Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài Những hạt thóc giống.. - Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình.. -
Trang 1Tiết:9 Môn : Tập làm văn
VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU :
- Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS
- Viết một lá thư có đủ ba phần:đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung: thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ.
- Phong bì mua hoặc tự làm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nhắc lại nội dung của một bức thư
- Gọi HS đọc nội ghi nhớ phần viết thư trang 34
Nhận xét bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tiết học
này các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư
Lớp mình sẽ thi xem bạn nào viết được
lá thư đúng thể thức nhất, hay nhất
Tìm hiểu đề bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì
của HS
- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK tr.52
+ Có thể chọn một trong bốn đề để làm
bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật thể hiện
sự chân thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ
tên người viết, người nhận, địa chỉ vào
- HS chọn đề bài
- HS tự làm bài, nộp bài
- 5-7 HS trả lời
3 Củng cố, dặên dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
Trang 2NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hướng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tre Việt
Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì của
ai?
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi Chú ý HS đọc đúng
những câu hỏi, câu cảm
- HS đọc thầm phần chú thích các từ mới
ở cuối bài
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm toàn truyện, trả lời câu hỏi:
Nhà vua chọn người như thế nào để
+ Thóc đã luộc chín còn nẩy mần được
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tre Việt Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Ba dòng đầu
+ Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm, đọc theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Cả lớp đọc thầm và trả lời : Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi
- Cả lớp đọc thầm và trả lời : + Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn : ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
+ Bắt dân phải gieo trồng thóc đã luộc
Trang 3Giáo viên Học sinh
không?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời các câu hỏi :
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì? kết quả ra sao?
+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chôm làm gì?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi :
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4, trả lời
câu hỏi : Theo em, vì sao người trung thực
là người đáng quí?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn,
nhắc nhở các em : toàn bài giọng đọc
chậm rãi, lời Chôm tâu vua đọc giọng
ngây thơ, lo lắng, lời nhà vua ôm tồn
- GV đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách
phân vai
- HS đọc diễn cảm GV theo dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
thứ thóc không thể nẩy mần được
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời : + Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nẩy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quì tâu : Tâu bệ hạ ! con không làm sao cho thóc của Người nẩy mần được
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
- HS đọc thầm và trả lời : + Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài theo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cách phân vai
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3 Củng cố, dặn dò: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? ( trung thực là đức
tính quí nhất của con người, cần sống trung thực, )
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài : Gà Trống và Cáo
- Nhận xét tiết học
Trang 4Nghe – viết : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp
viết vào bảng con : nghỉ chân, dân dâng,
tiễn chân, vầng trăng
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm
nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng
chính tả một đoạn của bài Những hạt
thóc giống Sau đó sẽ làm các bài tập
phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) ;
hoặc (en/eng) các em dễ đọc sai, viết sai
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó :
luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi
- GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào
giữa dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ
dầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Chú ý
tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 15 đến 20 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 Thảo luận theo bàn
- GV chọn cho HS làm phần a
- Đề bài yêu cầu gì?
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con : nghỉ chân, dân dâng, tiễn chân, vầng trăng
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm 6 câu
+ Chữ đầu câu, tên riêng : Chôm
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp các từ GV vừa hướng dẫn
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống l hay n
Trang 5Giáo viên Học sinh
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để
làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những nhóm làm bài đúng
Bài 3 :Hoạt động cá nhân.
- GV chọn cho HS làm phần b
- Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
những học sinh làm bài đúng
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và điền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình
+ Hưng hí hoáy tự tìm lời giải cho bài toán mặc dù em có thể nhìn bài của bạn Dũng ngồi ngay bên cạnh Ba tiếng trống báo hiệu hết giờ, Hưng nộp bài cho cô giáo Em buồn, vì bài kiểm tra lần này có thể làm em mất danh hiệu học sinh tiên tiến mà lâu nay en vẫn giữ vững Nhưng em thấy lòng thanh thản vì đã trung thực, tự trọng khi làm bài.
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Giải câu đố tên một con vật chứa tiếng bắt đầu bằng en hoặc eng
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
Chim gì liệng tựa con thoiBáo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa
(Chim én)
- Một số em đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Trang 6LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm
- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
- Biết củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Củng cố bài toán về tìm một phần mấy của một số
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Viết các số thích hợp vào chỗ
chấm
7 thế kỉ = năm 51 thế kỉ =
năm
7 ngày = giờ 31 ngày = giờ
240 phút = giờ 360 giây = phút
- GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay
các em sẽ củng cố các kiến thức đã học
về các đơn vị đo thời gian
Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1/26 Hoạt động chung.
- Cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng
nào có 30 ngày? Những tháng nào có 31
ngày? Tháng hai có bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu: Những năm tháng hai có
28 ngày gọi là năm thường Những năm
tháng hai có 29 ngày gọi là năm nhuận
Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm
thì có 1 năm nhuận Ví dụ: năm 2000 là
năm nhuận thì đến năm 2004 là năm
nhuận, năm 2008 là năm nhuận
*Bài 2/26 Làm bảng con.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS tự đổi đơn vị làm vào bảng con, sau
đó gọi một số HS giải thích cách đổi của
mình
GV nhận xét và cho điểm HS
- HS 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
4 giờ 20 phút 260 giây
456 giây 7 phút 36 giây
10, 12 Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu sau đó làm tiếp phần b của bài tập
- HS đọc đề bài
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
3 ngày = 72 giờ 31ngày = 8 giờ
Trang 7Giáo viên Học sinh
*Bài 3/26 Tính nhẩm ra nháp và trả lời
miệng.- HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đại phá quân
Thanh đến nay
- GV yêu cầu HS tự làm phần b
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 giờ = 240 phút 41 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 21 phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
a) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)
b)Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 =
1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV
3 Củng cố, dặn dò:
- Năm thường có bao nhiêu ngày? năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Những tháng nào có 30 ngày? Những tháng nào có 31 ngày? Tháng hai có bao nhiêu ngày?
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- Nhận xét tiết học
Trang 8Tuần :5 Ngày soạn 30 / 9 / 2006
Ngày dạy thứ hai ngày 2 / 10 / 2006
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em
- Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đến các em phù hợp với các em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điều kiện để các em phát triển tốt nhất
2 Thái độ: Ýù thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn
3 Hành vi: Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ
- Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy màu xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS.
- Bảng phụ ghi tình huống
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng mỗi em trả lời một câu hỏi.
- Thế nào là vượt khó trong học tập?
- Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?
Nhận xét bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Nhận xét tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Nêu tình huống:- Nhà bạn Tâm đang
rất khó khăn ………… mà không cho em
được nói bất kì điều gì Theo em bố Tâm
làm đúng hay sai? Vì sao?
+ Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em
không được bày tỏ ý kiến về những việc
có liên quan đến em?
+ Hỏi: Vậy, đối với những việc có liên
quan đến mình, các em có quyền gì?
+ Kết luận: Trẻ em có quyền bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến trẻ
em
Lắng nghe
- HS lắng nghe tình huống
- HS trả lời, chẳng hạn:
+ Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết và tham gia ý kiến+ Sai, vì đi học là quyền của Tâm
- HS suy nghĩ trả lời
+ HS trả lời: Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến
+ 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 9Giáo viên Học sinh HĐ2: Em sẽ làm gì?
Thảo luận theo nhóm cả lớp chia 8 nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống,
thảo luận, trả lời câu hỏi :
1 Em được phân công làm một việc
không phù hợp với khả năng ?
2 Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình
3 Chủ nhật này bố mẹ dự định cho em
đi chơi công viên, nhưng em lại muốn đi
xen xiếc
4 Em muốn được tham gia vào một hoạt
động nào đó của lớp, của trường nhưng
chưa được phân công
+ Hỏi: Vì sao nhóm em chọn cách đó?
+ Vậy, trong những chuyện có liên quan
đến các em, các em có quyền gì ?
+ Theo em, ngoài việc học tập còn những
việc gì có liên quan đến trẻ em?
- GV kết luận
Bài tập 1: Thảo luận nhóm đôi.
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm
của bạn Hồng và Khánh là không đúng
HĐ3: Bày tỏ thái độ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
2 Bày tỏ ý kiến phải rõ ràng và tôn
trọng người nghe
3 Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác
4 Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ
em
5 Mọi ý muốn của trẻ em đều phải
được thực hiện
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em
- HS đọc các câu tình huống
- Các nhóm thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét
Tình huống 1: Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giao cho việc khác phù hợp hơn
Tình huống 2: Em xin phép cô giáo được kể lại để không bị hiểu lầm
Tình huống 3: Em xin bố mẹ cho em đi xem xiếc
Tình huống 4: Em nói với người tổ chức nguyện vọng và khả năng của mình, xin được phân công
- Những tình huống trên đều là những tình huống có liên quan đến bản thân em.+ Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn
+ Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo, …
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
+ Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu đó vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì ghi vào bìa màu xanh
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của nhóm đối với mỗi câu
- Đòi hỏi bố mẹ nuông chiều, đòi hỏi chiều quá khả năng của bố mẹ …
- 1 – 2 HS nhắc lại
Trang 10Giáo viên Học sinh
mà không thể thực hiện?
- GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Trong những chuyện có liên quan đến các em, các em có quyền gí?
- Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì có liên quan đến trẻ em?
- Về nhà các em tìm hiểu những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó
- GV nhận xét tiết học
TÌM SỐ TRUNG BÌNG CỘNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tính số trung bìng cộng của nhiều số
- Giáo dục HS ham thích học môn toán, yêu thích sự chính xác trong tính toán.
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở nháp.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
1 giờ 24 phút 84 phút 4 giây
3 ngày 70 giờ 56 phút
113 năm 1 thế kỉ 30 năm
5 tuần 34 ngày 24 giờ
GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng
a) Bài toán 1:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào hai can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
- HS trình bày lời giải bài toán
- GV hỏi: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi
can có mấy lít dầu?
- Trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
- Dựa vào cách giải bài toán trên em nào
có thể nêu cách tìm số trung bình cộng
- Lắng nghe mở SGK trang 27
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
- Nếu rót đều số dầu ấy vào hai can thì mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
- HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Trung bình cộng của 6 và 4 là 5
-HS suy nghĩ , thảo luận
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
Trang 11Giáo viên Học sinh
+ Để tính số lít dầu rót ra đều vào mỗi
can, chúng ta làm gì?
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta lấy tổng số dầu
chia cho số can
+ Tổng 4 và 6 có mấy số hạng?
- Yêu cầu HS phát biểu lại qui tắc tìm số
trung bình cộng của hai số
b) Bài toán 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của học sinh và
hỏi : Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng
là bao nhiêu?
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25, 27, 32 ta làm thế nào?
- Hãy tính trung bình cộng của các số 32,
48, 64, 72
* Muốn tìm số trung bình cộng của hai
hay nhiều số ta làm như thế
nào?
Luyện tập
Bài tập 1/27 Làm vào vở nháp.
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 2/27 Làm vào vở.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS treo bảng giấy nhận xét, bổ sung
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho hai can
+ Có hai số hạng
+ HS theo dõi
- Muốn tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho 2
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Số HS của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh,
27 học sinh, 32 học sinh
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS?
- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- 2 đến 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp, sau đó 2 HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng, Thịnh
- Số kg trung bình cân nặng của mỗi bạn
- 1 em làm bài vào bảng giấy, cả lớp làm bài vào vở
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) :2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4= 42
Bài giảiBốn bạn cân nặng số ki-lô-gam là:
36+38+40+34=148 (kg) Trung bình mỗi bạn nặng số ki-lô-gam là:
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số 37 kg
Trang 12Giáo viên Học sinh
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS phát biểu lại qui tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Về nhà làm bài tập 3/ 27 Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn 1 / 10 / 2006Ngày dạy thứ ba ngày 3 / 10 / 2006
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm : Trung thực – tự trong
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ trên
- Hiểu được ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột của bài tập 1, bài tập 2, bút dạ.
- - Bảng lớp viết sãn 4 câu tục ngữ bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng mỗi em thực hiện một yêu cầu.
- HS 1: Xếp các từ sau thành hai nhóm: từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út, anh rể, chị dâu, ruột thịt, hoà thuận, thương yêu, vui buồn
- HS 2: Xếp các từ láy sau thành 3 nhóm mà em đã học: xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng
- Gọi HS nhận xét
Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài: Bài học hôm
nay các em sẽ thực hành mở rộng vốn từ
theo chủ điểm Trung thực – Tự trọng
Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1/29 Thảo luận nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền
vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Kết luận về các từ đúng
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
+ Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộïc trực, thành thật, thật tình, ……
+ Từ trái nghĩa với trung thực: điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian giảo, lừa bịp, lừa
Trang 13Giáo viên Học sinh
*Bài 2/29 Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩa, mỗi HS đặt 2 câu, một
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, một
câu với từ trái nghĩa với trung thực
*Bài 3/29 Thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa
của tự trọng Tra trong từ điển để đối
chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn
nghĩa phù hợp,
- Gọi HS trình bày các HS khác bổ sung
(nếu sai)
- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ
điển có nghĩa a, b, d
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
*Bài 4/29 Thảo luận nhóm 4 trả lời.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để trả
lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời, GV ghi nhanh sự lựa
chọn lên bảng Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận
đảo, lừa lọc, gian ngoan, ……
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Suy nghĩa và nói câu của mình
+ Bạn minh rất thật thà
+ Chúng ta không nên gian dối
+ Ông Tô Hiến Thành là người chính trực
+ Gà không vội tin lời con Cáo gian manh
+ Thẳng thắn là đức tính tốt
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động cặp đôi
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
+ Tin vào bản thân: Tự tin+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: tự kiêu, tự cao
- Đặt câu:
+ Tự trọng là đức tính quý
+ Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân
+ Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình
+ Tự kiêu / tự cao là tính xấu
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận trong nhóm
- HS trả lời, bổ sung
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d : nói về tính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e : nói về lòng tự trọng
3 Củng cố, dặn dò:
- Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào? Vì sao?
- Về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ
- Về nhà làm bài tập 2, 3 vào vở
- Chuẩn bị bài : Danh từ
- Nhận xét tiết học
Trang 14
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
• Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
• Nêu được ích lợi của muối iốt
• Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình minh họa ở trang 20, 21 SGK (phóng to nếu có
điều kiện) Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa iốt và những tác hại do không ăn muối iốt
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
* Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
* Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
+ Nhận xét, cho điểm HS
Trang 15Giáo viên Học sinh
+ HS chia đội và cử trọng tài của đội mình
+ HS lên bảng viết tên các món ăn: Thịt rán, cá rán, tôm rán, khoai tây rán, rau xào, thịt xào, rang cơm, nem rán, đậu rán, lươn xào …
+ 5 đến 7 HS trả lời
+ Chia nhóm và hoạt động theo định hướng của GV
Câu trả lời đúng là:
* Những món ăn: thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào …
* Vì trong chất béo động vật có chứa xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no, ………… được các bệnh về tim mạch
a-+ 2 đến 3 HS trình bày
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối iốt và
không nên ăn mặn?
Trang 16Giáo viên Học sinh
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối iốt đã
yêu cầu từ tiết trước
+ GV yêu cầu các em quan sát hình minh
họa và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có ích
lợi gì cho con người?
+ Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của
mình GV ghi những ý kiến không trùng
lặp lên bảng
+ HS đọc phần thứ hai mục Bạn cần biết.
- GV hỏi HS: Muối i-ốt rất quan trọng
nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
+ GV ghi nhanh những ý kiến không
trùng lặp lên bảng
+ GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn
mặn để tránh bị bệnh huyết áp cao
- HS mang những tranh ảnh mình mang
ra để trình bày
+ HS thảo luận cặp đôi
+ Trình bày ý kiến
Câu trả lời đúng là:
* Muối i-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày
* Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ
* Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị giác và trí lực
+ 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi
+ HS nối tiếp nhau trả lời
* Ăn mặn sẽ rất khát nước
* Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao
+ Lắng nghe
3 Củng cố, dặn dò: 2 HS đọc phần thứ hai mục Bạn cần biết trong SGK
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau … ở gầnTiết: 9 THỂ DỤC
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đẹp, đúng khẩu lệnh
- Học động tác đổi chân khi đi dều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện và nâng cao khả năng tập trung chú ý , khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng và nhiệt tình trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 – 6 khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 17Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định
lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện
2 Khởi động chung :
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy ”
II PHẦN CƠ BẢN
1 Đội hình đội ngũ
- Ôn tập họp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, đi đều vòng phải,
vòng trái, đứng lại
- Học động tác đổi chân khi đi đều
sai nhịp
* Chú ý: Động tác bước đệm phải
nhanh khớp với nhịp hô
2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
Cách chơi: Khi có lệnh, hai em di
chuyển trong vòng tròn, em đóng
vai “dê” bị lạc thỉnh thoảng bắt
chước tiếng dê kêu “be … be … be”,
em kia (người đi tìm) di chuyển về
phía đó, tìm cách bắt “dê” “Dê” có
quyền di chuyển hoặc chạy khi bị
người đi tìm chạm vào và chỉ chịu
dừng khi bị giữ lại (bị bắt)
- Nếu người đi tìm không bắt được
“dê” là bị thua và ngược lại Trò
6 – 10 phút
1 – 2 phút
3 – 5 phút
18 – 22 phút
12 – 14 phút
6 – 8 phút
- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báo cáo GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- HS cả lớp cùng tham gia chơi
- Lần 1 và 2: GV điều khiển cả lớp tập Các lần sau, chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập trung cả lớp tập để củng cố Cán sự lớp điều khiển
- GV làm mẫu động tác chậm, vừa làm động tác vừa giảng giải cách bước theo nhịp hô
- Cho HS tập luyện theo các cử động:
+ Bước chân trái lên phía trước một bước ngắn ( bước đệm)
+ Chân phải bước sát gót chân trái (bước đệm), đồng thời chân trái bước tiếp một bước ngắn về trước, giữ nguyên tư thế của hai tay khi thực hiện bước đệm
+ Chân phải bước lên phía trước một bước bình thường vào nhịp hô 2
- Dạy HS bước đệm tại chỗ
- Dạy HS bước đệm trong bước đi
- GV tập họp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích lại cách chơi và luật chơi Sau đó cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình
Trang 18chơi dừng lại, GV cho đổi vai hoặc
cho một đôi khác vào thay Những
HS ngồi theo vòng tròn có thể mách
bảo, reo hò cho trò chơi thêm sinh
động
- Có thể tổ chức hai, ba, bốn “dê”
và hai, ba người đi tìm
- Chú ý: Hướng dẫn cách sử dụng
khăn để bịt mắt sao cho đúng luật
và đảm bảo vệ sinh
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết
quả giờ học và giao bài tập về nhà
- Bài tập về nhà : Tập luyện nội
dung đã học
+ Tổ chức trò chơi theo nhóm
4 – 6 phút - Cho cả lớp chạy thường thành một
vòng tròn quanh sân trường, sau đó khép dần lại thành vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng, rồi dừng lại quay mặt vào trong
Thường thức mĩ thuật XEM TRANH PHONG CẢNH
I MỤC TIÊU:
- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh và màu sắc
- HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước chép một họa tiết trang trí dân tộc?
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS: tranh, ảnh phong cảnh
2 Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới
thiệu một vài bức tranh phong cảnh đã - Theo dõi, lắng nghe
Trang 19Giáo viên Học sinh
chuẩn bị cho HS xem
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
bài: Thường thức mĩ thuật: XEM TRANH
PHONG CẢNH
HĐ1: Xem tranh
1 Phong cảnh Sài Sơn – Tranh khắc gỗ
màu của họa sĩ Nguyễn Tiến Chung
(1913 – 1976)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Trong bức tranh có những hình ảnh
nào?
+ Tranh vẽ về đề tài gì?
+ Màu sắc trong bức tranh như thế nào?
+ Có những màu gì?
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh
nào nữa?
- GV gợi ý để HS nhận xét về đường nét
của bức tranh?
- GV tóm tắt: Tranh khắc gỗ Phong cảnh
Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp của miền trung
du thuộc huyện Quốc Oai (Hà Tây)
2 Phố cổ – Tranh sơn dầu của họa sĩ
Bùi Xuân Phái (1920 – 1988)
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về
họa sĩ Bùi Xuân Phái
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽù những hình ảnh gì?
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà?
+ Màu sắc của bức tranh?
3 Cầu Thê Húc – Tranh màu bột của
Tạ Kim Chi (HS tiểu học)
- GV cho HS xem tranh đã chuẩn bị về
Hồ Gươm
- GV gợi ý để HS tìm hiểu bức tranh
+ Các hình ảnh trong bức tranh?
- HS học tập theo nhóm, thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm mình:
+ Trong bức tranh có người, cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi …
+ Tranh vẽ về đề tài nông thôn
+ Màu sắc trong tranh tươi sáng, nhẹ nhàng
+ Có màu vàng của đống rơm, mái nhà tranh, màu đỏ của mái ngói, màu xanh lam của dãy núi,…
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là phong cảnh làng quê
+ Trong bức tranh còn có các cô gái ở bên ao làng
+ Đường nét của bức tranh đơn giản, sinh động và thay đổi phù hợp với từng hình ảnh như: dãy núi, dáng người, cây cối, …
- HS lắng nghe
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:+ Bức tranh vẽù hình ảnh đường phố có những ngôi nhà
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà nhấp nhô, cổ kính
+ Màu sắc của bức tranh trầm ấm, giản dị
- HS xem tranh, hình dung được vẻ đẹp của Hồ Gươm, không chỉ ở dáng vẻ mà còn ở ý nghĩa lịch sử
- HS làm việc cá nhân+ Các hình ảnh trong bức tranh là cầu
Trang 20Giáo viên Học sinh
+ Màu sắc?
+ Chất liệu?
+ Cách thể hiện?
Nêu kết luận
HĐ2: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi
những HS có nhiều ý kiến đóng góp cho
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS xem một bức tranh khác, che một vài hình ảnh có trong tranh
Hỏi:+ Nếu thiếu những hình ảnh này, bức tranh sẽ như thế nào?
- Em có thể nêu thêm các tranh phong cảnh khác của họa sĩ và thiếu nhi mà em biết
- Về nhà quan sát các loại quả dạng hình cầu
Ngày soạn 2 / 10 / 2006
Ngày dạy thứ tư ngày 4 / 10 / 2006
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng
- Rèn cho Hs làm tốt các bài theo yêu cầu
- Giáo dục HS ham thích học toán và yêu thích sự chính xác trong tính toán
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng mỗi em thực hiện một yêu cầu.
HS 1: phát biểu qui tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số
HS 2: Tìm số trung bình cộng của các số :
Trang 21Giáo viên Học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/28 Hoạt động cả lớp.
- Gọi HS đọc đề bài
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2/28 Thảo luận theo bàn.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn và tự
làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/28 Làm vào vở.
- Gọi HS đọc đề bài
- Chúng ta phải tính trung bình số đó
chiều cao của mấy bạn?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4/28 Thảo luận nhóm bốn làm bài.
- Gọi HS đọc đề bài
- Có mấy loại ô tô?
- Mỗi loại có mấy ô tô?
- Có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô tham gia
vận chuyển 360 tạ thực phẩm?
Vậy trung bình mỗi xe chở được bao
nhiêu tạ thực phẩm?
- Yêu cầu HS làm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
-1 em làm bài vào bảng giấy, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số dân tăng thêm của cả ba năm là :
96 + 82 + 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm đân số xã đó tăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Của 5 bạn
- 1 em làm bài vào bảng giấy, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Tổng số đo chiều cao của cả 5 bạn là:
138 +132 +130 +136 +134 = 670 (cm) Trung bình số đo chiều cao của mỗi bạn là:
710 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thực phẩm và loại chở được 45 tạ thực phẩm
- Có 5 chiếc ô tô loại chở được 36 tạ thực phẩm và 4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ thực phẩm
- Có tất cả 4 + 5 = 9 chiếc ô tô tham gia vận chuyển 360 tạ thực phẩm
- Mỗi xe chở được 360 : 9 = 40 tạ thực phẩm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Đổi 40 tạ = 4 tấn
Đáp số: 4 tấn
Trang 22Giáo viên Học sinh
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS phát biểu lại qui tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Về nhà làm bài tập 5/28
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ
- Nhận xét tiết học
Tiết 10 Môn : Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn nội dung câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Những hạt thóc giống, trả lời câu hỏi theo nội dung bài
- Nhận xét cho điểm HS
Trang 23Giáo viên Học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn thơ
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm, cách đọc nếu HS mắc lỗi Chú ý nghỉ
hơi đúng ở một số chỗ để câu thơ thể
hiện được đúng nghĩa
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài
- GV giải nghĩa thêm các từ:
+ Từ rày, Thiệt hơn
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Học sinh đọc thầm từng đoạn, cả bài,
trao đổi thảo luận trả lời lần lượt từng
+ Vì sao Gùà không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
lời Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Bốn dòng cuối
- Sửa lỗi phát âm cách đọc theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Theo dõi và ghi nhớ
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Đó là tin bịa đặt ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt
+ Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo : muốn ăn thịt Gà.+ Cáo rất sợ chó săn Tung tin có gặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, gà đã làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy, lộ mưu gian
+ Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái chí cười vì cáo đã chẳng làm
gì được mình, còn bị mình lừa lại phải phát khiếp
+ Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, …co cẳng chạy.+ Khuyên người ta đừng vội tin ở những lời ngọt ngào
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, theo sự
Trang 24Giáo viên Học sinh thuộc lòng bài thơ :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn chú
ý khi đọc bài thể hiện đúng tâm trạng và
tính cách của nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách
phân vai (Người dẫn chuyện, Gà Trống,
Cáo)
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo dõi,
uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
* Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
đoạn thơ, cảø bài thơ
hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng theo hướng dẫn của GV
3 Củng cố, dặn dò: Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Em có nhận xét gì về Cáo và Gà Trống?
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
- Nhận xét tiết học
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG
KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được :
• Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hô là từ năm
• Tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc ta
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS 1 và HS 2 trả lời 2 câu hỏi cuối bài; HS 3 kể lai cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
Trang 25- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Chính sách áp bức bóc lột của
các triều đại phong kiến phương bắc
đối với nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ: Sau khi
Triệu Đà thôn tính … sống theo luật pháp
của người Hán”
- GV hỏi : Sau khi thôn tính được nước ta,
các triều đại phong kiến phương Bắc đã
thi hành những chính sách áp bức, bóc lột
nào đối với nhân dân ta ?
- HS thảo luận nhóm 6 theo yêu cầu :
Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta về
chủ quyền, về kinh tế, về văn hóa trước
và sau khi bị các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ (GV treo bảng phụ)
- GV gọi một nhóm đại diện nêu kết quả
thảo luận
HĐ2: Cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ
của phong kiến Phương Bắc
- GV phát phiếu học tập cho từng HS,
nếu không có phiếu thì GV hướng dẫn
HS kẻ bảng thống kê vào vở
- GV nêu yêu cầu : Hãy đọc SGK và
điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
của nhân dân ta chống lai ách đô hộ của
phong kiến phương Bắc và bảng thống
kê
- GV nêu yêu cầu HS báo cáo kết quả
trước lớp
- GV hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm
938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc
khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc ?
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là
cuộc khởi nghĩa nào ?
- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn
một nghìn năm đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc và giành lại độc
lập hoàn toàn cho đất nước ta ?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa
chống lại ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc nói lên điều gì ?
- HS chia thành các nhóm, thảo luận và điền kết quả thảo luận vào phiếu
-1 HS đọc phiếu trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- HS làm việc cá nhân
-1 HS nêu, HS khác theo dõi và bổ sung
-Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
- Là khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền vói chiến thắng Bạch Đằng năm 938
- Nhân dân ta có mọt lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước
Trang 26Giáo viên Học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
(HS: 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi trong SGK)
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét chung giờ học
BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Làm quen với biểu đồ tranh vẽ
- Bước đầu biết cách đọc biểu đồ có tranh vẽ
- Giáo dục HS ham học hỏi, tìm tòi để giải toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Biểu đồ các con của 5 gia đình, như SGK phóng to.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Phát biểu qui tắc tìm số trung bình
cộng của nhiều số
Trung bình cộng của hai số là 456 Biết
một trong hai số là 584, tìm số kia
- GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Giờ học toán
- HS đứng tại chỗ trả lời
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở nháp
- Lắng nghe