình để biết đó làcon vật gì và có những đặc điểm gì

+Sau đó các nhóm thảo luận, ghicác kết quả vào bảng

+Các nhóm dán kết quả lên bảng.+HS đọc và nhận xét

+ 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

-Động vật sống trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước, trên không trung,…

-Động vật di chuyển bằng chân đi, cánh bay, vây đập, quẫy

-HS ngồi theo nhóm, các nhóm quan sát tranh nêu 1 ý kiến, cả nhóm thảo luận và ghi ra giấy những bộ phận giống nhau trên cơ thể các con vật trong những tranh đó

+Đại diện các nhóm báo cáo, cácnhóm khác bổ sung, nhận xét cácbạn

-Theo dõi và nhắc lại kết luận.+Các nhóm thực hiện

+Đại diện các nhóm chơi

-Sau vài câu hỏi HS phải đoán đượctên con vật

-2 HS nêu-Lắng nghe

HS lần lượt lên bảng tham gia trò

Tên con vật Đặc điểm hình dạng,

kích thước cơ thể

Con bòCon kiến

………

Cơ thể to lớn,…

Cơ thể nhỏ bé, …

………

Trang 11

có giá trị (một số loài động vật như: Cá voi,

cá sấu,…) cần bảo vệ và chăm sóc Bảo vệ và

chăm sóc động vật biển là bào vệ môi trường

−Biết cách làm lọ hoa gắn tường

−Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều,phẳng, thẳng Lọ hoa tương đối cân đối

Với HS khéo tay:Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, phẳng, thẳng Lọ hoa cân đối

- Có thể trang trí lọ hoa đẹp

II Đồ dùng dạy học:

− Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được gắn trên tờ bìa

− Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

− Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công

III Các hoạt động dạy học:

1’

4’

30’

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ: Đan nong đôi

-Gọi HS nêu các bước đan

-GV giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường làm

bằng giấy và hỏi: Quan sát lọ hoa em có

nhận xét gì về hình dạng, màu sắc, các bộ

phận của lọ hoa mẫu?

-GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra

cách làm lọ hoa bằng cách gợi ý cho HS mở

dần lọ hoa gắn tường để thấy được và trả

lời

-GV nhận xét và chốt lại giới thiệu HĐ2

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.

Bước 1: Gấp phần đáy làm đế lọ hoa và

gấp các nếp cách đều.

-Đặt ngang tờ giấy thủ công HCN có chiều

dài 24ô, chiều rộng 16ô lên bàn, mặt màu ở

-2 HS nêu-HS mang đồ dùng cho GV KT

-Lắng nghe và nhắc lại

-HS quan sát trả lời VD: Lọ hoa có màu xanh, trên thân cónhiều nếp gấp cách đều, có đế và đáy

lọ hoa, ở trên lọ hoa to hơn ở đáy lọhoa

+Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật.+Lọ hoa được làm bằng cách gấp các

Trang 12

1’

trên Gấp một cạnh của chiều dài lên 3ô

theo đường dấu gấp để làm đế lọ hoa (H1)

-Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các

-Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp

Ngón cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp

gấp làm đế lọ hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp

màu làm thân lọ hoa (H5) Tách lần lượt

từng nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp

gấp làm đế lọ hoa

-Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo

ra cho đến khi các nếp gấp này và các nếp

gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình chữ V

(H6)

Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn tường.

-Dùng bút chì kẻ đường giữa hình và đường

chuẩn vào tờ giấy hoặc tờ bìa làm lọ hoa

-Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài cùng

của thân và đế lọ hoa (H6) Lật mặt bôi hồ

xuống đặt vát như hình 7 và dán vào tờ giấy

ĐẠO ĐỨC Tiết 25: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II I.Mục tiêu:

- Cho HS ôn tập lại các bài đã học từ đầu học kì II đến nay

- HS biết xử lí một số tình huống trong thực tế

- Thích sưu tầm một số bài thơ, mẩu chuyện về các hành vi đạo đức đã học

Trang 13

II/Đồ dùng dạy học:

− Vở BT ĐĐ 3

− Bộ thẻ xanh đỏ Bảng phụ ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Em hãy kể những việc làm thể hiện tình

đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi Quốc tế

-Phát phiếu bài tập cho từng cặp HS, yêu cầu

các em làm bài tập trong phiếu

Phiếu bài tập:

Điền Đ vào o trước ý kiến em đồng ý và

chữ S vào o trước ý kiến em không đồng ý:

Cần tôn trọng khách nước ngoài vì:

a.o Họ là người từ xa đến

b.o Họ là người giàu có

c.o Đó là những người muốn đến tìm hiểu

giao lưu với đất nước ta

d.o Điều đó thể hiện tình đoàn kết, lòng

-Các em giải thích khi bán hàng cho khách

nước ngoài thì chúng ta cần bán như thế

nào?

-Lắng nghe, nhận xét ý kiến của HS

- Kể tên những việc em có thể làm nếu gặp

khách nước ngoài

+ Vì sao cần tôn trọng đám tang?

-Chúng ta cần tôn trọng đám tang vìkhi đó ta đang đưa tiễn một người đãkhuất và chia sẻ nỗi buồn với giađình

-Lắng nghe giới thiệu

- HS thi nhau kể trước lớp: Đóng tiềnủng hộ bạn nhỏ Cu Ba, các bạn ởnước bị thiên tai, chiến tranh.Thamgia các cuộc thi vẽ tranh, viết thư,sáng tác truyện cùng các bạn thiếunhi Quốc tế

-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập.Thảo luận và hoàn thành phiếu

a.Sb.Sc.Đd.Đe.S

- Khi gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ chào hỏi, chỉ đường, giúp đỡ

họ khi cần nhưng không nên quá vồ vập khiến người nước ngoài không thoải mái.

-Các em bán hàng trung thực, bánhàng tốt để người nước ngoài khôngbực bội, thêm quí mến Việt Nam.-HS lần lượt kể:

+Chỉ đường

+Vui vẻ, niềm nở chào hỏi họ

+Giới thiệu về đất nước Việt Nam

- Cần tôn trọng đám tang, không nên làm gì khiến người khác thêm đáu

Trang 14

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nết độc đáo, sự thú vị và

bổ ích của hội đua voi (Trả lời được các CH trong SGK )

II/Đồ dùng dạy học:

 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2

đoạn trước lớp

- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa

các từ khó

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần

2 trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

GV nhận xét - tuyên dương

c HD tìm hiểu bài :

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

của cuộc đua?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng HS đọcđúng các từ khó

- HS đọc từng đoạn trong bài -2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài SGK

-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1đoạn

-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK

-1 HS đọc đoạn 1

+ “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏinhất”

Trang 15

1’

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+Cuộc đua diễn ra như thế nào?

-Gọi HS đọc lại bài

-GDMT: Giữ gìn, tham gia tích cực vào

các ngày lễ hội là để giữ gìn bản sắc dân

tộc

5/Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung cho

tiết sau “Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử”

và trả lời vì sao em thích đoạn đó

-2 HS đọc-Lắng nghe ghi nhận

TOÁN Tiết 123: LUYỆN TẬP I/Mục tiêu:

− Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật

− HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán

II/Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III/Các hoạt động dạy học:

- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn

vị thường được giải bằng mấy bước?

- Nhận xét chung bài cũ

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi tựa

b.HD Luyện tập:

Bài 1: Dành cho HS khá giỏi

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán cho ta biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong cácphần bằng nhau (Thực hiện phép chia)

*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằngnhau

-Nghe giới thiệu

Trang 16

4’

-Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển

vở chúng ta phải biết được gì trước đó?

-Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển

vở chúng ta làm thế nào?

-Bước này gọi là gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

- 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch

-Bài toán yêu cầu tính gì?

-Bạn nào có thể dựa vào tóm tắt để đọc

thành đề bài toán

-Yêu cầu HS lên bảng thi đua giải

-GV chữa bài và nhận xét

- Bài toán trên thuộc dạng bài toán gì?

-Bước nào là bước rút về đơn vị trong

bài toán?

Bài 4:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Bài toán cho ta biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính chu viHCN ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Các bài toán trên thuộc dạng bài toán

-Chúng ta phải biết được 1 thùng có baonhiêu quyển vở

-Lấy số vở 7 thùng chia cho 7

-Gọi là bước rút về đơn vị

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vởnháp

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải:

4 xe: 8520 viên gạch

3 xe: ……… viên gạch?

- 4 xe có 8520 viên gạch

-Tính số viên gạch của 3 xe

-2 HS nêu trước lớp, lớp lắng nghe và bổ sung

1HS nêu đề bài: Có 4 xe ô tô như nhau chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?-2HS lên bảng thi đua giải HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-Lời giải và phép tính đầu tiên

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

−Mảnh đất HCN có chiều dài25m, chiều rộng kém chiều dài 8m

−Tìm chu vi mảnh đất đó?

−2HS nêu-HS làm vào vở + 1 HS giải bảng phụ

Bài giải

Chiều rộng của mảnh đất là:

25 – 8 = 17(m) Chu vi của mảnh đất là:

(25 + 17) x 2 = 84 (m)

Đáp số: 84 m

Trang 17

Phân biệt tr/ch, ưt/ưc

III/Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là

người như thế nào?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

-GV đọc bài lần 2

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở

-GV đọc lại đoạn viết cho HS dò bài

-xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát.

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

-HS tìm:Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình.

- 3 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con.-HS lấy vở chuẩn bị

-HS nghe viết vào vở

-HS dò bài – sửa lỗi-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK HS làmbài cá nhân

-Một số HS trình bày bài làm

Ngày đăng: 25/04/2020, 18:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w