b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ ▶ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: - Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.. ▶ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2009
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
AI CÓ LỖI
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A- Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ, tiếng khó ( khuỷu, nguyệch,Cô-rét-ti, En-ri-cô) Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
• Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Đọc hiểu
• Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hạn, can đảm,thơ ngây,
• Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện
• Hiểu nghĩa của câu chuyện : Khuyên các em, đôí với bạn bè phải biết tinyêu và nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về bạn bè
B- Kể chuyện
• Dựa vào trí nhớ và tranh minh hạo, kể lại được từng đoạnvà toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diến biến nội dung của câu chuyện
• Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong TV3/1
• Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
• GV gọi 2 HS lên bảng đọc lại bài Đơn xin vào Đội và yêu cầu HS nêu
hình thức trình bày của đơn
• GV nhận xét, cho điểm
Trang 23 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
▶ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
đọc từ đầu cho đến hết bài
▶ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc đoạn1 của bài
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ kiêu
căng.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3, 4, 5 tương tự
như cách hướng dẫn đọc đoạn 1
(Trong vòng đọc tiếp nối theo đoạn thứ
nhất, khi có HS đọc hết đoạn 3, GV dừng lại
để giải nghĩa từ hối hận, can đảm, dừng lại
ở cuối đoạn 4 để giải nghĩa từ ngây Có thể
cho HS đặt câu với các từ này)
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn lần thứ 2
▶Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi 2 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp
▶ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
3, 4
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Quan sát tranh minh hoạ câu chuyện và nghe GV giới thiệu để chuẩn bị vào bài mới
-Theo dõi GV đọc mẫu
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc
1 câu
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn cảu GV
- Tiếp nối nhau đọc lại bài, mỗi HS đọc1 câu
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV :
- HS cả lớp đọc thầm,1 HS đọc thành tiếng
- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu :
-Trái nghĩa với kiêu căng là : khiêm tốn.
- HS lần lượt đọc các đoạn 2, 3, 4, 5 ( mỗi đoạn 1 HS đọc)
+ Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhânvật:
- 5 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn của bài Cả lớp theo dõi trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm, các HS trong cùng nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 nhóm đọc bàii, các nhóm khác nghe và nhận xét
Trang 3(8 ’ )
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
- Câu chuyện kể về ai ?
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn3
- GV hỏi : Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn
xin lỗi Cô-rét-ti ?
- En-ri-cô có đủ can đảm đẻ xin lỗi Cô-rét
-ti không ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5
- GV: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?
- Bố đã trách En-ri-cô như thế nào ?
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng hay
sai ? Vì sao ?
- Có bạn nói, mặc dù có lỗi nhưng En-ri-cô
vẫn có điểm đáng khen Em hãy tìm điểm
đáng khen của En-ri-cô ?
- Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen ?
Kết luận : Câu chuyện muốn khuyên các
em, đối với bạn bè phải biết tin yêu và
nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về bạn
bè
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )
- Gọi HS khá đọc đoạn 3, 4, 5
- Chia HS làm nhám nhỏ, mỗi nhóm 3 HS
và yêu cầu các nhóm luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện kể về En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Vì Cô-rét-ti vô tình chạm vàokhuỷu tay En-ri-cô, làm cây bút của En-ri-cô nguệch
ra một đường rất xấu Hiểu lầm bạn cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-ri-cô tức giận và trả thù Cô-rét-ti bằn cách đẩy vào khuỷu tay bạn
- HS thảo luận theo cặp, Sau đó đại diện
HS trả lời, các HS khác theo dõi để bổ sung ( nếu cần) : En-ri-cô hối hận vì sau cơn giận, khi bình tĩnh lại En-ri-cô thấy rằng Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình En-ri-cô nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ ,thấy thương bạn và càng hối hận
- En-ri-cô đã không đủ can đảm để xin lỗi Cô-rét-ti
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 đến 2 HS trả lời: Đúng lời hẹn, sau giờ tan học En-ri-cô đợi Cô-rét-ti ở cổng trường,tay lăm lăm cây thước Khi Cô-rét-ti tới En-ri-cô giơ thước lên doạ nhưng Cô-rét-ti đã cười hiền hậu làm lành En-ri-cô ngây người ra một lúc rồi ôm chầm lấy bạn Hai bạn nói với nhau sẽ không bao giờ giận nhau nữa
- Bố đã trách En-ri-cô là người có lỗi đã không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng vì bạn là người có lỗi đáng lẽ phải xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm Sau đó , En-ri-cô còn hiểu lầm Cô-rét-ti nên đã giơ thước doạđánh bạn
- - Cô-rét-ti là người bạn tốt, biết quí trọng tình bạn , biết tha thứ cho bạn khi bạn mắc lỗi, chủ động làm lành với bạn
Trang 4- Nhận xét , tuyên dương nhóm đọc tốt.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc trong nhóm, mỗi HS nhận một trong các vai: En-ri-cô,Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm còn lại theo dõi và chọn nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : Định hướng yêu cầu (2 ’ )
- Gọi 1 HS đọc yều cầu của phần kể
chuyện
- Câu chuyện trong SGK được kể lại bằng
lời của ai ?
- Phần kể chuyện yêu cầu chúng ta kể lại
bằng lời của ai ?
- Yêu cầu HS đọc phần kể mẫu
Hoạt động 5 : Thực hành kểå chuyện (18 ’ )
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 5 HS yêu
cầu HS tập kể trong nhóm
- Gọi 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hình
thức tiếp nối, mỗi HS trong nhóm kể 1 đoạn
truyện tương ứng với 1 tranh minh hoạ
- Tuyên dương các HS kể tốt
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại từng
đoạncủa câu chuyện Ai có lỗi
- Câu chuyện vốn được kể bằng lời của ri-cô
En Kể lại chuyện bằng lời của em
- 1 HS đọc bài , cả lớp theo dõi.Sau đó 1 HStập kể lại nội dung bức tranh 1
- Mỗi HS kể 1 đoạn trong nhóm các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lần lượt từng nhóm kể Sau mỗi lần có nhóm kể, các HS trong lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện của các bạn trong nhóm đó
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò(3 ’ )
- Qua phần đọc và tìm hiểu câu chuyện, em
rút ra được bài học gì ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- HS tự do phát biểu ý kiến:
+ Phải biết nhường nhịn bạn bè
+ Phải biết tha thứ cho bạn bè
+ Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi
+ Không nên nghĩ xấu về bạn bè
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 5Giúp học sinh:
Biết cách tính trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng
trăm)
Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài 1,2,3 trang 7
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh thực
hiện phép tính có3 chữ số:
* Phép trừ số 432 – 215:
+ Giáo viên viết lên bảng phép tính 432 –
215
+ Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
+ Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trên
+ Gọi học sinh nhắc lại phép tính
* Phép trừ số 627 – 143:
+ Tiến hành tương tự với phép trừ
+ Tiến hành các bước tương tự như với phép
trừ 432 – 215
b Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành:
* Bài 1:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ
7, viết 7 nhớ 1+ 1 thêm 1 bằng 2; 3trừ 2 bằng1, viết 1+ 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
+ 5 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Trang 6cách thực hiện phép tính của mình.
+ HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh (nếu không
có điều kiện, được phép giảm bớt cột 4, 5)
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tương tự như
với bài 1 ( nếu không có điều kiện, được phép
giảm bớt cột 3, 4)
Lưu ý: học sinh phép trừ có nhớ ở hàng trăm
−746251 −160555
495 395
* Bài 3:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu?
+ Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
* Bài 4:
+ Yêu cầu 1 học sinh đọc phần tóm tắt
+ Đoạn dây dài bao nhiêu cm?
+ Đã cắt đi bao nhiêu cm
+ Bài toán hỏi gì?
+ Cho học sinh dựa vào tóm tắt đọc thành đề
toán
+ Yêu cầu học sinh giải vào vở
3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò :
+ Gọi 1 học sinh nêu lại cách trừ các số có 3
chữ số
+ Về nhà làm bài 1,2,3 trang 8
+ 335 con tem
+ 128 con tem
+ Tìm số tem của bạn Hoa?
+ 4 học sinh lên bảng lên bảng làm bài,học sinh cả lớp làm bài vào vở
Giải:
Số tem của bạn Hoa là:
335 -128 = 207 (con tem) Đáp số: 207 (con tem)
+ 243 cm+ 27 cm+ Còn lại bao nhiêu cm?
+ Có 1 sợi dây dài 243cm, người ta đã cắt
đi 27cm Hỏi phần còn lại bao nhiêu cm?
Trang 7RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
TIẾT 5 : THỂ DỤC
Thứ ba ngày 08 tháng 09 năm 2009
TIẾT 1 : THỂ DỤC
TIẾT 2 : TOÁN
LUYỆN TẬP
( Tiết 7 )
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Rèn luyện kỹ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số(có nhớ một lần hoặc
không có nhớ)
Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ, phép cộng
B
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh lên bảng làm bài 1,2,3 trang
8
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học
sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu học từng sinh vừa lên bảng
nêu rõ cách thực hiện phép tính của
+ 3 học sinh lên bảng làm bài
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
Trang 8+ Học sinh cả lớp theo dõi để nhận xét
bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài + Giáo
viên gọi học sinh nêu lại cách đặt tính
và cách thực hiện phép tính
* Bài 3:
+ Bài toán yêu cầu gì
+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
bài (nếu không có điều kiện, được
phép chỉ làm cột cuối)
+ Chữa bài:
+ Tại sao trong ô thứ nhất lại điền 326
+ Số cần điền vào ô trống thứ 2 là gì
trong phép trừ? Tìm số này bằng cách
nào?
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 4:
+ Yêu cầu học sinh đọc phần tóm tắt
của bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt để
đọc thành đề bài hoàn chỉnh
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 5:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
bài
+ Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính −318542 −660251 −272727
224 409 455
+ Điền số thích hợp vào ô trống:
+ 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
+ Vì sao cần điền lại hiệu trong phép trừ Lấysố bị trừ 752 trừ đi số trừ 426 thì được hiệu là326
+ Là số bị trừ trong phép trừ Muốn tìm số bịtrừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
+ Học sinh đọc thầm+ Ngày thứ nhất bán đợc 415 kg gạo, ngày thứ
+ 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở Giải:
Số HS nam của khối 3 là:
165 – 84 = 81 (học sinh) Đáp số: 81 học sinh
Trang 9+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò :
+ Về nhà làm bài 1,2,4 trang 9
+ Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
TIẾT 3 : CHÍNH TẢ ( NV ) AI CÓ LỖI ? I MỤC TIÊU • Nghe và viết lại chính xác đoạn Cơn giận lắng xuống can đảm trong bài Ai có lỗi ? • Viết đúng tên riêng người nước ngoài • Làm đúng các bài tập chính tả : tìm từ có tiếng chứa vần uêch, uyu và phân biệt s/x, ăn/ăng II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC • Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1 Ổn định tổ chức (1’) 2 Kiểm tra bài cũ (5’) • 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp các từ: Ngọt ngào, ngao ngán, cái đàn, hạng nhất, đàng hoàng
• GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’
)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (22’)
a) Trao dổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt sau đó yêu cầu HS
đọc lại
- Hỏi đoạn văn nói tâm trạng En - ri - cô thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
- Nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp lớp theo dõi và đọc thầm
- Đoạn văn nói tâm trạng hối hận của En -
ri - cô En - ri - cô ân hận, rất muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- Đoạn văn có 5 câu :
- Các chữ đầu câu phải viết hoa là: Cơm,
Trang 10viết hoa ?Vì sao ?
- Tên riêng của người nước ngoài khi viết có
gì đặc biệt ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng
con và yêu cầu HS đọc lại các từ trên
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu của
phân môn
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ
khó viết cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
(7’)
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Chia lớp thành 4 đội HS chơi trò chơi tìm
từ tiếp sức Trong 5 phút, đội nào tìm được
nhiều từ đúng là đội thắng cuộc
- GV cùng cả lớp kiểm tra từ tìm được của
mỗi đội: GV đọc từng từ một của mỗi đội, HS
đồng thanh nhận xét đúng / sai, GV gạch chân
các từ đúng, sau đó đếm số từ của mỗi đội
- Yêu cầu HS đọc lại các từ gạch chân
Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- Chữa bài và cho điểm HS
- Yêu cầu HS làm vào vở
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà bạn nào viết xấu, sai 3 lỗi
trở lênphải viết lại bài cho đúng
Tôi, Chắc, Bỗng và tên riêng Cô - rét - ti
- Có dấu gạch nối giữa các chữ
- 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào vở nháp hoặc bảng con
- HS nghe GV đọc và viết lại đoạn văn
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- HS đọc yêu cầu và mẫu trong SGK
- Các đội lên bảng tìm từ theo hình thức tiếp nối Mỗi HS tìm 1 từ, sau đó chuyền phấn cho bạn khác trong đội lên bảng tìm
- Lời giải : +nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác, trống huếch trống hoác , + khuỷu tay, khúc khuỷu, ngã khuỵu
- Đọc các từ trên bảng
- 1 đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở nháp
Trang 11………
………
………
………
………
TIẾT 4 : THỦ CÔNG GẤP TÀU THUỶ 2 ỐNG KHÓI .I- MỤC TIÊU: Như tiết trước II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Như tiết trước III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra giấy thủ công, kéo, bút màu 3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Hoạt động 3 Thực hành. + Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các thao tác gấp tàu thủy hai ống khói theo các bước đã hướng dẫn + Giáo viên nhận xét và nhắc lại quy trình gấp tàu thủy hai ống khói + Giáo viên nhắc học sinh + Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành + Giáo viên đến từng bàn quan sát, uốn nắn cho những học sinh chưa đúng, giúp đỡ những học sinh còn lúng túng để học sinh hoàn thành sản phẩm + Giáo viên nhận xét các sản phẩm được trình bày trên bảng + Học sinh thực hành gấp tàu thủy hai ống khói - Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuông - Bước 2: gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông - Bước 3: gấp thành tàu thủy hai ống khói + Sau khi gấp được tàu thủy, các em có thể dán vào vở hoặc trình bày vào1 tờ giấy cứng (nhóm của mình) + Sau đó dùng bút màu trang trí tàu và xung quanh cho đẹp + Học sinh thực hành và trưng bày sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên + Lớp bình chọn nhóm đạt loại A+, loại A
Trang 12+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của
nhóm (học sinh)
4 Củng cố & dặn dò:
+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh thần, thái độ học tập, kết quả thực hành của họcsinh
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
TIẾT 5 : TỰ NHIÊN XÃ HỘI
VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU :
Học sinh biết lợi ích của việc tập thở buổi sáng
Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BTTN-XH
Tranh thiết bị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nên thở như thế nào?
Thở không khí trong lành có lợi gì?
Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?
Chấm vở BTTN-XH Nhận xét
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 Thảo luận nhóm.
- Bước 1.Làm việc theo nhóm.
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch
mũi, họng?
- Bước 2.
+ Giáo viên yêu cầu làm việc cả lớp
+ Học sinh quan sát các hình 1;2;3 trang 8.+ Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Đại diện mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi.+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sứckhỏe vì:
- Buổi sáng sớm không khí trong lành và ítkhói bụi
- Sau một đêm nằm ngủ không hoạt động,
cơ thể cần được vận động để mạch máu
Trang 13+ Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói
quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ
vệ sinh mũi, họng
* Hoạt động 2:Thảo luận theo cặp.
- Bước 1.Làm việc theo cặp.
+Giáo viên yêu cầu: học sinh ngồi cạnh nhau
quan sát hình 9/SGK trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói tên các việc nên và không nên
làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan hô
hấp
+ Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học sinh
- Bước 2.
+ Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
+ Giáo viên bổ sung hoặc sửa chữa những ý
kiến chưa đúng của học sinh
+ Giáo viên yêu cầu lớp:
- Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và
xung quanh khu vực nơi các em sống để giữ
cho bầu không khí luôn trong lành
+ Giáo viên kết luận:
- Không nên ở trong phòng có người hút
thuốc lá, thuốc lào (vì khói thuốc có rất nhiều
chất độc) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói bụi
- Khi quét dọn vệ sinh, ta cần đeo khẩu trang
- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như
sân nhà để đảm bảo không khí trong nhà luôn
+ Thảo luận theo cặp
+ Các cặp làm việc
+ Làm việc cả lớp
+ Mỗi học sinh phân tích 1 bức tranh
+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống
+ Kể ra những việc nên làm và có thể làmđược để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp.+ Học sinh phát biểu
+ Học sinh nhắc lại “Bạn cần biết”.SGK/9
4 Củng cố & dặn dò:
+Chốt nội dung bài học: yêu cầu thực hành theo bài học
+ Nhận xét tiết học
+ CBB: Phòng bệnh đường hô hấp
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………
………
Trang 14Giúp học sinh:
Củng cố các bảng nhân đã học
Biết nhân nhẩm với số tròn trăm
Củng cố cách tính giá trị biểu thức, tính chu vi hình tam giác và giải tóan
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/9
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
3.Bài mới :
A:Ôn tập các bảng nhân :
+ Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng các bảng
nhân2,3,4,5
+ Yêu cầu học sinh tự làm phần a bài tập 1 vào
vở sau đó yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
B: Thực ê hiện nhân nhẩm với số tròn tră m:
+ Hướng dẫn học sinh nhẩm, sau đó yêu cầu các
em tự làm bài 1 phần b
(tính 2 trăm nhân 3 bằng cách nhẩm 2 nhân 3 =
6, vậy 2 trăm nhân 3 = 6 trăm, viết là
200*3=600)
+ 3 học sinh lên bảng
+ 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
Trang 15+ Yeđu caău hóc sinh nhaôn xeùt baøi cụa bán.
+ Chöõa baøi vaø cho ñieơm hóc sinh
c: Tính giaù trò cụa bieơu thöùc :
+ Giaùo vieđn vieât leđn bạng bieơu thöùc
4 x 3 + 10 = ?
+ Yeđu caău hóc sinh cạ lôùp suy nghó ñeơ tính giaù trò
cụa bieơu thöùc naøy
+ Yeđu caău hóc sinh cạ lôùp laøm baøi
+ Chöõa baøi vaø cho ñieơm hóc sinh
* Baøi 3:
+ Gói 1 hóc sinh ñóc ñeă baøi
+ Trong phoøng aín coù maây caùi baøn?
+ Moêi caùi baøn xeâp maây caùi gheâ?
+ Vaôy 4 caùi gheâ ñöôïc laây maây laăn ?
+ Muoân tính soâ gheâ trong phoøng aín ta laøm nhö
theẫ naøo?
+ Yeđu caău hóc sinh laøm baøi
+ Chöõa baøi vaø cho ñieơm hóc sinh
* Baøi 4:
+ Gói 1 hóc sinh ñóc ñeă baøi
+ Haõy neđu caùch tính chu vi cụa 1 hình tam giaùc
+ Haõy neđu ñoô daøi caùc cánh cụa ta, giaùc ABC
+ Hình tam giaùc ABC coù ñieơm gì ñaịc bieôt? (coù
ñoô daøi 3 cánh baỉng nhau)
+ Haõy suy nghó ñeơ tính chu vi cụa hình tam giaùc
naøy baỉng 2 caùch (coù theơ yeđu caău HS trạ lôøi
mieông)
3:
Cụng coâ vaø daịn doø:
+ Veă nhaø laøm baøi 1,2,3/10
+ Hóc sinh thöïc hieôn pheùp tính + 3 hóc sinh leđn bạng, hóc sinh cạ lôùplaøm vaøo vôû
+ Trong phoøng aín coù 8 caùi troøn, cöùmoêi caùi baøn xeâp 4 caùi gheâ Hoûi trongphoøng aín coù bao nhieđu caùi gheâ?+ 8 caùi baøn
+ 4 caùi gheâ+ 8 laăn+ 1hóc sinh leđn bạng, hs cạ lôùp laømvaøo vôû
Giại:
Soâ gheâ trong aín coù laø:
4 x 8 = 32 (caùi gheâ) Ñaùp soâ: 32 caùi gheâ+ Ta tính toơng ñoô daøi caùc cánh cụahình tam giaùc ñoù
+ Ñoô daøi AB laø 100cm, BC laø 100
cm, CA laø 100 cm
Caùch 1:
Chu vi hình tam giaùc ABC laø:
100 + 100 + 100 = 300 (cm) Ñaùp soâ: 300 cm Caùch 2:
Chu vi tam giaùc ABC laø:
100 x 3 = 300 (cm) Ñaùp soâ: 300 cm
Trang 16+ Về ôn các bảng nhân chia đã học
+ Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
TIẾT 2 : ÂM NHẠC TIẾT 3 : TẬP ĐỌC CÔ GIÁO TÍ HON I MỤC TIÊU 1 Đọc thành tiếng • Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, ngọng líu, núng nính,
• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ • Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú 2 Đọc hiểu • Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, châm bầu, núng nính,
• Hiểu được nội dung của bài : Bài văn là bức tranh sinh động, ngộ nghễnh về trò chơi lớp học của bốn chị em Qua đó, thấy được tình yêu đối với cô giáo của bốn chị em và ước mơ trở thành cô giáo của bé
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
• Hai HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Khi mẹ vắng nhà và trả lời câu hỏi 3, 4 của bài.
• GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
Trang 17- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì ?
- Khi còn nhỏ, chúng ta thường chơi các trò
chơi đóng vai làm cô giáo, bác sĩ, người bán
hàng, Bài đọc hôm nay đưa các em đến
tham quan một lớp học mà cả cô giáo và
học trò đều là em nhỏ Chúng ta hãy xem
các bạn đóng vai có đạt không nhé
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, tình cảm, thích thú
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong bài
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Bé kẹp tóc lại khúc khích cười
chào cô.
+ Đoạn 2 : Bé treo nón đàn em ríu rít
đánh vần theo.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi
HS đọc 1 đoạn
, GV có thể giải nghĩa thêm các từ mà HS
lớp mình không hiểu )
+ Hỏi : Khoan thai có nghĩa là gì ? Tìm từ
trái nghĩa với khoan thai ?
+ Cười khúc khích là cười như thế nào ? Đặt
- Các bạn đang chơi trò chơi lớp học (béđóng vai cô giáo, các bạn khác đóng vai họctrò )
- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc
1 câu Đọc 2 lần
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV.Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu ởphần mục tiêu
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa GV
- Đọc bài theo đoạn, đọc khoảng 2 lần Đọcđúng các câu :
Nó cố bắt trước dáng đi khoan thai của cô giáo/khi cô bước vào lớp.//
Bé đưa mắt/nhìn đám học trò,/tay cầm nhánh trâm bầu/ nhịp nhịp trêm tấm bảng.//
+ Khoan thai có nghĩa là thong thả, nhẹ nhàng Trái nghĩa với khoan thai là vội
vàng, hấp tấp
+ Cười khúc khích là tiếng cười nhỏ, phát ra
liên tục và thể hiện sự thích thú Đặt câusau khi đọc truyện về bé, các bạn nhỏ đều