Hoạt động dạy học: 1-Baøi cuõ: + GV gọi 3 HS mỗi em đọc diễn cảm một đoạn của bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn vừa đọc.. + Goïi HS nhaän xeùt, GV keát luaän vaø ghi ñ[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 18 tháng 11 năm 2012
Ngày dạy:Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC MÙA THẢO QUẢ
I M ục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
- Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK Quả thảo quả hoặc ảnh về rừng thảo quả
III-Các hoạt động dạy –học:
1-Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài thơ Trước cổng trời (Hào, Huệ)
H Nêu đại ý của bài ?
- Nhận xét và ghi điểm
2-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi của hs
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Gọi HS đọc cá nhân, đọc tiếp nối từng phần của bài văn Bài văn có
thể chia thành ba phần :
+ Phần 1 các đoạn 1, 2 : từ đầu đến nếp nhăn.
+ Phần 2 đoạn 2 : từ Thảo quả đến không gian.
+ Phần 3 các đoạn còn lại
GV giới thiệu quả thảo quả, ảnh minh họa quả thảo quả sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc cho từng em ; giúp các em hiểu nghĩa từ ngữ được chú
giải sau bài ( thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp ).
- HS luyện đọc theo cặp ; một em đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Đọc lưu loát ,Đọc đúng bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội
dung bài.
-Yêu cầu HS đọc đoạn thầm đoạn 1 : Từ đầu … nếp khăn
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
(Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa,
làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo , nếp khăn của
ngươi đi rừng cũng thơm )
H: Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
(Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương
thơm đặc biệt của thảo quả.
Câu hai khá dài, lại có những từ như lướt thướt, quyến, rải, ngọt lựng,
thơm nồng gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài Các câu Gió thơm
Đất trời thơm Rất ngắn, lại lặp từ thơm, như tả một người như hít vào để
cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan toả trong không gian.)
H Ý 1 nói lên điều gì ?
Ý 1: Những dấu hiệu cho thấy thảo quả đã vào mùa
-Gọi HS đọc đoạn 2: phần còn lại
- Lớp theo dõi và đọc thầm
- HS nối tiếp đọc, nhận xét bạn đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ và giải nghĩa một số từ khó hiểu
- Đọc theo nhóm đôi
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung.-HS suy nghĩ trả lời, em khácnhận xét và bổ sung
Trang 2H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
( Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây cao tới bụng người Một năm
sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã
thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.)
H: Hoa thảo quả nảy nở ở đâu? (Nảy nở dưới gốc cây)
H: Khi thảo quả chín, rừng có vẻ đẹp gì?
( Dưới đáy rừng rực những chùm thoả quả đỏ chon chót, như chứa lửa
chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hất lên từ đáy
rừng Rừng say ngất và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng,
thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy.)
H Ý 2 nói lên điều gì ?
Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả
H Nêu đại ý của bài ?
Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với hương thơm
đặc biệt và sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài.
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại bài văn GV hướng dẫn các
em tìm giọng đọc và thể hiện diễn cảm bài văn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn của bài
văn Có thể chọn hai đoạn ( từ Gió tây lướt thướt đến từng nếp áo, nếp
khăn) Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: lướt thướt, ngọt lựng, thơm nồng,
gió, đất trời, thơm đậm, ủ ấp.
- 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung
- HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung.-
- Vài HS nêu
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm, lớp theo dõi và nhận xét
3 Củng cố ø: - GV mời 1-2 HS nhắc lại đại ý bài văn.
- GV nhận xét tiết học
4 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chuẩn bị tiết sau
KHOA HỌC
SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:- Sau bài học, HS có khả năng:
+ Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
+ Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang, thép
+ Có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II-Chuẩn bị:+ Hình minh học SGK/ 48, 49.
+ Sưu tầm tranh ảnh và các đồ dùng làm từ gang, thép
III-Hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Tre, mây, song
H: Nêu đặc điểm và công dụng của mây, tre ? Trường
H: Kể tên các đồ dùng hàng ngày được làm từ mây, tre? Hồi
2-Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
MT: HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất
của chúng.
- GV gọi HS đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi:
H: Trong thiên nhiên sắt có ở đâu?
- Sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt.
H: Gang, thép đều có thành phần chung nào?
- Chúng đều là hợp kim của sắt và các – bon.
H: Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- 1 HS đọc, lớp theo dõi và trả lời câu hỏi, em khác bổ sung
Trang 3- Trong thành phần của gang có nhiều các – bon hơn thép Gang rất
cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi.
- Trong thành phần của thép có ít các – bon hơn gang Thép cứng, bền,
dẻo.
GV chốt lại các nội dung trên và yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
MT: HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang,
thép và nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang, thép.
+ GV nêu: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim Hàng
rào sắt, đường sắt,… thực chất được làm bằng thép
+ Yêu cầu HS quan sát các hình / 48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói xem
gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình
+ Gọi HS nhận xét, GV chốt ý:
- Thép được sử dụng:
Hình 1: Đường ray tàu hoả Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng) ;Hình 4: Nồi
Hình 5: Dao, léo, dây thép
Hình 6: Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
Gọi HS đọc bài học SGK
H: Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc
thép khác mà em biết?
- Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ dùng như nồi, chảo (được
làm bằng gang) ; dao, kéo, cày, cuốc, dao, kéo,… ( được làm bằng thép )
H: Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà
mình?
-Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang trong gia đình
vì chúng giòn, dễ vỡ
- Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc, dao, kéo,… dễ bị gỉ, vì vậy
khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở nơi khô ráo
- HS lắng nghe
- HS quan sát và hoạt động nhóm, hoàn thành nội dung thảo luận
- Báo cáo kết quả
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Vài HS nêu lại
+ HS lắng nghe và thực hiện
- Hs trả lời
3 Củng cố:+ Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết SGK.
4.Dặn dò:+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau
-TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000.
I Mục tiêu:
+ Giúp HS: Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100, 1000,…
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
II-Chuẩn bị:-GV : nội dung bài dạy.
-Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: Gọi HS lên bảng giải bài tập
Đặt tính và tính : 427 x 4 59 x 6
- Gọi HS nhận xét bài giải trên bảng,sửa bài, GV ghi điểm
2-Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với
10, 100, 1000 …
Trang 4MT: HS nắm được cách nhân một số thập phân với 10, 100, 100…
a) Ví dụ 1: 27,867 x 10
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của phép nhân
27,867 x 10
- GV gợi ý giúp HS tự rút ra nhận xét về cách nhân nhẩm, từ đó nêu
cách nhân nhẩm một số thập phân với 10
b) Ví dụ 2: 53,286 x 100
- Phương pháp như ví dụ 1
- GV tiếp tục gợi ý để HS rút ra quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 100, 1000
- Gọi HS lần lượt nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000…
GV chốt lại và rút ra quy tắc
- Yêu cầu HS nêu quy tắc
Lưu ý: Chuyển dấu phẩy sang bên phải.
Hoạt động 2: Thực hành
MT:HS làm được các bài tập chính xác
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu HS tự làm bài sau
đó đổi vở kiểm tra chéo
-GV gọi HS đọc kết quả từng trường hợp
GV nhận xét, sửa bài
a) 1,4 x 10 = 14 b)9,63 x 10 = 96,3
2,1 x100 = 210 52,08 x 100 = 5208
7,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000 =5320
Bài 2:- GV yêu cầu HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu của bài tập
-Gọi HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm để vận dụng
mối quan hệ giữa các đơn vị đo vào làm bài
10,4dm = 104cm ; 12,6 m = 1260 cm
0,856 m = 856cm ; 5,75dm = 57,5cm
Bài 3: ( Hs khá, giỏi làm tại lớp, hs TB, yếu về nhà làm)
- Hướng dẫn HS:
+ Tính xem 10 l dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg.
+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg từ đó suy ra cả can đầy dầu hoả nặng
bao nhiêu kg
- Gọi HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
-GV nhận xét sửa bài trên bảng
10 lít dầu cân nặng : 0,8 x 10 = 8 kg)
Cả can dầu cân nặng là : 8 + 1,3 = 9,3 ( kg)
Đáp số : 9,3kg
+ HS đọc ví dụ trên bảng, sau đó tự tìm kết quả của phép nhân
+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 10
+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 100; 1000,…
+ 2 HS nêu
+ HS lắng nghe và nêu quy tắc cách nhân nhẩm với 10, 100; 1000,…
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó làm bài cá nhân
+ Lần lượt HS đọc kết quả trước lớp
+ Lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng
+ HS theo dõi yêu cầu và làm bài tập
+ 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
+ HS tìm hiểu đề bài và giải bài vào vở
+ 1 HS lên bảng giải, lớp theo dõi nhận xét sửa bài
+ 2 HS nêu
+ Lớp chú nghe và thực hiện
3-Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS nêu lại quy tác nhân 1 số TP với 10; 100; 1000
-ĐẠO ĐỨC
KÍNH GIÀ YÊU TRẺ
I.Mục tiêu : Sau khi học xong bài này hs biết:
-Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
-Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, em nhỏ
*Tôn trọng, yêu quí , thân thiện với người già, em nhỏ, không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng với người già và em nhỏ
Trang 5II-Chuẩn bị:
-Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1
-Thẻ màu dành cho hoạt động 3
III.Các hoạt động dạy và học:
Ổn định : Nề nếp
2 -Bài cũ:
H-Em hãy kể một vài việc làm của mình thể hiện là người có trách nhiệm với bạn ?
H Chúng ta cần phải làm gì với những người không may bị nhiễn HIV/ ADIS?
3-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:HS tìm hiểu truyện sau cơn mưa.
MT:Học sinh biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa
việc giúp đỡ người già em nhỏ.
-Cho hs đọc truyện sau cơn mưa (sgk)
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
H- Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
(Nhường đường, cầm tay bà để bà đi trên vệ cỏ, dắt em bé cho bà)
H- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
(Vì các bạn đã biết giúp đỡ bà già và em nhỏ khi đi qua đường)
H-Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?
(Các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ)
-GV kết luận:Cần tôn trọng người già, em nhỏvà giúp đỡ họ bằng
những việc làm phù hợp với khả năng.
-Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện cảu tình cảm tốt
đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh,
lịch sự)
-Rút ghi nhớ: SGK trang 20)
- Hoạt động 3 :làm bài tập 1&3(sgk)
MT: Học sinh phân biệt được những hành vi thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ.
-GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi GV lần lượt nêu từng
trường hợp HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình (Thẻ
đỏ biểu hiện kính già , yêu trẻ; Thẻ xanh không kính già yêu trẻ)
Bài 1: Các hành vi (a,b,c) thể hiện kính già yêu trẻ
.Hành vi (d) thể hiện không kính già yêu trẻ
=> Các em đã phân biệt rõ đâu là hành vi của người kính già yêu
trẻ Những hành vi đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc
lớn,trong cả học tập và đời sống
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phong tục tập quán ở các địa
phương
MT: Học sinh biết được phong tục tập quán kính già yêu trẻ ở một
số địa phương khác nhau.
-Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày ý kiến cá nhân về phong
tục tập quán của địa phương gia đình mình
=>Tuỳ từng đia phương và gia đình mà có cách thể hiện tình cảm
đối với người già trẻ nhỏ khác nhau
-2 học sinh đọc
-Học sinh thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp bổ sung, nhận xét
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh đọc lại ghi nhớ sách giáo khoa
-Học sinh thảo luận nhóm đôi trình bày ý kiến của mình
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh cá nhân trình bày.4.Củng cố: Em phải làm gì thể hiện tình cẩm đối với người già và em nhỏ?
-Nhắc lại ghi nhớ
5.Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Trang 6
-Ngày soạn: 19/11/2012
Ngày dạy: Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài: Mùa thảo quả
- Ôn lại cách viết những từ ngữ có ân đầu s /x hoặc âm cuối t /c
- Giáo dục HS viết bài cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu học tập cá nhân
- Giấy khổ to cho các nhóm thi tìm từ láy
III Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng viết các từ ngữ khó viết còn sai ở bài trước
Suy thoái, tài nguyên, loảng xoảng, vầng trăng
+ Nhận xét và ghi điểm
2-Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
MT: Học sinh nghe viết đúng được bài chính tả.
+ Gọi HS đọc đoạn viết trong bài Mùa thảo quả.
H: Đoạn văn nói gì? ( tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín
đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đặc biệt)
+ Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những tiếng hay viết sai
+ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ khó, cả lớp viết nháp sau đó nhận xét
tiếng viết đúng và sửa
- nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng.
GV đọc cho HS viết bài, soát lỗi, báo lỗi, sau đó sửa lỗi viết sai
+ Thu một số vở chấm và nhận xét
Hoạt động 2: Làm bài tập
MT: Học sinh làm được các bài tập đúng chính xác.
Bài 2a:+ Tổ chức cho HS thi viết các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên
phiếu
+ Gọi 2 HS lên bảng viết, sau đó sửa bài
Bài 3b:+ Tổ chức cho HS làm theo nhóm trên giấy to, sau đó dán
lên bảng, cả lớp theo dõi nhận xét sửa kết quả cho từng nhóm.
1 an – át: man mát, ngan ngát,
sàn sạt, chan chát,… ang – ac: khang khác, nhang nhác, bàng bạc, càng cạc,…
2 ôn – ôt sồn sột, dô dốt, tôn
tốt, mồn một,…
ông – ôc: xồng xộc, công cốc,
tông tốc, cồng cộc
3 Un – ut: vùn vụt, ngùn ngụt,
vun vút, chun chút, chùn chụt ung – uc: sùng sục, khùng khục, cung cúc, nhung nhúc,
- HS làm bài theo nhóm
- Nhận xét sửa bài
3-Củng cố, Viết lại các từ viết sai.
+ GV nhận xét tiết học,
4-Dặn dò: Dặn HS nhớ các từ luyện viết.
Trang 7LỊCH SỬ
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945
- Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vượt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” đó như thế nào
- Giáo dục lòng yêu nước dù trong mọi hoàn cảnh khó khăn
II Chuẩn bị:
+ Phiếu học tập
+ Hình minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
H-Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì ?
H-Đảng cộng sản Việt Nam thành lập vào thời gian nào ?
2-Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
MT:HS nêu được tình thế nguy hiểm ở nước ta ngay sau khi Cách mạng
tháng Tám.
+ GV giao nhiệm vụ học tập cho HS sau đó hỏi
H: Sau Cách mạng 1945, nhân dân ta gặp những khó khăn gì?
-Các nước đế quốc và các thế lực phản động câu kết với nhau bao vây và
chống phá Cách mạng , lũ lụt và hạn hán làm cho nửa số ruộng không cày
cấy được, nạn đói năm 1945 cướp đi hơn hai triệu người
H: Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân
dân ta làm những việc gì?
- Kêu gọi cả nước lập “ hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm “ khẩu hiệu” không
một tấc đất bỏ hoang! “Tấc đất tấc vàng” dân nghèo được chia ruộng
H: Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
Hoạt động 2: Làm việc trong nhóm ( 12 phút)
MT: HS biết những khó khăn của nước ta ngay sau Cách Mạng tháng Tám
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1:
- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”
- Nếu không chống được hai thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra?
+ Nhóm 2:
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm
gì?
- Lời kêu gọi của Bác và tinh thần hưởng ứng của nhân dân ta?
- Tinh thần chống “giặc dốt” của nhân dân ta được thể hiện ra sao?
Nhóm 3:
- Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi thường,
hiện thực ấy chứng tỏ điều gì?
- Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua những cơn hiểm nghèo uy tín của Chính
phủ và Bác Hồ ra sao?
GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, GV kết luận
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (10 phút)
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
+ Các nhóm lắng nghe vànhận nhiệm vụ
+ HS thảo luận hoàn thành nội dung
+ Đại diện các nhóm lên báo cao, nhóm khác theo dõi bổ sung
Trang 8MT: HS trình bày tranh ảnh đã sưu tầm cho các bạn xem.
- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh tư liệu :
+ Aûnh tư liệu cảnh chết đói năm 1945 để HS nêu nhận xét về tội ác của
chế độ thực dân trước cách mạng , từ đó liên hệ việc Chính phủ (do Bác
Hồ lãnh đạo) đã chăm lo đến đời sống của nhân dân
+ Aûnh tư liệu về phong trào bình dân học vụ để HS nhận xét về tinh thần “
diệt giặc dốt” của nhân dân ta , từ đó thấy rằng chế độ mới rất quan tâm
đến việc học của dân
+ HS quan sát ảnh tư liệu
+ 2 HS nêu lại
3- Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc bài học
+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN
LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
-Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
-Giáo dục học sinh làm bài chính xác trình bày sạch đẹp
II- Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép tính nhân nhẩm với 10, 100, 1000 và nêu quy tắc
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
2-Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động1: Hướng dẫn HS luyện tập.
MT: HS làm được các bài tập thành thạo.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung của bài tập.
Câu a: Vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000,
+ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau
+ GV gọi 1 số em đọc kết quả, so sánh kết quả của các tích với
thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm
Câu b: ( Hs khá, giỏi làm tại lớp, hs TB, yếu về nhà làm)
Hướng dẫn HS nhận xét: từ số 8, 05 ta dịch chuyển dấu phẩy
sang phải một chữ số thì được số 80,5
Bài 2: a, b (các ý còn lại Hs khá, giỏi làm tại lớp, hs TB, yếu
về nhà làm)
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tìm kết quả của phép nhân vào vở
+ Yêu cầu một số HS khác làm nối tiếp trên bảng sau đó nhận
xét kết quả đúng
+ GV gợi ý để HS nêu nhận xét chung về cách nhân một số
thập phân với một số trong chục
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Cho 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải
GV gợi ý:
+ Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 3 giờ đầu
+ Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 4 giờ sau
+ Từ đó tính được người đi xe đạp đã đi được tất cả bao nhiêu
+ HS làm bài vào vở
+ 3 HS làm trên bảng, lớp theo dõivà nhận xét
+ HS nhận xét theo gợi ý của HS.+ 2 HS đọc và tìm hiểu bài toán, nêucách giải
Trang 9+ Cho HS xung phong lên bảng giải, lớp giải vào vở, GV thu bài
chấm và nhận xét
+ GV và cả lớp nhận xét và sửa bài trên bảng
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vàovở
+ HS sửa bài
3- Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS nhắc lại cách nhân nhẩm một số TP với 10 100 1000,
+ Dặn HS làm bài tâp còn lại về nhà, chuẩn bị tiết sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I-Mục đích yêu cầu:
-HS nắm được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường; biết tìm từ đồng nghĩa
-Biết ghép một tiếng gốc Hán ( bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
-Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
II-Chuẩn bị:+ Giấy khổ to thể hiện ND bài tập 1.
+ Tranh ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên
+ Từ điển Tiếng Việt
II-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
+ GV gọi 2 HS 1 em nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và 1 em lên bảng giải bài tập 3
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
2-Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Hướng dãn HS làm bài tập.
Mục tiêu: Rèn tìm từ, hiểu nghĩa từ, viết được đoạn văn ngắn đúng chủ đề
“Bảo vệ môi trường”.
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
+ Yêu cầu từng cặp HS trao đổi, hoàn thành nội dung bài tâp
+ GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu HS phân biệt nghĩa của các cụm
từ đã cho ở bài 1a, nối từ tướng ứng với nghĩa đã cho ở bài 1b
+ Cho lớp nhận xét, GV chốt bài giải đúng
Phân biệt nghĩa các cụm từ đúng:
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và
cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài
Bài 3: + GV nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ được thay bằng từ khác
nhưng nghĩa của câu không thay đổi
+ GV gọi HS phát biểu ý kiến
+ GV gợi ý và phân tích: chọn từ giữ gìn ( gìn giữ) thay thế cho từ bảo vệ.
- Yêu cầu HS làm bài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.+ HS nối tiếp trình bày
-1 Hs lên bảng làm, hskhác làm phiếu
+ Lớp lắng nghe hướngdẫn
+ HS phát biểu theo ý hiểucủa mình
+ HS làm bài vào vở.3-Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS ghi nhớ các từ đã học
-Ngày soạn: 20/11/2012
Ngày dạy: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài:Hãy kể một câu chuỵện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.
Trang 10I-Mục đích yêu cầu:
- HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường
- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện
** Biết thể hiện đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
II-Chuẩn bị:
- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường ( GV và HS sưu tầm được)
III -Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
H-Gọi 2 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện Người đi săn và con nai ; nói điều em hiểu được qua câu
chuyện
H- Gọi HS nhận xét bạn kể, GV nhận ghi điểm
2-Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Mục tiêu: Học sinh nêu được tên các câu chuyện có nội dung
bảo vệ môi trường**
+ GV ghi đề bài lên bảng, gọi HS đọc đề bài
+ GV gạch chân dưới cụm từ bảo vệ môi trường.
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1 , 2 , 3 Tiếp tục
gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài tập 1/ 115 để nắm được các
yêu tố tạo thành môi trường
+ GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS cho tiết học
+ Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện các em chọn để kể
H-Đó là câu chuyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách, báo
nào? Hoặc nghe câu chuyện ấy ở đâu?
Hoạt động2:HS thực hành KC, trao đổi về ý ghĩa câu chuyện
Mục tiêu: Rèn kể rành mạch, hay, đúng nội dung câu chuyện
cho nhóm, cả lớp nghe.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa câu
chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV ghi lên bảng tên từng câu chuyện mà HS kể
- Yêu cầu HS nhận xét về nội dung mỗi câu chuyện các bạn
kể: cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của người kể
- Tổ chức bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất,
người kể chuyện hấp dẫn nhất
GV tuyên dương HS
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.+ Lần lượt HS đọc
+ 3 HS nối tiếp đọc
+ 1 HS đọc đoạn văn
+ HS kiểm tra chéo và báo cáo
+ Lần lượt HS giới thiệu câu chuyệnmình chọn kể
+ HS giới thiệu và trả lời
+ HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu + Mỗi tổ đại diện 1 HS lên thi kểchuyện
+ HS nhận xét
+ Nêu ý kiến bình chọn qua các nộidung
+ HS lắng nghe và thực hiện
3- Củng cố, : Nhắc lại ý nghãi của câu chuyện
4-Dặn dò : Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc nhân một số thập phân vơi một số thập phân
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
-Giáo dục học sinh cẩn thận chính xác trong khi làm bài
II Hoạt động dạy- học:
1-Bài cũ+ GV gọi 1 HS lên bảng tính và giải bài tập 4 về nhà
+ Gọi HS nhận xét GV nhận xét và ghi điểm
2-Bài mới: GV giới thiệu bài
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một
số thập phân:
MT: HS nắm được cách nhân STP với STP.
a.GV nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1, sau đó gợi ý để HS nêu
hướng giải: “ Diện tích mảnh vườn bằng tích chiều dài nhân chiều
rộng” từ đó nêu phép tính giải bài toán để có phép nhân:
6,4 x 4,8 = ? (m2)
- Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính bài toán trở thành phép
nhân hai số tự nhiên: 64 x 48 = 3072 (dm2); rồi chuyển 3072 dm2
= 30,72 m2để tìm được kết quả phép nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 ( m2)
- HS đối chiếu kết quả của phép nhân 64 x 48 = 3072 (dm2) với
kết quả của phép nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 ( m2), từ đó thấy được
cách thực hiện phép nhân 6,4 x 4,8
Chú ý: Để giúp HS dễ đối chiếu, khi trình bày bảng GV nên viết
đồng thời hai phép tính sau:
- Yêu cầu HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân với
một số thập phân
b GV nêu ví dụ 2 và yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để thực
hiện phép nhân 4, 75 x 1,3
c Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số
thập phân
Lưu ý 3 thao tác: Nhân, đếm và tách.
Hoạt động 2: Thực hành
MT:HS làm được bài tập thành thạo.
Bài 1: a, c (các ý còn lại Hs khá, giỏi làm tại lớp, hs TB, yếu về
nhà làm)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài và lần lượt thực hiện trên bảng sau đó HS
nối tiếp đọc kết quả đúng
+ GV nhận xét chữa cho cả lớp
Bài 2: + Yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi 2 HS lên bảng thực hiện
từ đó rút ra tính chất giao hoán của phép nhân
2,36 4,2 2,36 x 4,2 = 9,912 4,2 x 2,36 = 9,912
3,05 2,7 3,05 x 2,7 = 8,235 2,7 x 3,05 = 8,235
Bài 3: (Hs khá, giỏi làm tại lớp, hs yếu về nhà làm)
+ Gọi HS đọc bài toán, giải bài toán vào vở rồi GV cùng HS
chữa bài:
Bài giải
+ HS đọc đề dựa vào tóm tắt vànêu cách giải
+ HS nêu cách đổi đơn vị đo
+ 2 HS lên bảng thực hiện
+ HS tự rút ra nhận xét cách nhânmột số thập phân với một số thậpphân
+ 2 HS nêu quy tắc
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi và làmbài nối tiếp trên bảng
+ Nhận xét và sửa bài
+ HS tự làm bài sau đó rút ra tínhchất giao hoán của phép nhân.+ 1 HS lên bảng giải
+ Lớp nhận xét sửa bài
-Học sinh đọc bài tìm hiểu đề làmbài vào vở