1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa 10 tự chọn

22 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể : - Hoá trị của một nguyên tố - Tỉ khối của chất khí.. - Định luật bảo toàn khối lượng - Mol ,

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1:

Chủ đề 1:

CÁC CÔNG THÚC CƠ BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG HOÁ HỌC

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :

- Hoá trị của một nguyên tố - Tỉ khối của chất khí

- Định luật bảo toàn khối lượng - Mol , nồng độ dung dịch

2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan: lập CTHH, tính nồng độ phần

trăm, nồng độ mol/l

3 Thái độ: - Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè.

- Tư duy, tích cực đối với môn học

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS

2 Học sinh: Các dụng cụ học tập cho môn học HS ôn lại các kiến thức hoá học lớp 8, 9

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Những công thức cơ bản thường dùng trong hoá học? Vận dụng các công thức đó như thế nào?

của chất khí A đối với khí

B? Của khí A đối với

HS: thảo luận nhóm và lam bài tập

HS: thảo luận nhóm và

1 - Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích

và lượng chất Tỉ khối của chất khí:

Tỉ khối của A đối với khí không khí: dA/kk =29

A M

Vận dụng lµm bµi tËp Bài 1

a) nO2= 6,4/32= 0,2 mol ; nN2= = 22,4/28

= 0,8 mol

 n hh = 0,8 + 0,8 = 1 mol  V

= n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)b) n hh = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mo 

V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít)

Bài 2:

Klượngchất(m)

V khí(đktc)

số ptửchất(A)

lượng chất(n)

n=m/M

A = n.N n = A/N

m=n.M

V=22,4.n n=V/22,4

Trang 2

? Phát biểu định luật bảo

toàn khối lượng?

GV: Viết PTPU x¶y ra?

Dựa vào tỉ lệ số mol CO2

ra khối lượng của chúng

2 Định luật bảo toàn khối lượng

- Trong phản ứng hoá học thì tổng khốilượng các chất tham gia phản ứng luôn bằngtổng khối lượng của sản phẩm tạo thành VD: Phản ứng: A + B  C +D

Thì: mA + mB = mC + mD

Vận dụng lµm bµi tËp:

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X

có khối lượng m g thấy cần dùng 4,48 lít

O2(ĐKTC) tạo thành CO2 và H2O theo tỉ lệ

số mol 2

2 CO

Xác định công thức của hợp chất vô

cơ chứa các nguyên tố H,N, O biết % vềkhối lượng của các nguyên tố là: H = 1,5%

N = 22% O = 76,5% ?

3 Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- củng cố lại các nội dung và bài tập đã học

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Ôn lại các bài tập đã làm

- Xem lại phần dung dịch, nồng độ của dung dịch

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Trang 3

Tiết 2:

Chủ đề 2:

NỒNG ĐỘ CỦA DUNG DỊCH

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :

- Định luật bảo toàn khối lượng

- Tỉ khối của chất khí

- Mol , nồng độ dung dịch

2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan: lập CTHH, tính nồng độ phần

trăm, nồng độ mol/l

3 Thái độ: - Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè.

- Tư duy, tích cực đối với môn học

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS

2 Học sinh: Các dụng cụ học tập cho môn học HS ôn lại các kiến thức hoá học lớp 8, 9

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Những công thức cơ bản nào thường dùng trong hoá học? Vận dụng các công thức đó như thế

C%: Nồng độ phần trăm

mct : Khối lượng chất tan

mdd : Khối lượng dung dịch+ Công thức tính nồng độ mol/lít

Vận dụng giải bàitập này trên bảng

2 Bài tập vận dụng Bài 1:

PTPƯ

2HCl Ba(OH)  BaCl H O ; 2

Ba (OH)

n 0,075x 0,1=0,0075(mol)

 nHCl 2nBa(OH)2 0,0075x2 0,015(mol)  MHCl HCl

B i 2: ài 1: Hòa tan 10,8g Al t/d vừa

đủ với 600ml dd axit HCl sau p/ứ

thu được V lít khí ở đktc

a/ Tìm V b/ Tìm khối lượng

muối nhôm thu được c/ Tìm

nồng độ CM của HCl ban đầu

HS: Thảo luận vàđua ra cách giải bàitập

Trang 4

d/ Tính lượng sắt (II) oxit cần

dùng để phản ứng hết với V lít khí

ở trên

tập này trên bảng

HS nhận xét  hoàn thiện bài

0,4 1,2 0,4 0,6

 a/ V H2 n.22, 4 0, 6.22, 4 13, 44( )  l ; b/ mAlCl3 = 0,4 133,5 = 53,4 (g) ; c/ 1,2 2( ) 0,6 M n C M V   

d/ FeO + H2  Fe + H2O

0,6 0,6

 MFeO = 0,6 72 = 43,2(g) B i 3 ài 1: Cho 3,09g muối NaX tác dụng với dd AgNO3 thu đựơc 5,64g kết tủa Tính khối lượng nguyên tử X? HS: Thảo luận và đua ra cách giải bài tập Vận dụng giải bài tập này trên bảng Bài 3: NaX + AgNO3  AgX + NaNO3 Số mol kết tủa: n = m: M = 5,64 : (108 + X)  số mol NaX = số mol kết tủa ta có MNaX = m: n = 3,09: ( 5,64: (108+X)) Mà MNaX = 23 + X => 23+X = 3,09: ( 5,64:(108+X))  X = 80 B i 4: ài 1: Trong 800 ml dd NaOH có 8g NaOH Tính nồng độ mol của dd NaOH? a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M? HS: Thảo luận và đua ra cách giải bài tập Vận dụng giải bài tập này trên bảng HS nhận xét  hoàn thiện bài Bài 4: a) Số mol NaOH = m: M = 8:40 = 0,2 mol Nồng độ mol của NaOH là: CM = n: V = 0,2 ; 0,8 = 0,25M b) nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M là: n = 0,2.0,25 = 0,05mol CM = n/V  Vdd 0,1M chứa 0,05 mol NaOH = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít) Cần thêm VH2 O = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml 3 Củng cố, luyện tập (2 phút) - Hệ thống lại các kiến thức đã học - Củng cố các bài tập đã làm 4 Hướng dẫn học sunh tự học bài ở nhà (3 phút) - Xem lại các bài tập đã làm - Làm các bài tập sau: 1) Trung hòa dd Ba(OH)2 1M bằng dd HNO3 0,4M a/ Tính thể tích của 2 dd ban đầu nói trên, biết sau phản ứng thu được 26,1 gam muối b/ Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng 2) Trộn 200ml dd KOH 5,6% khối lượng riêng 1,0045 vào 50 ml dd H2SO4 0,5M thu được dd E a) Dung dịch E còn dư axit bazo hay đã trung hòa? b) Có các dd NaOH 1M và HCl 1M cần chọn dd nào và thể tích bao nhiêu để trung hòa dd E? IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: - Phân phối thời gian:

- Nội dung:

- Phương pháp:

-

-

Duyệt của TTCM

Trang 5

Tiết 3:

Chủ đề 3:

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỒNG VỊ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử

2 Kỷ năng : Rèn luyện kỷ năng tính bán kính nguyên tử, nguyên tử khối

3 Thái độ: Qua các bài tập học sinh có hứng thú trong học tập bộ môn hơn.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: - Hệ thống các câu hỏi và một số bài tập luyện tập

2 Học sinh: - Ôn tập các kiến thức đã học, làm bài tập về nhà

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Câu hỏi :

? Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗi loại hạt?

? C«ng thøc tÝnh khèi lîng, thÓ tÝch , khèi lîng riªng cña nguyªn tö ?

Hướng dẫn : * Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 hạt cơ bản : e, p, n

Khối lượng hạt e là : 9,1094.10-28 (g) hay 0,55x10-3 u

Khối lượng hạt p là :1,6726.10-24 (g) hay 1 u

Khối lượng hạt n là :1,6748.10-24 (g) hay 1 u

* Khối lượng nguyên tử : m NTm em nm n

Do khối lượng của cac hạt e rất nhỏ, nên coi khối lượng nguyên tử m NTm nm n

* Thể tích khối cầu : 3

3

4

r

V   ; r là bán kính của khối cầu

* Khối lượng riêng của một chất :

V

m

D   3

14 , 3 3

4

r

m

D 

2 Dạy nội dung bài mới :

ĐVĐ: Qua kiến thúc đã học ta vân dung vào làm các bài tập sau:

Hoạt động 1 (5 phút)

Bài 1 : Hãy tính khối

lượng nguyên tử cacbon

Biết cacbon có 6e, 6p,

6n

27

6.1,6726.10 6.1,6748.1020,1.10

Hoạt động 3 (10 phút)

Bài 3: Cho 1kg sắt có

bao nhiêu g electron?

Cho biết 1mol nguyên tử

Tính số e có trong1kg sắt từ đó suy ra me

Bài 3:

nFe=100056,85=17,59(mol) Số nguyên tửsắt có trong 1kg sắt là: 17,59x 6,02.1023 =105,89.1023

Số electron có trong 1kg sắt là:105,89.1023 26 = 2753,14.1023

Trang 6

tích tinh thể Biết khối

lượng nguyên tử của Au

là 196,97 Tính bán kính

nguyên tử của Au?

HS: Thảo luận và đưa ra các giải pháp làm bài tập

Một HS lên bảng trình bày

Giải : Thể tích của 1 mol Au:

3

195 , 10 32 , 19

97 , 196

cm

V Au  

Thề tích của 1 nguyên tử Au:

3 24

23 12 , 7 10 10

023 , 6

1

100

75 195 ,

Bán kính của Au:

cm V

10 7 , 12 3

Bài 5: Khi điện phân

nước, ứng với 1 g hiđro

sẽ thu được 7,936 g oxi

Hỏi nguyên tử oxi có

khối lượng gấp bao

nhiêu lần khối lượng của

nguyên tử hi đro

GV: Hướng dẫn

HS viết PTPƯ dựa vào tỉ khối lượng hiđro và khối lượng oxi để so sánh

3 Củng cố, luyện tập: (2 phút)

- Củng cố lại các bài tập đã làm

4 Hướng dẫn học sinh tự học bài: (3 phút)

BTVN:

1) Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n

a) Tính khối lượng 1 nguyên tử Mg?

b) 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g) Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg?

2) Khối lượng nơtron bằng 1,6748.10-27 kg Giả sử nơtron là hạt hình câù có bán kính là 2.10-15 m Nếu

ta giả thiết xếp đầy nơtron vào một khối hình lập phương mỗi chiều 1 cm , khoảng trống giữa các quả cầu chiếm 26% thể tích không gian hình lập phương Tính khối lượng của khối lập phương chứa nơtron

a Tính khối lượng 1 nguyên tử F b.Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử F

c Tìm tỷ lệ thể tích của toàn nguyên tử so với hạt nhân nguyên tử F

5) Nguyên tử Zn có bán kính r = 1,35.10-10 m , nguyên tử khối bằng 65 u

a Tính d của nguyên tử Zn b Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vàohạt nhân với bán kính r = 2.10-15 m Tính d của hạt nhân nguyên tử Zn

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Trang 7

Tiết 4:

Chủ đề 4:

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỒNG VỊ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, các khái niệm điện: tích hạt nhân, số khối

của hạt nhân nguyên tử, ký hiệu nguyên tử, đồng vị

2 Kỷ năng :

- Rèn luyện kỷ năng tính bán kính nguyên tử, nguyên tử khối

- Rèn luyện kü năng xác định các đại lượng như p,n,e khi biết số khối A, số đơn vị điện tích hạt nhân

3 Thái độ: Qua các bài tập học sinh có hứng thú trong học tập bộ môn hơn.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: - Hệ thống các câu hỏi và một số bài tập luyện tập

2 Học sinh: - Ôn tập các kiến thức đã học, làm bài tập về nhà

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới :

ĐVĐ: Qua kiến thúc đã học ta vân dung vào làm các bài tập sau:

Hoạt động 1 (5 phút)

Bài 1 : Tổng số hạt p, n, e trong

một nguyên tử là 155 Số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 33 hạt Tính

số p , n, A của nguyên tử ?

GV: Hướng dẫn HS lập phương

trình biểu diễn mối liên hệ giữa

các loại hạt trong nguyên tử?

HS: Dựa vào dữ kiện bàicho thiết lập được hệphương trình

Bài 1:

hệ phương trình

P + e +N = 155

P + e – N = 33 2P + N = 155 2P – N = 33

Giải hệ phương trình ta có P = 47 ; N

= 61

 A = P + N = 108

Hoạt động 2 (5 phút)

Bài 2: Nguyên tử của một

nguyên tố có cấu tạo bởi 115 hạt

Hạt mang điện nhiều hơn hạt

không mang điện là 25 hạt Xác

định A; N của nguyên tử trên

HS: Thảo luận và một học sinh lên bảng trình bày

Một học sinh khác nhận xét

115 2

n p n p

n p

vậy A = 35 + 45 = 80

Hoạt động 3 (5 phút)

Bài 3 : Bo có 2 đồng vị là: 10

5Bchiếm 18,89 % và 115B chiếm

81,19 % Tìm nguyên tử khối

trung bình của Bo?

GV: Công thức tính A ?

HS: Áp dụng công thức tính để giải bài tập

Bài 3:

Áp dụng công thức

aX bY A

Bài 4 Nguyên tử khối trung bình

của brom là 79,91 Brom có hai

100

+ 45,5Y  Y = 81 Vậy số khối

Trang 8

chưa biết như thế nào từ công

thức A aX bY

100

khi đã biết A =79,91 ; a = 54,5 ? của đồng vị thứ 2 là 81 Hoạt động 5: (10 phút) Bài 5: Biết NTK trung bình của bo là 10,812 Mỗi khi có 94 nguyên tử 105B thì có bao nhiêu nguyên tử 11 5B ? GV: Hướng dẫn HS tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị sau đó dựa vào biểu thức tính A để tính hoặc tính trực tiếp từ số nguyên tử của mỗi đồng vị theo công thức A aX bY 100   trong đó a; b lần lượt là số nguyên tử của mỗi đồng vị HS: Thảo luận và thay số làm bài tập Một học sinh trình bày trên bảng và học sinh khác nhận xét Bài 5: Nếu gọi số nguyên tử của đồng vị 115B là b ta có :A 94.10 b.11 94 b     b Thay số vào giải pt tính được b Hoạt động 6: (10 phút) Bài 6 : Đồng có 2 đồng vị 63Cu 29 và 65Cu 29 Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Tìm tỉ lệ khối lượng của 63Cu 29 trong CuCl2 GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập HS: Thảo luận và thay số làm bài tập Một học sinh trình bày trên bảng và học sinh khác nhận xét Bài 6: M CuCl2 134,54  Đặt % của đồng vị 63Cu 29 là x  63x + 65(1 – x) = 63,54  x = 0,73  Vậy Cu 63 29 % = 73%  Thành phần % của 2 đồng vị Cu trong CuCl2 : % 47 47 , 0 54 , 134 54 , 63   Thành phần % của 63Cu 29 trong CuCl2 : Trong 100g CuCl2 có 47g là Cu (cả 2 đồng vị) trong hỗn hợp 2 đồng vị 63Cu 29 và 65Cu 29 thì đồng vị 63Cu 29 chiếm 73% Vậy khối lượng 63Cu 29 trong 100g CuCl2 là : % 31 , 34 100 73 47  3 Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Củng cố lại các bài tập đã làm 4 Hướng dẫn học sinh tự học bài: (2 phút) BTVN: Một dung dịch chứa 8,19 g muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 26,09 g kết tủa a) Tìm nguyên tử khối của X và gọi tên X? b) X có hai đồng vị Giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2 Hạt nhân nguyên tử của đồng vị thứ nhất ít hơn hạt nhân của đồng vị thứ 2 là 2 nơtron Tìm số khối của mỗi đồng vị? IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: - Phân phối thời gian:

- Nội dung:

- Phương pháp:

-

-

Duyệt của TTCM

Trang 9

Tiết 5:

Chủ đề 5:

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử như lớp e, phân lớp e, số e tối đa trong mỗi

phân lớp trong mỗi lớp

2 Kü năng : Rèn luyện kỷ năng xác định các loại hạt p,n,e Xác định số e trong mỗi lớp, mỗi phân lớp

3 Thái độ: Qua bài học học sinh hứng thú tìm tòi nghiên cứu học tập bộ môn hơn.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử, hệ thống các câu hỏi

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học, làm các bài tập về nhà.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình dạy học)

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Vỏ nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Các electron chuyển động như thế nào? đạc điểm electron

trong mỗi lớp? Số e tối

đa trong mỗi phân lớp,

trong mỗi lớp?

HS: Trả lời các câu

hỏi mà GV đặt ra

- Sự chuyển độngcủa e trong nguyêntử

1 Cấu tạo vỏ nguyên tử

- Lớp electron: các e có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng 1 lớp các e được đánh số

từ phía gần hạt nhân ra ngoài theo thứ tự mức năng lượng tăng dần Số e tối đa trên mỗi lớp là 2n2

- Phân lớp e: lớp e lại được chia thành 1 hoặc nhiều phân lớp (s, p, d, f) Số phân lớp bằng số thứ tự của lớp

Hoạt động 2: (10 phút)

GV cho HS tự giải các

bài tập 1 và 2

Bài 1: Hãy cho biết mối

quan hệ giữa đơn vị điện

- Hai học sinh lên bảng trình bày

- Học sinh khác nhậnxét

2 Vận dụng lµm bµi tËp sau:

Bài 1:

Bài 2:

Trang 10

tử khối trung bỡnh Cho

biết A cú bao nhiờu lớp

electron? Số electron

trong mỗi lớp?

HS: Thảo luận và giải bài tập

- Hai học sinh lờn bảng trỡnh bày

- Học sinh khỏc nhậnxột

a GV: Đặt cụng thức của hidroxit kim loại A húatrị II : A(OH)2

Viết PTPƯ xảy ra? Tỡm MA(OH)2  MA = ?

mà Z = N  Z = N= 12Viết sơ đồ phân bố e trên các lớp và xỏc định số lớp electron

điện Xỏc định tờn của

Y? Cho biết Y cú bao

nhiờu electron? Số

electron trong mỗi lớp?

GV: Thiết lập cỏc biểu

thức liờn quan giữa cỏc

loại Tớnh proton, nơtron

- Hai học sinh lờn bảng trỡnh bày

- Học sinh khỏc nhậnxột

3 Củng cố, luyện tập: (3 phỳt)

- Củng cố lại cỏc bài tập đó làm

4 Hướng dẫn học sinh tự học bài: (2 phỳt)

- Làm cỏc bài tập trong sỏch bài tập

- ễn lại cỏc kiến thức đó học,

- Đọc trước bài mới

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phõn phối thời gian

- Nội dung:

- Phương phỏp

Trang 11

Tiết 6:

Chủ đề 6:

CẤU HÌNH ELECTRON

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về quy luật sắp xếp các electron trong vỏ ngtử của các nguyên tố

2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng viết cấu hình electron của các nguyên tử Từ cấu hình electron xác định

được loại nguyên tố và biết cấu hình electron xác định được số proton

3 Thái độ: Qua bài học học sinh hứng thú tìm tòi nghiên cứu học tập bộ môn hơn.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Hệ thống lý thuyết và bài tập.

2 Học sinh: xem lại lý thuyết đã học.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình dạy học)

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Cấu hình eletron của các nguyên tử được xác định như thế nào?

I: Kiến thức cơ bản

1 Thứ tự sắp xếp các mức năng lượng theo các lớp và phân lớp?

* Trong nguyên tử các electron chiếm các mức

năng lượng từ thấp đến cao theo dãy: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …

Hoạt động 2: (10 phút)

GV: lưư ý HS: Khi viết cấu

hình electron trong nguyên

tử của các nguyên tố.

HS: Viết cấu hình

electron của một sốnguyên tố rồi nhận xét

2 Cách viết cấu hình electron?

Đối với 20 nguyên tố đầu cấu hình electron

phù hợp với thứ tự mức năng lượng.

VD : 19K cấu hình electron : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

4s1

Đối với nguyên tử thứ 21 trở đi cấu hình electron không trùng mức năng lượng, nên mức năng lượng 3d lớn hơn 4s

Ví dụ : 26Fe : Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2

3p6 4s2 3d6 Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Cấu hình electron của một số nguyên tố như

Cu, Cr, Pd …có ngoại lệ đối với sự sắp xếp electron lớp ngoài cùng, vì để cấu hình electron bền nhất.

VD : Cu có Z = 29 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 (đáng lẽ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2, nhưng e ngoài cùng nhảy vào lớp trong để có mức bão hòa và mức bán bão hòa)

Hoạt động 3: (5 phút)

GV: Hướng dẫn học sinh

xác định tính chất các

nguyên tố qua cấu hình

electron của nguyên tử

HS: Viết cấu hình

electron của một sốnguyên tố rồi nhận xét

Ngày đăng: 22/04/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w