CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC -Yêu cầu hs đọc toàn bài, đọc nối tiếp.. -Gv giúp Hs đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài; giải nghĩa thêm các từ “tập quán, canh tác” -Gv đọc
Trang 1Mĩ thuật Toán Đạo đức
33 17 81 17
Ngu công xã Trịnh Tường
Luyện tập chung Hợp tácvới những người xung quanh (tiết 2) Thứ 3
82
17 33 33
Luyện tập chung
Nghe – viết: Người mẹ của 51 đứa con
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Ôn tập học kỳ I Thứ 4
Âm nhạc
Kĩ thuật Tậplàm văn
34 83 16 16 33
Ca dao về lao động sản xuất Giới thiệu máy tính bỏ túi
Kể chuyện
84 17
34 17
S.dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉsố%
Ôn tập học kỳ I
Kiểm tra học kỳ I
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Thứ6
Tập làm văn SHTT
85 34 17 34 17
Hình tam giác
Ôn tập về câu
Ôn tập học kì I Trả bài tả người
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm2008
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Tiết 33:NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNGI.MỤC TIÊU
-Kiến thức: SGV trang 137
- Kĩ năng :SGV trang 137
- Giáo dục cho học sinh cĩ thái độ dám nghĩ dám làm thay đổi cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong Sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
-Yêu cầu hs đọc toàn bài, đọc nối tiếp
-Gv giúp Hs đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới
và khó trong bài; giải nghĩa thêm các từ “tập quán, canh
tác”
-Gv đọc mẫu – Tóm ý: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần
dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả
một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống
của cả thôn.
bTìm hiểu bài
-Yêu cầu Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
-Gv nhận xét nhấn mạnh ý đoạn 1
-Yêu cầu Hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở
thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
Gv nhận xét bổ sung
-Yêu cầu Hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng
nước?
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Bài “Thầy cúng đi bệnh viện”
-Hs nhắc lại tựa bài
-1 em đọc toàn bài -Hs đọc nối tiếp 3 lượt
Đoạn 1: Từ đầu đến đất hoang trồng lúa Đoạn 2: Tiếp đến như trước nữa.
Đoạn 3: Phần còn lại.
-1 em đọc đoạn 1 – cả lớp thảo luận nhómđôi trả lời câu hỏi
+Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn +Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
+Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
+Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo +Ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá
Trang 3+Nội dung chính của bài nói gì?
-Gv ghi nội dung chính lên bảng
d Hướng dẫn Hs đọc diễn c ảm
Chọn đoạn 1: Chú ý nhấn giọng các từ ngữ sau: ngỡ
ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả
tháng, không tin, suốt một năm trời, bốn cây số, xuyên
đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm
-Gv nhận xét tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
-Về nhà ôn và xem lại bài đã học
-Nhận xét tiết học
+Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ dám làm
* Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
-2 em nhắc lại
-1 em đọc đoạn 1-Cả lớp luyện đọc nhóm đôi -Thi đọc diễn cảm trước lớp: 2 cặp Hs đọc -Hs nhận xét bạn đọc diễn cảm
-Hs trả lời -Hs lắng nghe
- Giáo dục cho HS lòng say mê, ham học Toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Bài mới
a)Giới thiệu bài: Trực tiếp
b)Luyện tập thực hành
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
-Hs đọc đề bài và làm bài trên bảng con
- Hs làm bài vào vởa)(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 =8,16 : 4,8 – 0,1725
= 1,7 – 0,1725 = 1,5275-Hs làm bài vào vở – 1 em lên bảng sửa bài
Trang 4-Cả lớp sửa bài
Bài 4: SGK trang 79
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
a)Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 sốngười tắng thêm :
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số : a)1,6% ; b)16129 người
-Khoanh vào C là câu đúng
4 Củng cố – Dặn dò
-Gv hệ thống bài – liên hệ
-Dặn hs về nhà làm bài
- Nhận xét tiết học
Tiết5 : ĐẠO ĐỨC
Tiết 17:HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2) I.MỤC TIÊU
- Kiến thức, kỹ năng SGV trang 39
-Đồng tình với những người hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động 3, tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
B BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1: Đánh giá việc làm
-Gv treo bảng phụ ghi các tình huống
Hoạt động 2: Trình bày kết quả thực hành
Bài 5: Yêu cầu Hs đọc và nêu việc làm
Hoạt động 3: Thảo luận xử lí tình huống.
-Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Xử lí các tình
huống ở bài tập 4 Sgk trang 27ghi kết quả vào PHT
-Gv ghi ý chính lên bảng để Hs theo dõi
Hoạt động 4: Thực hành kĩ năng làm việc hợp
-Hs lắng nghe
-Hs theo dõi và thảo luận nhóm đôi
1 em đọc tình huống, 1 em trình bày
2 em trả lời(a) là đúng
a Được lớp giao cho nhiệm vụ trang trí báo tường, ba bạn Tâm, Nga, Hoan phân công nhau: Tâm viết tên báo, Nga vẽ đường diềm, còn Hoanthì sắp xếp các bài báo
(b) sai-Hs làm việc nhóm 4 trao đổi để xử lí tình huốngvà ghi vào PHT
a)Em và các bạ cùng bàn bạc những viẹc cần làm và phân công nhau làm việc nếu có ai khó khăn thì mọi người cùng giải quyết
b) Hà sẽ hỏi bố mẹ về đồ dùng cần chuẩn bị
Trang 5+Trong khi làm việc hợp tác nhóm chúng ta nên nói
với nhau như thế nào?
+Nếu khi hợp tác em không đồng ý với ý kiến của
bạn, em nên nói như thế nào với bạn?
+Trước khi trình bày ý kiến em nên nói gì?
+Khi bạn trình bày ý kiến, em nên làm gì?
+Thế nào là làm việc hợp tác với nhau?
-Gv nhận xét cách làm việc nhóm, nhận xét câu trả
lời của Hs
3 Củng cố – dặn dò – GV hệ thống nội dung bài
-Nhận xét – dặn dò
+Hs: Ta nên nói nhẹ nhàng tôn trọng bạn
+Hs: Ta nên dùng từ ngữ như: theo mình, bạn nên… ; mình chưa đồng ý lắm … ,mình thấy chỗ này nên là…
+Em nên nói: Ý kiến của mình là…; theo mình là…
+Em phải lắng nghe, có thể ghi chép sau đó cùng trao đổi, không cắt ngang lời bạn, không nhận xét ý kiến của bạn
-Hs làm việc theo nhóm Đại diện 2 nhóm nhắc lại
- Kiến thức, kĩ năng SGV trang 156
- Giáo dục cho HS lịng hăng say ham học Tốn
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75 % ( lượng nước trong hồ)Ngày thứ 3 máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% ( lượng lượng nước trong hồ) Đáp số : 25% lượng nước trong hồ Bài 4: SGk trang 80
Hs thảo luận rồi khoanh
3.Củng cố - dặn dị
Đổi 805 m = 0, 0805 ha Khoanh vào D
-Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ
- Nhận xét dặn dị
Tiết 2 : THỂ DỤC
Trang 6
Ti
ế t 3 : CHÍNH TẢ (Nghe –viết)
Tiết 17: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CONI.MỤC TIÊU
-Kiến thức :SGV trang 319
- Kĩ năng :SGV trang 319
-Học sinh ham mê hứng thú học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho Hs làm bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài : Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn Hs nghe – viết
-Gv đọc đoạn văn cần viết
-Chú ý viết đúng các từ khó, các danh từ riêng địa lí
Bươn chải: ý nói vất vả lo toan.
-Gv đọc cho Hs viết bài
-Gv đọc cả bài cho Hs soát lỗi
-Chấm bài
c Luyện tập
Bài 2: SG K trang 166
a) Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4
nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng
-Gv nhận xét chữa bài, giúp Hs hoàn thành bài
b) Yêu cầu Hs làm việc cá nhân
-Gv chốt lại: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
-Gv: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 chữ bắt vần
với tiếng thứ 8 của dòng 8 chữ
4 Củng cố, dặn do ø
-Về luyện viết lại các từ còn viết sai
-Gv nhận xét tiết học
Bài tập 2a tiết trước-Hs lắng nghe
-1 em đọc lại bài viết -Hs viết từ khó -Hs viết bài nghe Gv đọc
-Hs soát lỗi (2 em ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau soát lỗi)
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33:ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức , kĩ năng SGV trang 320
-Giáo dục hs có thói quen dùng từ đúng mục đích nói, viết khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Bảng phụ viết bài tập 1, 2
-1 tờ giấy viết sẵn 3 từ in đậm bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Bài 1: SGK trang 166
+Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?
-Gv nhận xét góp ý hoàn chỉnh bài
-Hs làm lại bài tập 1 và 3 của tiết trước.-Hs lắng nghe
-Hs đọc yêu cầu bài
-Hs phát biểu ý kiến
-Hs làm bài vào vở, 2 em lên bảng chữa bài.-Hs khác nhận xét
Lời giải:
Từ ở trong khổ thơ
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
Cha con, mặt trời, chắc nịch
Rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây, hoa, lá, dừa, ổi, mèo, nhỏ,…
VD: trái đất, hoa hồng, sầu riêng, sư tử, cá vàng, …
VD: nhỏ nhắn, lao xao, thong thả, xa xa,…
Bài 2:SGK trang 167
Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng
nghĩa với nhau
c) đậu trong các từ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu
là những từ đồng âm với nhau
-Gv nhận xét bổ sung
-Gv nhấn mạnh: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu
trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau nhưng do
nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng là
từ đồng âm
Bài 3:SGK trang167
-Gv phát PHT cho các nhóm
-Gv nhận xét bổ sung giúp Hs hoàn chỉnh bài
Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh
khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn
lỏi,…
Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho,
biếu, đưa,…
Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu
-Hs đọc yêu cầu bài-Hs thảo luận nhóm đôi-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét
-Hs đọc yêu cầu bài-Hs trao đổi nhóm 4-Đại diện nhóm báo cáo
Không thể thay từ tinh ranh bằng các từ khác được vì nó không thể hiện được rõ sự khôn ranh
Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã
Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn
Trang 8Có mới nới cũ
Xấu gỗ, tốt nước sơn.
Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
-Gv nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
-Về nhà ôn lại các bài đã học
-Gv nhận xét tiết học
tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người.-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Hs đọc yêu cầu bài-Hs làm bài vào vở, 3 em lên bảng chữa bài.-Lớp nhận xét
-Hs lắng nghe
Tiết 5: KHOA HỌC
Tiết33: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kiến thức:
-Kiến thức:SGV trang119
- Kĩ năng : SGV trang119
-Giáo dục HS ham mê, tích cực, hứng thú học môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập theo nhóm
- Hình minh họa trang 68 SGK
- Bảng gài để chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CU Õ 3 em
B.BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài: trưc tiếp
Hoạt động 1 : Con đường lây truyền một số bệnh
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng đọc câu hỏi trang
68/ SGK, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến
- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?
* Kết luận: Trong các bệnh mà chúng ta đã tìm hiểu,
bệnh AIDS được coi là đại dịch Bệnh AIDS lây truyền
qua con đường sinh sản và đường máu.
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Yêu cầu HS
quan sát tranh minh họa và cho biết:
-Tơ sợi
- Nhắc lại, mở SGK trang 68-71
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận,trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
- Tiếp nối nhau trả lời
- Lắng nghe
Trang 9+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu HS khác bổ sung ý
kiến
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến thức cơ bản
về phòng bệnh Trình bày lưu loát, dễ hiểu
+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện,
ăn chín, uống nước đã đun sôi còn phòng tránh được một
số bệnh nào nữa?
* Kết luận: Để phòng tránh một số bệnh thông thường
cách tốt nhất là chúng ta nên giữ vệ sinh môi trường xung
quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, mắc màn khi ngủ và
thực hiện ăn chín, uống nước đã đun sôi.
Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng của một số vật
liệu
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận, làm phần thực hành trang 69/ SGK vào
phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, kết luận phiếu đúng
- GV có thể gọi những nhóm chọn vật liệu khác đọc kết
quả thảo luận của mình
- Hỏi lại kiến thức của HS bằng các câu hỏi:
1 Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sông, làm
đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng thép?
2 Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử dụng gạch?
3 Tại sao phải dùng tơ sợi để may quần áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”
- GV treo bảng cài có ghi sẵn các ô chữ và đánh dấu
theo thứ tự từ 1 – 10
- Chọn 1 HS nói tốt, dí dỏm dẫn chương trình
- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi
- Người dẫn chương trình cho người bốc thăm chọn vị trí
- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời đúng được
10 điểm, trả lời sai mất lượt chơi
- Nhận xét, tổng kết điểm
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham
gia xây dựng bài
- Dặn về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau
kiểm tra
- 4 HS thành 1 nhóm hoạt động theo sự điềukhiển của nhóm trưởng và hướng dẫn củaGV
- Một HS trình bày về một hình minh họa,các bạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến và
đi đến thống nhất
- HS nêu nối tiếp nhau nêu ý kiến, mỗi emchỉ cần nêu tên 1 bệnh
ý kiến, các nhóm khác đi đến thống nhất
- Tiếp nối nhau đọc kết quả thảo luận
- HS theo dõi cách chơi
- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi
- HS tham gia chơi Lớp cổ vũ, động viên
Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm2008
Trang 10Tiết 1: TẬP ĐỌC
Tiết34:CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU
-Kiến thức:SGV trang 324 -325
-Kĩ năng: SGV trang 324 -325
-Giáo dục cho học sinh tin hthần lao động hăng say đem lại cuộc sống ấm no
II ĐỒ DÙNG DAY – HỌC
Tranh minh họa bài trong SGK Tranh ảnh về cảnh cấy cày
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : 3 em
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : Trực tiếp
Luyện đọc:
-Yêu cầu Hs đọc bài, đọc nối tiếp từng bài ca dao
-Gv giúp Hs đọc đúng, hiểu nghĩa của một số từ khó
-Gv đọc mẫu : chú ý đọc diễn cảm toàn bài, giọng tâm
tình, nhẹ nhàng
Tìm hiểu bài
-Yêu cầu Hs đọc lại cả bài ca dao và trả lời câu hỏi
+Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của
người nông dân trong sản xuất?
-Yêu cầu Hs đọc bài ca dao thứ 2 và trả lời câu hỏi
+Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người
nông dân?
+Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo
+Các bài ca dao này có ý nghĩa gì?
Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn Hs đọc cả 3 bài ca dao
- Luyện đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm
-Yêu cầu Hs đọc thuộc lòng cả 3 bài ca dao
3 em lên đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tường
-1 em đọc cả 3 bài ca dao-3 em đọc tiếp bài (3 lượt) -Hs nhận xét cách đọc bài của bạn-1 em đọc lại 3 bài ca dao
Nỗi vất vả: Cày đồng vào buổi trưa Mồ hôi như mưa ruộng cà Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt Đắng cay muôn phần
Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; trông cho chân cứng đá mềm; Trời yên, biểnlặng mới yên tấm lòng
-1 em đọc bài ca dao thứ 2+Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.+Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.+Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!-Hs nhận xét bổ sung
* Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người -2 em nhắc lại
- 2 em đọc -Hs luyện đọc nhóm đôi -3 cặp Hs thi đọc trước lớp
Hs nhận xét -3 em thi đọc thuộc bài trước lớp
Trang 11-Thi đọc thuộc lòng trước lớp
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò
-Về nhà học thuộc bài và ôn bài chuẩn bị kiểm tra học
kì I
-Gv nhận xét tiết học
-Hs nhận xét -Hs lắng nghe
- Giáo dục cho HS yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B Bài mới
1)Giới thiệu bài: Trực tiếp
a) Làm quen với máy tính bỏ túi
-Hs quan sát máy tính
-Em thấy những gì bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi ?
-Máy tính bỏ túi dùng để làm gì ?
-GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi theo SGK mục a
b) Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi
-GV hướng dẫn theo phần b SGK
c)Thực hành
Bài 1:sgk trang 82
Cho Hs làm bài vào vở
Yêu cầu Hs trình bày trước lớp
Bài 2: sgk trang 82
Cho Hs làm bài vào vở
Yêu cầu Hs trình bày trước lớp
Bài 3:sgk 82
Gv treo bảng phụ
-Yêu cầu Hs quan sát trả lời
-Phím và màn hình -Tính toán
-Hs làm bài vào vở – Đổi vở kiểm tra kếtquả cho nhau bằng máy tính
-Hs làm bài vào vở – Đổi vở kiểm tra kếtquả cho nhau bằng máy tính
-1 em lên bảng ghi lại biểu thức 4,5 x 6 – 7
-1 em nhận xét
3.Củng cố – Dặn do ø - GV hệ thống bài – liên hệ
-Dặn hs về nhà làm lại các BT trên lớp
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 ÂM NHẠC