1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa 10 kỳ II

84 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Vị Trí Của Nhóm Halogen trong Bảng Tuần Hoàn: -Gồm: FloF, CloCl, BromBr,IotI, AtatiAt - Thuộc nhóm VIIA, ở cuối chu kì Hoạt động 2: 15 phút Tìm hiểu vị trí và tính chất cơ bản của các

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Tiết 37:

KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 kiến thức:

-Nêu được vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình electron n/c của các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hh cơ bản của các nguyên tốhalogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen

2.kĩ năng:

- Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hình electron nguyên tử của chúng

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng bảng dài) Bảng 11-SGK

2 Học sinh: Xem lại sự biến đổi tính chất của các ngtố trong BTH

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy.

2 dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Nhóm halogen là một trong các nhóm nguyên tố quan trọng, vạy các nguyên tố halogen có đặc điểm

như thế nào?

Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu vị trí của các Halogen

Gv: chỉ vào bảng tuần hoàn và

yêu cầu hs đọc tên các ngtố nhóm

halogen? Nêu vị trí của chúng

trong BTH?

HS: nhìn vào BTH và trả lời I.Vị Trí Của Nhóm Halogen

trong Bảng Tuần Hoàn:

-Gồm: Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br),Iot(I), Atati(At)

- Thuộc nhóm VIIA, ở cuối chu kì

Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu vị trí và tính chất cơ bản của các Halogen

GV yêu cầu HS: viết cấu hình

electron lớp n/c của các nguyên

tử: F, Cl, Br, I

Gv nêu vấn đề: vì sao các nguyên

tử của nguyên tố halogen không

đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử

liên kết với nhau tạo thành phân

tử X2?

gợi ý: vì có 7e lớp n/c, còn thiếu

1e để đạt

cấu hình e bền như khí hiếm nên

ở trạng thái tự do, hai nguyên tử

halogen góp chung một đôi e để

tạo ra phân tử có liên kết CHT

Trang 2

vật lí, bán kính nguyên tử ,độ âm

điện đi từ flo đến iot?

-Cho biết trạng thái , màu sắc , t0

s,

t0

nc ?

-Nhắc lại quy luật biến đổi đ.â.đ

trong ck , trong 1 phân nhóm �

Cho biết đ.â.đ của các ngtố biến

đổi n.t.n từ F đến I ?

GV: Dựa vào cấu hình e lớp n/c

giải thích vì sao các halogen

giống nhau về tính chất hoá học

cũng như thành phần và tính chất

của các hợp chất do chúng tạo

thành?

GV: Dựa vào bán kính nguyên tử,

giải thích vì sao đi từ F đến I, tính

oxi hoá giảm dần?

+ vì sao trong các hợp chất, flochỉ có số oxi hoá -1, các nguyên

tố còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn

có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?

� vì flo có độ âm điện lớn nhấtchỉ hút e nên chỉ có số oxi hoá -1,các nguyên tố còn lại có thể tạothành 1, 3, 5, 7 e độc thân ở trạngthái bị kích thích nên có thểnhường 1, 3, 5, 7 e nên ngoài sốoxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá+1, +3, +5, +7

HS: Từ F đến I, bán kính nguyên

tử tăng� khả năng hút e giảm

�tính oxi hoá giảm

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

Đi từ flo đến iot:

-Trạng thái tập hợp: khí� lỏng

� rắn-Màu sắc: đậm dần-T0

3 Sự biến đổi tính chất hoáhọc của các đơn chất

- Từ flo đến iot, tính oxi hoá giảmdần

- tính chất hoá học cơ bản củahalogen:

X + KL �đ muối Halogen

X + H2 � 2HX (khí không màu)

HX���H O2 �dd axit HX

3 Củng cố luyện tập (4 phút)

GV:Cho 1 lượng đơn chất hal tác dụng hết với Mg

thu được 19 g magie halogenua Cũng lượng đơn

chất hal đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 g nhôm

halgenua Xác định tên và khối lượng đơn chất hal

a 2a/3

(27+3X).2a/3=17,8 0, 2

X a

- Tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e, tính oxi hoá giảm dần từ F đến I

sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 38:

Bài 22: CLO

I MỤC TIÊU

1 kiến thức: - Nêu được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và điều chế clo trong phòng thí

nghiệm và trong công nghiệp

- Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo cònthể hiện tính khử

2.kĩ năng: - Viết PTHH của phản ứng clo tác dụng với các kim loại và hiđro.

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên: điều chế sẵn hai bình khí clo, dây sắt, dây đồng, bật quẹt, đèn cồn.

2 Học sinh: Xem lại quy luật biến đổi tính chất của các halogen.

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới

ĐVĐ: Nguyên tố clo có tầm quan trong như thế nào trong thực tiễn? Hôm nay ta nghiên cứu đặc điểm, tính

chất của nguyên tố clo

Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí của Clo.

Gv: Cho hs quan sát lọ đựng

khí clo, kết hợp với SGK cho

biết các tính chất vật lí tiêu

biểu của clo?

Hs: Cho biết trạng thái , màu

sắc , dựa vào d cho biết clo

nặng hay nhẹ hơn không khí

Gv: để nhận biết CuCl2, FeCl3

tạo thành người ta làm như thế

nào?

Sau khi đốt đồng trong clo, cho

thêm một ít nước cất thì dung

dịch CuCl2 có màu xanh Còn

FeCl3 tạo thành trong phản ứng

tạo thành đám khói màu nâu

đỏ

Gv:Chú ý: các phản ứng với

kim loại xảy ra ở nhiệt độ

không cao lắm, tốc độ nhanh,

toả nhiều nhiệt

Gv: biểu diễn thí nghiệm đốt

Cu, Fe trong clohọc gì? Vì sao?

Gv: vì sao clo ẩm có tính tẩy

màu còn clo khô thì không?

Hs: quan sát và viết phương

trình phản ứng ?

Hs:Xác định số oxi hoá của

clo, từ đó suy ra vai trò clotrong phản ứng trên

0 0 +1 -12Na + Cl2 � 2NaCl

Khí HCl���H O2 �dung dịch HCl(axitclohiđric)

H O+Cl � H Cl H Cl O+ - + +(A.hipoclorơ)

Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá

Trang 4

HClO là chất oxi hoá mạnh�clo ẩm có tính tẩy màu

Hoạt động 3: (5 phút) Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng của Clo.

Gv: vì sao trong tự nhiên clo

Clo phổ biến trong nước biển, trong chấtkhoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O

IV Ứng dụng: (SGK) Hoạt động 4: (5 phút) Tìm hiểu cách điều chế Clo trong CN và trong PTN

Gv: Nêu nguyên tắc điều chế

khí clo trong phòng thí nghiệm

Gv:Diễn giải quy trình TN theo

V Điều chế:1 PTN:HCl + chất oxi hoá

mạnh(MnO2, KMnO4, KClO3, PbO2…) 4HCl + MnO2

0

t

���MnCl2 + Cl2 + 2H2O

HCl + 2KMnO4 �MnCl2 + 2KCl + 5Cl2+ 8H2O

2 CN:2NaCl + 2H2O����dpcmn 2NaOH + Cl2 + H2

3 Củng cố luyện tập (8 phút)

Bài tập 6:

Cần bao nhiêu g KMnO4 và bao nhiêu ml dd

HCl1M để điều chế đủ khí clo tác dụng với Fe, tạo

(2) �nCl2 = 0,1.3

0,15

2 (1) �nKMnO4 = 0,15.2 0,06

m KMnO4 = 158.0,06 = 9,48g

nHCl = 0,15.16/5 = 0,48

Suy ra VHCl = 0,48/1 = 0,48

Bài 3:Dẫn khí clo vào nước, vừa xảy ra hiện tượng

vật lí, vừa xảy ra hiện tượng hoá học Vì khi stan

vào nước, một phần clo tác dụng với nước

2x

2Cl-1 � 2Cl + 2.1e07

Mn+ + 5e�Mn+2b) 2H+N5O3 + 2HCl � 2 4

N

+

O2 + Cl0 2 + 2H2 O 1x

2x

1x

2Cl-1 � 2Cl + 2.1e0

2Cl+5+ 2.5e�2Cl0d) Pb+4 O2 + 4HCl-1� Pb+2 Cl2 + Cl0 2 + 2H2O

1x

- Về nhà học bài , làm các bài tập còn lại ở sgk

- Xem trước bài hiđroclorua,axitclohiđric,muối clorua Duyệt của TTCM

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 39:

HIĐROCLORUA-AXIT CLOHIĐRIC-MUỐI CLORUA

I MỤC TIÊU

1 kiến thức:

-Hiđroclorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit

clohiđric ( không làm đổi màu quì tím, không tác dụng với đá vôi).Cách nhận biết ion clorua

-Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

-Ngoài tính chất chung của axit, axit clo hiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo

trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1

2 Kĩ năng:- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan).

- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối

3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên: Dụng cụ hoá chất để điều chế cloruahiđro và thử tính tan của cloruahiđro, nhận biết ion

clorua

Hoá chất: NaCl, H2SO4 đặc, dung dịch AgNO3, quì tím

Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí đi qua, đền cồn, giá thí nghiệm.

2 Học sinh: Xem lại tính chất chung của axit.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: - Nêu tình chất vật li và tính chất hoá học cơ bản của clo

Hướng dẫn trả lời: - Tính chất vật lí: Là chất khí mầu vàng lục, mùi xốc, rất độc

- Tính chất hoá học: Có tính oxi hoá mạnh như: tác dụng với kim loại, tác dung vớihiđro, tác dụng với nước

2 Dạy nội dung bài mới

nghiên cứu các tính chất của chúng.

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung

Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu về cấu tạo phân tử của Hiđro clorua Gv: hãy viết CT e, CTCT và

giải thích sự phân cực của ptư

H Cl , H - ClHiệu độ âm điện: 3,16 – 2,20 = 0,96 < 1,7; do vậy phân tử HCl

là lkchtr có cực

I.Hiđro clorua

1 Cấu tạo phân tử

Công thức electron: H ClCông thức cấu tạo: H - ClCông thức phân tử: HCl-Liên kết H-Cl phân cực �phân

tử HCl phân cực

Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu về tính chất của Hiđro clorua.

Gv: điều chế khí HCl( lấy giấy

quì thử tính chất khí HCl và

dung dịch HCl trong nước

Gv: biểu diễn thí nghiệm nghiên

cứu độ tan của hiđro clorua

trong nước

HS quan sát và thấy được rằng

khí HCl không phải là axit

(không làm quì tím đổi màu vàkhông tác dụng CaCO3)

HS:quan sát, nêu hiện

Hoạt động 3: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí của Axit clohidrric

Trang 6

-GV: cho hs quan sát dung dịch

axit clohiđric vừa điều chế

* Dung dịch axit clo hiđric có nồng độ cao nhất chỉ đạt 37% và

GV: Nhắc lại nguyên tắc điều

chế clo trong phòng thí nghiệm?

Nêu ví dụ? Xác định số oxi hoá

của các nguyên tố, chất oxi hoá

HS: Nhắc lại các số oxi hoá của

clo? từ đó kết luận tính chất củaaxit HCl

2 Tính chất hoá học

a A HCl là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất hoá học chung của axit

+ Làm cho quì tím hoá đỏ

+T/d kim loại, oxit bazơ, bazơ,muối

Fe + 2HCl � FeCl2 +

H2CuO + 2HCl �CuCl2 +

H2OFe(OH)3 + 3HCl � FeCl3+3H2O

CaCO3+2HCl �CaCl2 + CO2+

H2O

b Axit clo hiđric có tính khử.

MnO2+4HCl���� MnClt 0 2+ Cl2+2H2O

Hoặc:

2KMnO4 + 16HCl � 2 KCl+ 2MnCl2 + 5Cl2

+8H2O

Kết luận.

+ Tính axit (do ion H+ gây nên).+ Tính oxi hoá: Khi tác dụngkim loại và hiđro (do ion H+ gâynên)

Trang 7

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 40:

HIĐROCLORUA-AXIT CLOHIĐRIC-MUỐI CLORUA

I MỤC TIÊU

1 kiến thức:

-Hiđroclorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit

clohiđric ( không làm đổi màu quì tím, không tác dụng với đá vôi).Cách nhận biết ion clorua

-Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

-Ngoài tính chất chung của axit, axit clo hiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo

trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1

2 Kĩ năng:- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan).

- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối

3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: Dụng cụ hoá chất để điều chế cloruahiđro và thử tính tan của cloruahiđro, nhận biết ion

clorua

Hoá chất: NaCl, H2SO4 đặc, dung dịch AgNO3, quì tím

Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí đi qua, đền cồn, giá thí nghiệm.

2 Học sinh: Xem lại tính chất chung của axit.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: - Nêu tình chất vật li và tính chất hoá học cơ bản của axit clohiđric

Hướng dẫn trả lời: - Tính chất vật lí: Là chất lỏng, không mầu, mùi xốc, dung dich HCl đặc bốc khóitrong không khí ẩm

- Tính chất hoá học: Axit HCl có tính axit mạnh và có tính khử

2 Dạy nội dung bài mới

ĐVĐ: Hôm nay ta tìm hiểu tiếp dặc điển tính chất hợp chất của clo.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu cách điều chế Axit clohidrric trong CN và trong PTN

Khí HCl thoát ra ngoài có gây ô

nhiễm môi trường, như mưa axit

Trong công nghiệp một phần

lơn axit HCl dùng để sản xuất

các muối clo rua và tổng hợp

2NaCltt+H2SO4đặc 2HCl(HCl)+ Na2SO4

b Trong công nghiệp: phương

pháp tổng hợp

- Lấy Cl2, H2 từ quá trình điệnphân dung dịch NaCl có màngngăn

H2 + Cl2 2HCl

Hoạt động 2: (5 phút) Muối Clorua

GV: Giới thiệu một số loại muối

clorua HS : + Nêu tính tan của muốiclorua?

Trang 8

NaCl và một số muối clorua khác? không tan, ít tan:CuCl, PbCl- Ứng dụng: (SGK) 2

Hoạt động 3: (10 phút) Nhận biết ion clorua Gv: Hướng dẫn hs làm thí

nghiệm :

Nhỏ dd AgNO3 lần lượt vào dd

HCl và NaCl

HS: Làm thí nghiệm và nêu hiện

tượng và viết PTPƯ

Gv: kết luận cách nhận biết ion

clorua

2.Nhận biết ion clorua

- dùng dung dịch AgNO3 đểnhận biết Cl-

NaCl + AgNO3 � NaNO3 +AgCl↓ (trắng)

HCl + AgNO3 �HNO3 +AgCl↓ (trắng)

Tổng số mol HCl p/ứ = 2 số mol H2 = 2 12= 1mol

Số g clo đã tạo muối với hai kim loại là:1.35,5 g

Vậy khối lượng hai muối clorua tạo ra trong dung

dịch là : 20 + 35,5 = 55,5 g  đáp án đúng C

Bài 2: ( Theo bài học).

Bổ sung thêm Ở 200C một thể tích nước có thể

hoà tan 500 thể tích khí HCl

Bài 3:

H2SO4 + KCl � HCl + KHSO4 hoà tan HCl vào

nước ta được axit clohiđric HCl

Bài tập 6.

Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí

CO2 thoát ra Hãy viết phương trình hoá học của

0,1 0,1

0,10,670,15

,

2, 24

22, 436,5.0,1

Trang 9

Tiết 41:

SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

- Sử dụng có hiệu quả an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

3.Thái độ: Trung thực ,tự tin, cẩn thận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên: Nước Gia – ven và clorua vôi

2 Học sinh: Xem lại bài Clo và hdroclorua- Axit clohidric.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Câu hỏi: Học sinh làm: BT 7 /SGK/trang 106

2 Dạy nội dung bài mới:

các ứng dụng quan trọng gi?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu thành phần cấu tạo , tính chất của nước gia-ven.

Gv :Cho hs biết thành

phần, cấu tạo và vì sao gọi

là nước Gia-ven (tên một

-Dung dịch không màu

- Nước Gia-ven là hổn hợp muối NaCl vàNaClO

- NaClO có tính oxh rất mạnh do trong phân

tử clo có số oxh +1

- NaClO là muối của axit yếu

 không để được lâu trong không khí

Trang 10

cầu nêu tính chất vật lý.

Gv: Vì sao nước Gia-ven

gọi là hỗn hợp muối (muối

của axit yếu)? Muối này có

hơi nước và khí CO2, biết

rằng NaClO là muối của

axit yếu, yếu hơn axit

cacbonic, hãy cho biết

nước Gia-ven có để lâu

trong không khí được

không, vì sao?

GV:Giới thiệu chất điều

chế nước Gia-ven trong

-Tẩy trắng vải , sợi , giấy

- Tẩy uế chuồng trại , nhà vệ sinh

3 Điều chế : a.Trong PTN:

Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu thành phần cấu tạo và tính chất và của clorua vôi.

GV: Cho biết CTPT của

hơi nước và khí CO2 clorua

vôi có để lâu trong không

khí được không, vì sao?

HS: Viết CTCT , xác

định số oxh của clo và rút

ra nhận xét đặc điểm củamuối này

HS: Cho biết trạng thái ,

Ca +1 O- Cl

Để lâu được , dể bảo quản

Hoạt động 4: (5 phút) Tìm hiểu ứng dụng và điều chế của clorua vôi.

Gv: Dựa vào thành phần 2.Ứng dụng :

Trang 11

GV: Nêu cách điều chế

Clorua vôi HS: Viết phản ứng 3.Điều chế:

Cl2+Ca(OH)2CaOCl2+H2O

3 Củng cố luyện tập: (4 phút)

- Nhắc lại tính chất , ứng dụng và điều chế của gia-ven và clorua vôi

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1 phút)

- BTVN: + làm BT trong SGK/ trang 108

- xem trước bài mới “Flo - Brom -Iot’’

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 42:

FLO – BROM - IOT

I MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

-Nêu được tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng

-Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot và so sánh với clo

1 Giáo viên: Mẩu chất brom và iot.

2 Học sinh: Ôn lại bài khái quát về nhóm Halogen.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Hôm nay ta nghiên cứu tiếp các nguyên tố con lại trong nhóm halogen và so sánh tính chất của

chúng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí, trạng thái của Flo.

-Gv: Dựa vào SGK cho biết tính

+ criolit: Na3AlF6…

Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học của flo.

Gv: Dựa vào cấu tạo nguyên tử

và độ âm điện của flo, hãy suy

ra flo có tính chất hoá học cơ

bản nào?

Gv: Có thể oxi hoá những chất

nào, lấy ví dụ minh hoạ?

Gv: lưu ý tính chất riêng của

axit HF là ăn mòn thuỷ tinh

HS: Dựa vào tính chất hóa học

cơ bản của Clo để trả lời

Hs: viết các phản ứng và xác

định số oxh

2 Tính chất hoá học

- Có độ âm điện lớn nhất �tính oxi hoá mạnh nhất

* Oxi hoá tất cả kim loại

* Oxi hoá hầu hết các phi kim(trừ N2, O2)

0 0 -252 0C +1 -1

F2 + H2 � 2HF(k) bóng tối

Hiđro florua (HF(k)) hoà tantrong nước tạo thành dung dịch

Trang 13

- Gv: Từ điều kiện phản ứng,

hãy so sánh với clo?

HS : So sánh và rút ra kết luận

chung

Kết luận: so sánh với clo, flo có

tính oxi hoá mạnh hơn, mạnh

nhất trong số các phi kim

Hoạt động 3:Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế flo GV: Hướng dẫn HS: Đọc trong SGK Hoạt động4: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí, trạng thái của Brom. Gv: Cho hs quan sát bình đựng brom GV: Trong tự nhiên brom tồn tại dạng đơn chất hay hợp chất ? vì sao? Hs: Quan sát và cho biết trạng thái , màu sắc của brom II BROM 1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc - Hợp chất: NaBr trong nước biển… Hoạt động 5: (15 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học Gv: Brom có tính chất hoá học cơ bản gì? So sánh với flo và clo, nêu các phản ứng minh hoạ? lấy ví dụ với Al, H2, H2O ? Gv: Nhấn mạnh sự khác nhau về điều kiện phản ứng của brom so với flo, clo để nhấn mạnh brom có tính oxi hoá yếu hơn flo, clo HS: Dựa vào điều kiện phản ứng so sánh và rút ra kết luận 2 Tính chất hoá học - Brom có tính oxi hoá kém flo và clo nhưng vẫn là chất oxi hoá mạnh * oxi hoá được nhiều kim loại 3Br2 + 2Al � 2AlBr3 (nhôm brromua) * oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ cao: Br2 + H2 2HBr(k) hiđrobromua Tan trong nước tạo dung dịch axit bromhiđric  axit mạnh hơn, dễ bị oxi hoá hơn axit HCl * Tác dụng rất chậm với nước: Br2 + H2O HBr + HBrO Axit hipobromơ Kết luận: so sánh với clovà flo thì brom có tính oxi hoá yếu hơn Hoạt động 6:Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế brom Gv: Hướng dẫn Hs :Đọc ứng dụng trong SGK 3 Củng cố, luyện tập (4 phút) - Học sinh nhắc lại tính chất hoá học của flo và brom và những ứng dụng của chúng 4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút) - Đọc tiếp phần còn lại, - làm các bài tập trong SGK IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: - Phân phối thời gian:

- Nội dung:

- Phương pháp:

-

-

Duyệt của TTCM

Triệu Văn Tiên

Trang 14

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 43:

FLO – BROM - IOT

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 kiến thức:

-Nêu được tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng

-Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot và so sánh với clo

1 Giáo viên: Mẩu chất brom và iot.

2 Học sinh: Ôn lại bài khái quát về nhóm Halogen.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Câu hỏi: - Nêu tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của flo và brom

Hướng dẫn trả lời: - Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc

- Flo là nguyên tố có tính oxi hoá mạnh nhất

- Brom là chất lỏng mầu nâu đỏ, dễ bay hơi, hơi brom rất độc

- Brom là chất có tính oxi hoá mạnh, nhưng kém hơn flo và clo

Học sinh tự lấy ví dụ

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Bài trước ta đã nghiên cứu đặc điểm tính chất của clo, flo và brom Hôm nay ta nghiên cứ tiếp

nguyên tố iot và so sánh sự biến đổi tính chất của các nguyên tố đo

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nôi dung

Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vâtị lí, trạng thái của Iot.

- Gv: Cho hs quan sát bình đựng

iot

GV: Nêu khái niệm thăng hoa.

GV: Trong tự nhiên Iot tồn tại

dạng đơn chất hay hợp chất ? vì

sao?

- Hs : Quan sát và dựa vào sgk,

cho biết tính chất vật lí và trạngthái tự nhiên của iot

Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học.

-Gv: Iot có tính chất hoá học cơ

bản gì?

So sánh với flo, clo và brom,

nêu các phản ứng minh hoạ? lấy

Ví dụ:

0 0 xúc tác H2O +3 -13I2 + 2Al � 2AlI3

* chỉ oxi hoá được hiđro ở nhiệt

độ cao và có xúc tác:

Trang 15

Tính axit tăng theo chiều:

HF< HCl< HBr< HI

* Hầu như không tác dụng với nước

* Có tính oxi hoá kém hơn clo, brom nên:

Cl2 + 2NaI � 2NaCl + I2

Br2 + 2NaI � 2 NaBr + I2

 tính chất đặc trưng: Tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh lam nhận biết

Kết luận: So sánh với clo, flo

và brom thì iot có tính oxi hoá yếu hơn

Hoạt động 3:Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế.

- Gv: Hướng dẫn - Hs : Đọc ứng dụng trong SGK.

3 Củng cố, luyện tập (14 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV: Yêu cầu hs viết và cân bằng

phản ứng theo chuổi Cl2 �HCl

�Cl2�KCl

GV: Đổ dd chứa 1 g HBr vào

dd chứa 1 g dd NaOH Nhúng

giấy quỳ tím vào dd thu được thì

quỳ tím chuyển sang màu nào?

GV: Cho 1,03g natrihalogennua

tác dụng với dd AgNO3 dư thu

được kết tủa Kết tủa này sau

khi phân hủy hoàn toàn cho

1,08g bạc Xác định tên muối A

HD: - Viết và cân bằng phản

ứng

- Tính số mol của Ag

- Dựa vào số mol của Ag, dựa

vào pư tìm số mol của NaX ,

suy ra M của NaX

HS: TB lên bảng trình bày

HS: Làm việc theo nhóm: Tính

số mol của HBr và NaOH Số mol NaOH dư làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

HS: Đại diện nhóm trình bày.

Nhóm khác bổ xung

HS: Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác bổ xung

Bài tập:

BT1: Hoàn thành phương trình phản ứng theo chuổi sau:

Cl2 + H2O �HCl + HClO 4HCl + CaOCl2 �CaCl2+ Cl2 +

H2O 3Cl2 + 6KOH �3KCl + KClO3 + 3H2O

2/113: Màu xanh Chọn B 8/113:

NaX + AgNO3�AgX + NaNO3 2AgX �2Ag + X2

n AgX = nAg = 1,08/108 = 0,01

n NaX = n AgX = 0,01

MNaX = 1,03/0,01 = 103(Br)

A là muối natribromua

- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo

- Vì sao tính oxi hoá lại giảm dần khi đi từ F2 đến I2

- Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF< HCl< HBr< HI

4 Hưởng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)

- BTVN: làm BT trong SGK: 7,8,9,10/ trang 114

- Xem phần ôn tập lí thuyết- bài luyện tập

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Trang 16

Tiết 44:

LUYỆN TẬP Nhóm halogen

I - MỤC TIÊU

1 kiến thức:

- Ôn lai tính chất vật li, tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen

- Nhũng ứng dung của các nguyên tố nhom halogen

- Tính chất và ứng dụng của các hợp chất halogen

2 Kỹ năng:

- Hiểu sâu hơn về tính chất các nguyên tố và hợp chất halogen

- Có kĩ năng vận dụng làm các bài tập tính toán

3 Thái độ:

- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên,

- Thấy được tầm quan trọng của các nguyên tố halogen từ đó học sinh ham mê học tập môn học hơn

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi có liên quan, chuẩn bị một số bài tập lí thuyết.

2 Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học về các nguyên tố halogen

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra trong quá trình dạy học)

2 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

ĐVĐ: Ta đã nghiên cứu các đặc điểm tính chất của nhóm halogen hôm nay ta ôn lại kiến thức của

1 2 3

HS Lên bảng trìnhbày và một số họcsinh khác nhận xét

5.6

(1) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2(2) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3(3) 2FeCl2 +Cl2  2FeCl3

Do Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơnHCl

5.10

-Khối lượng clo có trong 2 tấn muối

ăn 98% là: 2.98  1 96,

100 tấn NaCl-Khối lượng clo trong 1,96 tấn NaCl trên là: , , ,

,

x35 5

1 96 118940

58 5 tấn

Trang 17

5.19 CaSO4 ít tan, nên hồ tan các

chất vào nước bỏ được một phần

CaSO4, sau đĩ cho vào một lượng dư

BaCl2

BaCl2 + CaSO4BaSO4 +CaCl2

BaCl2 + Na2SO4BaSO4 +2NaCl

Lọc bỏ kết tủa BaSO4, cho vào

phần nước lọc một lượng dư Na2CO3:

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 +2NaCl

Na2CO3 + MgCl2 MgCO3 +2NaCl

Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 +2NaCl

Lọc bỏ kết tủa, cho vào phần nước

0,2+0,4 % Cl2 = 100 -66,7= 33,3%

5.12 64 22,4 135

Cu + Cl2  CuCl2 0,2mol 0,2mol 27= 0 2,

x = 1,12 lít y = 1,4 lít

5.14

2 Cl

560

n = =25mol 22,4

2NaCl +2H2O

đpdd có màng ngă n 2NaOH+Cl

2 +H2Theo phương trình ta cĩ:

nNaCl = 2.nCl2 = 25 2 = 50 molKhối lượng muối ăn 98% cần lấy là:58,5.50.100=2984,69(g)�2,985(kg).98

5.19 CaSO4 ít tan, nên hồ tan các

chất vào nước bỏ được một phần CaSO4, sau đĩ cho vào một lượng dư BaCl2

BaCl2 + CaSO4BaSO4 +CaCl2BaCl2 + Na2SO4BaSO4 +2NaClLọc bỏ kết tủa BaSO4, cho vào phần nước lọc một lượng dư Na2CO3:

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 +2NaCl

Na2CO3 + MgCl2 MgCO3 +2NaCl

Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 +2NaClLọc bỏ kết tủa, cho vào phần nước lọc a HCl dư được:

Na2CO3+2HCl2NaCl+CO2 +H2O

Cơ cạn HCl bay đi, được NaCl

3 Củng cố, luyện tập (4 phút)

- Nhắc lại các đặc điểm tính chất chung của nhĩm halogen?

- So sánh sự biế đổi tính chất của các nguyên tố halogen

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)

- Làm lai các bài tập cơ bản và nâng cao

- Ơn lại kiến thức đã học để tiết sau luyên tập tiếp

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian:

Trang 18

-

-

Trang 19

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 45:

LUYỆN TẬP Nhóm halogen

I - MỤC TIÊU

1 kiến thức:

- Ôn lai tính chất vật li, tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen

- Nhũng ứng dung của các nguyên tố nhom halogen

- Tính chất và ứng dụng của các hợp chất halogen

2 Kỹ năng:

- Hiểu sâu hơn về tính chất các nguyên tố và hợp chất halogen

- Có kĩ năng vận dụng làm các bài tập tính toán

3 Thái độ:

- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên,

- Thấy được tầm quan trọng của các nguyên tố halogen từ đó học sinh ham mê học tập môn học hơn

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi có liên quan, chuẩn bị một số bài tập lí thuyết.

2 Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học về các nguyên tố halogen

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra trong quá trình dạy học)

2 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

ĐVĐ: Bài hôm nay ta vận dung các kiến thức đã học vào việc giải các bài tập cụ thể

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Để điều chế flo, người ta phải điện

phân dung dịch KF trong hiđro florua

lỏng đã được loại bỏ hết nước Vì sao

phải tránh sự có mặt của nước?

HS là bài tập theohướng dẫn hoặc tựchủ động làm bài tập

Bài tập 9 Trang 119 SGK (tt)

Hướng dẫn:

Để flo sinh ra và không mất đi do sự tác dụng mãnh liệt của flo đổi với nước

2F2 + 2H2O  4HF + O2

Bài tập 10 Trang 119 SGK (tt)

* Theo bài ra hai chất cùng có nồng độ

C% bằng nhau trong cùng một dung

dịch thì khối lượng hai chất cũng phải

y  y

Bài tập 11 Trang 119 SGK.

a) Số mol NaCl = 0,1mol

58,55,85

Trang 20

50 x 1,0625 = 53,125 (g)

Khối lượng AgNO3 là:

53,125x8% = 4,25 (g)

Số mol AgNO3 = 4,25:170 = 0,025mol

170.100

8 50x1,0625x MAgNO

mAgNO

nAgNO

3

3

V ậy x + y = 0,025 (2)

Giải (1) và (2) được x 0,009 mol Do đó C% hai muối cùng bằng: % 86 , 1 50 100 009 , 0 103  x x Bài tập 13 Trang 119 SGK. Cho hỗn hợp khí sục qua dd NaOH thì clo bị giữ lại theo phản ứng: Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O Số mol AgNO3 = 0,2mol 170 34  Phản ứng: NaCl+ AgNO3AgCl+NaNO3 Trước 0,1 0,2 P/ứ 0,1 0,1 0,1 0,1 Sau p/ứ 0 0,1 0,1 0,1 Khối lượng kết tủa mAgCl =(108 + 35,5) x0,1 =14,35 (g) b) CM hai muối còn lại: lit mol lit C M 0,2 / 5 , 0 1 , 0   Bài tập 12 Trang 119 SGK. MnO2+4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O 0,8 mol 0,8 mol Cl2 +2NaOH NaCl + NaClO + H2O n MnO2 = 69,6: 87 = 0,8 mol nNaOH = 0,5x 4 = 2mol, sau phản ứng NaOH dư = 2 -2x0,8=0,4 mol N NaCl = nNaClO = 0,8 mol CMNaOH = 0,4/0,5 = 0,8 mol/l CM NaCl = CMNaClO= 0,8/0,5=1,6mol/l 3 Củng cố, luyện tập: (4 phút) Nhận biết các ion halogen: F-, Cl-, Br -, I- Ion F - Cl - Br - I -Thuốc thử Lúc đầu cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào Khôg có hiện tượng gì Kết tủa trắng Kết tủa vàng nhạt Kết tủa vàng đậm Tiếp sau đó cho vài giọt dung dịch NH3 vào Khôg có hiện tượng gì Kết tủa trắng tan Kết tủa tan một phần Kết tủa không tan 4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút) - Ôn lại kiến thức - Chuẩn bị trước bài thực hành số 2 IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: - Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Trang 21

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 46:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2:

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 kiến thức:

- Điều chế được khí clo và thử tính tẩy màu của clo ẩm

- Điều chế được dung dịch HCl và thử tính chất của dung dịch HCl

- Phân biệt được các dung dịch HCl, HNO3, NaCl

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng lắp 1 bộ dụng cụ thí nghiệm đơn giản, các thao tác làm thí nghiệm an toàn, hiệu quả

và quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm

3.Thái độ: Trung thực ,tự tin, cẩn thận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: Hoá chất: :Ống nghiệm, nút cao su có lỗ , giá TN,ống nhỏ giọt, đèn cồn, đũa thủy tinh.

Dụng cụ: KMnO4 , NaCl rắn , H2SO4 đặc,quỳ tím, ddHCl đặc,nước, ddAgNO3,HNO3,NaCl

2 Học sinh: Ôn lại cách nhận biết các ion halogen

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm? Trong thí nghiệm 1, hoá chất cần dùng

là gì? Có thể thay KMnO4 bằng KClO3 không? Vì sao nên thay KMnO4 bằng KClO3?

Hướng dẫn trả lời: - Nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là cho HCl đặc tác dung với các chất oxi hóa mạnh

- Hoá chất cần dùng là HCl đặc, KMnO4 rắn

- có thể thay được vì KClO3 cũng là một chất oxi hoá mạnh và lượng KClO3 cần dùng ít hơn

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Để chứng minh về tính chất của clo và hợp chất clo hôm nay ta tiến hành làm các thí nghiệm

* GV nêu 3 TN trong tiết thực hành

* GV nói rõ cách thực hiện TN điều chế

và thử tính tẩu màucủa khí clo ẩm (hình

5.10 SGK) bằng cách dưới đây GV biểu

diễn cách làm.(hình 5.1) SGV trang 141)

* GV nhắc nhở HS cẩn thận khi tiếp xúc

với dd H2SO4 đặc

HS chú ý theo dõi vàthực hiện theohướng dẫn của GV

Hoạt động 1 (15 phút) Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo Tính tẩy màu của clo ẩm.

- Giấy màu ẩm gắn sát nút c/su

Chú ý: có thể dùng KClO3 lượng ít hơn

và dd HCl đặc để điều chế clo

KClO3 + HCl  KCl + HClO3

HS thực hành thínghiệm quan sát, ghichép hiện tượng,giải thích viếtphương trình phảnứng Tường trình thínghiệm

- Các phản ứng:

2KMnO4 + 16HCl  2 KCl + 2MnCl2+ 5Cl2

+8H2O

Tác dụng clo đối với giấy màu ẩm:

Cl2 + H2O � HCl + HClOTính oxi hoá mạnh của HClO làm mất màu của giấy màu

HClO3 có tính oxi hoá mạnh và dễ bị

phân huỷ trong môi trường axit:

Phản ứng:

NaCl + H2SO4 �����< 250 C0 NaHSO4

Trang 22

theo điều kiện của PTN.

+HClKhí HCl tan nhiều trong nước là do phân

HCl, NaCl, HNO3 Quì tím

NaCl Không đổimàu

HCl, HNO3Quì tím chuyển màu đỏ

AgNO3

HCl

Có kết tủatrắng

HNO3Không cóhiện tượnggì( HS có thể dùng dd AgNO3 trước cũng

được)

3 Củng cố, luyện tập (4 phút)

- Nêu lại kiên thức cơ bải của clo, hiđroclorua và axit clohiđric

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Viết tường trình thi nghiệm hôm sau nộp để kiểm tra

- Chuẩn bị trước bài thực hành số 3

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian:

Trang 23

Ngày soạn: Ngày dạy:

- So sánh tính chất của brom với clo và iot

- Tác dụng của hồ tinh bột với iot

Hố chất: : Dung dịch nước clo, dung dịch brom, dung, dung dich NaBr, NaI, hồ tinh bột.

Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su cĩ lỗ , giá TN,ống nhỏ giọt, đèn cồn, đũa thủy tinh

2 Học sinh: Ơn lại cách nhận biết các ion hal

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ: (khơng kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới:

ĐVĐ: Để hiểu sâu hơn và chứng minh tính chất của brom và iot hơm nay ta tiếp tục tiến hành các thí

- GV nêu yêu cầu cần thực hiện trong

buổi thực hành; Lưu ý HS cẩn thận khi

tiếp xúc với các hố chất độc Cl 2 , Br 2

…(học sinh …xem SGV trang 145)

NaBr

Bô ng tẩ m NaBr Bô ng tẩ m nướ c clo

Hõ m sứ

Nước clo

Làm tương tự như vậy đối với dd NaI

và nước Br2 , quan sát điểm giữa hai cục bơng

Hoạt động 2 : (10 phút)

GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

như trong SGK

GV: Hướng dẫn sự chuyển mầu của

dung dich NaBr

(Dung dịch chuyển mầu là do clo oxi

hố ion Br - thành Br 2 cĩ mầu nâu đỏ

Cl 2 + 2NaBr  2NaCl + Br 2

Cl cĩ tính oxi hố mạnh hơn brom)

HS làm thí nghiệmtheo hướng dẫn củaGV

(Chú ý: chĩ thêm vài giọt benzen vào để brom tan vao dễ quan sát)

1 So sánh tính oxi hố của brom và clo

a) Cách tiến hành: Cho vào ống

nghiệm khoảng 1ml dd NaBr cho vàovài giọt nước clo và lắc nhẹ

b) Quan sát, giải thích, viết phương trình phản ứng, và kết luận về tính oxi hố của clo so vời brom.

( Br 2 oxi hố ion I - thành I 2 chất rắn

màu đen tím: Br 2 + 2NaI  2NaBr +I 2

Vậy brom cĩ tính oxi hố mạnh hơn iot)

* Cĩ thể cho HS tiến hành TN bằng hõm

HS làm thí nghiệmtheo hướng dẫn củaGV

2 So sánh tính oxi hố của brom và iot.

Trang 24

sứ ( như trên).

Hoạt động 4: (10 phút)

GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

như trong SGK( trang 121)

HS làm thí nghiệmtheo hướng dẫn củaGV

3 Tác dụng của iốt với hồ tinh bột.

Cách tiến hành:

Cho khoảng 1ml hồ tinh bột vào ốngnghiệm và nhỏ một vài giọt iót rồiquan sát hiện tượng

+ Đun nóng ống nghiệm trên ngọnđèn cồn rồi quan sát hiện tượng củathí nghiệm

3 Củng cố luyện tập: (4 phút)

- Hãy so sánh tính chất cơ bản của Flo, clo, brom và iot

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Về nhà viết tường trình thí nghiệm

- Xem trước bài oxi - ozon

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Trang 25

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 48:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Tính chất vật li và tính chất hoá học của nhóm halogen

- Tính chất các hợp chất halogen và các ứng dung quan trọng của nhom halogen

2 Kĩ năng:

- Năm trắc kiến thức và vận dụng giải các bài tâp lí thuyết và bài tập tính toán

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tự giác học tập học tập,

II Nội dung đề kiểm tra

1 Hình thức: 30% trắc nghiệm khách quan và 70% tự luận

thấp

Vận dụng ở mức cao hơn

1 câu0.5 đ

(10%)

1 câu 1,0 đ

(10%)

4 câu 3,5 đ

(25%)

12 câu 10,0 đ

(100%)

B Nội dung đề kiểm tra

Đề bài lớp 10A1

Câu 1 ( 3 điểm): Trắc nghiệm khách quan

1) Trong phản ứng Cl2 + H2O  HCl + HClO, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hoá

B Clo chỉ đóng vai trò chất khử

C Clo vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vứa đóng vai trò là chất khử

D Nước đóng vai trò là chất khử

2) Cho 20 g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra Khối

lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?

3) Dung dịch axit nào sau đây không không thể chứa trong bình thuỷ tinh?

Câu II: (3 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiên nếu có.

HCl ��� Cl(1) 2 ��� FeCl(2) 3 ��� NaCl (3) ��� HCl (4) ��� CuCl(5) 2 ��� AgCl(6)

Trang 26

Câu III: (4 điểm): Cho 36,8 g hỗn hợp vôi và đá vôi hoà tan vào 5 lít dung dịch HCl (vừa đủ) thì thu

được 4,48 lít khí CO2 (đktc)

a) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp ban đầu

b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch muối thu được, coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

c) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng Cho: Ca=40; Cl=35,5; O=16; H=1

Đề bài lớp 10A2

Câu 1 ( 3 điểm): Trắc nghiệm khách quan

1) Trong phản ứng hoá học sau: SO2 + Br2 +2H2O  H2SO4 + 2HBr Brom đóng vai trò là

C Không là chất oxi hoá, không là chất khử D Chất oxi hoá

2) Nước Gia – ven là hỗn hợp các chất nào sau đây ?

C NaCl, NaClO3, H2O D NaCl, NaClO4, H2O

3) Chất chỉ có tính oxi hoá là:

A F2 B Cl2 C Br2 D Cả 3 chất A, B, C

Câu II: (3 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiên nếu có

KClO3 ��� Cl(1) 2 ��� CaOCl(2) 2 ��� CaCl(3) 2��� Cl(4) 2��� NaClO (5) ��� NaCl (6)

Câu III: (4 điểm): Cho 36,8 g hỗn hợp vôi và đá vôi hoà tan vào 5 lít dung dịch HCl (vừa đủ) thì thu

được 4,48 lít khí CO2 (đktc)

a) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp ban đầu

b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch muối thu được, coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

c) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng Cho: Ca=40; Cl=35,5; O=16; H=1

III – Đáp án và biểu điểm

Đáp án đề lớp 10A1

Câu 1: Trắc nghiệm

1) – C 2) – B 3) – D 3 Câu 2: Viết phương trình phản ứng

1) 4HCl + MnO ��t0� MnCl + Cl + 2HO 0.5

Trang 27

c) Theo phương trình (1): n HCl 2n CaO 0,6(mol)

Theo phương trình (2): n HCl 2n CaCO3 0, 4(mol)

Vậy số mol của HCl đã tham gia phản ứng là: nHCl = 0,6 + 0,4 = 1 mol

Vậy: ( )

1

0, 25

M HCl

0.50.50.5

0.50.50.5

0.50.5

Đáp án đề lớp 10A2

Câu 1: Trắc nghiệm

1) – D 2) – B 3) – A 3 Câu 2: Viết phương trình phản ứng

Trang 28

M CaCl

c) Theo phương trình (1): n HCl 2n CaO 0,6(mol)

Theo phương trình (2): n HCl 2n CaCO3 0, 4(mol)

Vậy số mol của HCl đã tham gia phản ứng là: nHCl = 0,6 + 0,4 = 1 mol

Vậy: ( )

1

0, 25

M HCl

0.50.50.5

0.50.5

IV – NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI :

Trang 29

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH

- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất

- Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của oxi và ozon

- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của các phản ứng O2 tác dụng với một số đơn chất và hợp

3 Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của bài học, học sinh hằng say học tập hơn

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1- Giáo viên: * Bảng tuần hoàn các nguyên tố.

* 1-2 bình oxi điều chế sẵn

2- Học sinh: Học trước bài ở nhà, làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới

ĐVĐ: Oxi có tầm quan trong như thế nào trong công nghiệp, sinh hoạt cũng như sự phát triển và tồn tại

của trái đất

Hoạt động 1: (10 phút)

Dùng bảng TH để cho HS xác định vị trí

oxi (ô, nhóm, chu kì)

- Yêu cầu HS viết cấu hình electron của

nguyên tử, công thức electron, CTCT của

phân tử O2

- GV cho phiếu học tập theo nội dung BT

1, 2 SGK trang 127

HS viết cấu hìnhelectron của nguyên

tử, công thức electron,CTCT của phân tử O2

của oxi là gì? Viết PTHH của oxi với kim

loại, phi kim và hợp chất:

HS trả lời câu hỏi vàviết các PTHH:

III Tính chất hoá học.

- Oxi có tính oxi hoá (chỉ thua kém flo,

có 6e ngoài cùng nên dễ nhận thêm 2e

và oxi có độ âm điện 3,44 chỉ thua kém flo 3,98).

GV cho HS viết PTHH HS trả lời câu hỏi và

Trang 30

GV cho HS tự đọc SGK HS tự đọc trong SGK IV Ứng dụng: (SGK)

Hoạt động 3: (10 phút) Điều chế.

GV hỏi HS về phương pháp điều chế oxi

đã học ở lớp 8 ( viết phương trình và chú

ý điều kiện)

HS tự nghiên cứu SGK, rút ra hai

phương pháp cơ bản sản xuất oxi trong

2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

2 Trong sản xuất công nghiệp (SGK)

a) Từ không khí.(phương pháp vật lí) b) Từ nước ( phương pháp hoá học)

- Đọc trước phân ozon

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

O2Thuốc tím

Bông

Khoá K

H2O

Trang 31

- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất.

- Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của oxi và ozon

- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của các phản ứng O2 tác dụng với một số đơn chất và hợp

- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất và điều chế

- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp

3 Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của bài học, học sinh hằng say học tập hơn

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1- Giáo viên: * Bảng tuần hoàn các nguyên tố.

* 1-2 bình oxi điều chế sẵn

2- Học sinh: Học trước bài ở nhà, làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: - Nêu tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của oxi

Hướng dẫn trả lời:

- Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí, tan ít trong nước

- Oxi có tính oxi hoá mạnh

2 Dạy nội dung bài mới

ĐVĐ: Tầm quan trong của tầng ozon đối với sự tồn tại và phát triển của trái đất?

B OZON

Hoạt động 1: (10 phút) Cấu tạo, tính chất vật lí

GV cho HS đọc trong SGK và trả lời một

số câu hỏi:

- CTPT ozon O3 khác với CTPT oxi O2

như thế nào? Hãy so sánh tính chất của

oxi và ozon ?

HS so sánh tính chấtcủa ozon và oxi?

- Ozon tan nhiều trongnước hơn oxi

- Công thức cấu tạo :

nước (100ml nước 200C, 1atm tan 3,1 ml, và độ tan 0,0043 g /100g H2O)

+ Tan nhiều hơn oxi

( 00C, 100ml nước hoà tan 49

ml khí O3).+ Hoá lỏng

-1830C

+ Hoá lỏng -1120C

Hoạt động 2: (5 phút) Tính chất hoá học

GV Cho phiếu học tâp: Hãy trình bầy

- Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi…

2.Tính chất hoá học.

+ Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi,thể hiện ở ozon có thể oxi hoá được Agcon oxi thi không

2Ag + O3  Ag2O + O2+ Ozon oxi hoá hầu hết các kim loại

Trang 32

cách phân biệt oxi và ozon?

( T/dvời Ag và dd KI với hồ tinh bột)

2KI + O3 + H2O  2KOH + I2 + O2

( trừ Au, Pt), nhiều PK, nhiều chất vơ cơ

và hữu cơ khác

Hoạt động 3: (10 phút) Ozon trong tự nhiên.

GV cho HS khai thác bài học theo SGK HS dựa vào SGK để

XD bài học

II Ozon trong tự nhiên.

+ Ozon tập trung ở lớp khí quyển trêncao ( cách mặt đất 20 – 30 km) chủ yếu

do tia tử ngoại Mặt Trời chuyển hốcác phân tử oxi thành ozon

S dựa vào SGK để XDbài học 3O2 Tia tử ngoại 2O3

+ Một phần ozon được hình thành do sựphĩng điện trong khơng khí ( sấm chớp,sét) và sự oxi hố một số chất hữu cơ ( cây thơng, rong biển…)

Hoạt động 4: (5 phút) Úng dụng

GV giới thiệu ứng dụng theo sơ đồ hoặc

theo tranh vẽ và HS tự liên hệ khác

( khơng khí trong lành sau cơn mưa…)

III Uùng dụng.

Xem thêm trong SGK

+ Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của khơng khí ,bảo

vệ con người các sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của tianày: Vì vậy chúng ta cần cĩ ý thức bảo vệ mơi trường, bảo vệtầng ozon

Hướng dẫn bài tập 6 trang 128 SGK

Gọi x và y là thể tích oxi và ozon, ban đầu thể tích hỗn hợp là x + y Sau dĩ chỉ cĩ ozon bị phân huỷ

2O3  3O2

y  3/2 y=1,5yGiải hệ:

- Đọc trước bài Lưu huỳnh

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian:

Trang 33

Ngày Soạn: Ngày dạy:

Tiết 51:

LƯU HUỲNH III - MỤC TIÊU BÀI HỌC

3 Thái độ:

- Nghiêm túc học tập, tiếp thu kiến thức để vận dung vào cuộc sống hàng ngày

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1- Giáo viên: * Bảng tuần hoàn.

* Dụng cụ : Ống nghiệm, đền cồn, giá thí nghiệm

* Hoá chất: Lưu huỳnh

* Tranh môt tả cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của lưu huỳnh

tà phương và lưu huỳnh đơn tà.

2- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà, đọc trước bài lưu huỳnh và đị dùng học tập đầy đủ

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: 1 CTPT ozon? So sánh tính chất giữa oxi và ozon, nêu ra cụ thể và viết PTHH để chứng minh

tính chất đĩ

2 Nêu ứmg dụng của ozon, sự tạo thành ozon và sự cần thiết phải bảo vệ tầng ozon đối sự sốngtrên Trái Đất

Hướng dẫn: 1 CTPT O3 ozon và oxi đều cĩ tính oxi hố nhưng ozon co tinh oxi hố mạnh hơn oxi

Cụ thể ozon co thể oxi hố được Ag con oxi thi khong

PTPƯ: 2Ag + O3 => Ag2O + O2

2 Ozon cĩ ứng dung rất quan trọng trong sinh hoạt, cơng nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triểncủa trái đất như: Khử trùng, khử độc thực phẩm và nước sinh hoạt, ứng dụng trong y học và quan trongnhất là bảo vệ trái đất khỏi tia tử ngoại của mặt trời

2 Dạy nội dung bài mới

ĐVĐ: Lưu huỳnh cĩ những ứng dung quan trọng nào? Tính chất của lưu huỳnh cĩ đặc điểm gì?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

Hoạt động 1: (5 phút) VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.

GV dùng bảng TH để HS tìm vị trí của

lưu huỳnh (ơ, nhĩm, chu kì)

Yêu cầu HS viết cấu hình electron của

nguyên tử S:1s2 2s2 2p63s23p4

+ HS viết lên bảng:

- HS tìm vị trí của lưu huỳnh (ơ, nhĩm, chu kì)

Trên HTTH

- HS viết cấu hình electron của nguyên tử S:1s2 2s2 2p63s23p4

I VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.

GV cho HS xem tranh để thấy rõ hai

dạng thù hình của lưu huỳnh: dạng tà

phương và dạng đơn tà

- HS xem tranh để thấy

rõ hai dạng thù hình củalưu huỳnh: dạng tàphương và dạng đơn tà

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

+ Lưu huỳnh tà phương:S

Trang 34

- Phân biệt được sự khác nhau về cấu

tạo tinh thể và tính chất vật lí của hai

loại này

-

HS dựa vào SGK (trang 129)

- HS phân biệt được sựkhác nhau về cấu tạotinh thể và tính chất vật

lí của hai loại này

D = 2.07g/cm3

T0

nc=1130C Bền dưới: 95.50C

+ Lưu huỳnh đơn tà: S

D = 1.96g/cm3

T0

nc=1190C Bền từ: 95.50C đến 1190C

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí (SGK)

Hoạt động 4: (20 phút) TÍNH CHẤT HĨA HỌC

GV yêu cầu HS viết cấu hình electron

của nguyên tử S, để thấy được S cĩ 6e

ở lớp ngồi cùng; Từ đĩ HS trả lới các

câu hỏi:

+ Khi nào S thể hiên tính oxi hố?

HS viết cấu hìnhelectron của nguyên tử

III TÍNH CHẤT HĨA HỌC

- Cấu hình electron:1s2 2s2 2p63s23p4

Cĩ 6e ngồi cùng, nên dễ nhận thêm 2e

do đĩ thể hiện tính oxi hố

- Vì rS > rO vì vậy S cĩ tính khử

1 Tác dụng với kim loại và hiđro.

0

S + Fe 0 ���t0 FeS+2 -20

S + H 02 ���t0 H O+1 -22 0

S + Hg0 ���HgS+2 -2

S thể hiện tính oxi hố.

+ Khi nào S thể hiện tính khử?

2 Tác dụng với phi kim.

0

S + O02 ���t0 +4 -2

2SO0

S + 3F 02 ���t0 +6 -1SF6

S thể hiện tính khử.

Hoạt động 5: (3 phút) ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH

GV cho HS tự nghiên cứu

SGK

GV yêu cầu HS nhắc lại

nội dung SGK

HS tự nghiêncứu SGK

Hoạt động 6: (2 phút) TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN SUẤT

GV cho HS tự nghiên cứu SGK

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung

SGK

3 Củng cố, luyện tập (4 phút)

- Giải thích vì sao S có các số oxi hoá -2, +4, +6 trong các hợp chất?

- Lấy hai thí dụ phản ứng trong đo S đóng vai trò chất oxi hoá và hai thí dụ phản ứng trong đo S đóng vai trò chất chất khử ( 4p/ứ)

- S tác dụng với chất nào trong số các chất sau: Fe, Cu, Au, HCl, H2SO4,

Trang 35

Tiết 52:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 TÍNH CHẤT CỦA OXI – LƯU HUỲNH

Kẹp đốt hoá chất

Muỗng đốt hoá chất

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra trong quá trình dạy học)

2 Dạy nội dung bài mới

ĐVĐ: - Nghiên cứu chứng minh lý thuyết đã được học ở các bài.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: (5 phút) GV hướng dẫn, lưu ý HS một số thoa tác khi làm thí nghiệm:

+ Gắn mẩu than gỗ vào đầu dây thép

cuốn để làm mồi sao cho dễ đốt cháy,

khơng bị rơi

+ Khi đốt thép hoặc lưu huỳnh phải cho

cẩn thận vào lọ thuỷ tinh đựng đầy khí

oxi

+ Để bình thuỷ tinh khơng bị nứt vỡ, phải

cho vào một ít nước hoặc một ít cát sạch

- GV nêu những yêu cầu khác khi thực

hiện tiết thực hành

Hoạt động 2: (15 phút) Thí nghiệm 1: Tính oxi hố của oxi.

Trang 36

GV hướng dẫn làm thí nghiệm như trong

SGK và quan sát hiện tượng xảy ra

Lưu ý:

- Làm sạch và uốn sợi dây sắt thành hình

xoắn lò xo để tăng diện tiếp xúc, phản

ứng nhanh hơn

- Than gỗ có tác dụng làm mồi vì khi

than cháy tạo ra nhiệt lượng đủ lớn để

phản ứng giữa oxi và sắt xảy ra.( than gỗ

bằng đoạn que diêm)

HS lưu ý một số thao tác khi làm thí nghiệm:HS thực hiện thí nghiệm theo hướngdẫn của GV và nội dung bài thực hành SGK trang 133

Thí nghiệm 1: Tính oxi hoá của oxi.

1 Cách tiến hành:

Đốt dây sắt nhỏ có kẹp than, khi than

đỏ đưa nhanh vào bính khí oxi

2 Hiện tượng.

Mẩu than cháy hồng khi đưa vào lọ khíoxi, dây thép cháy sáng chói, nhiều hạtnhỏ bắn toé như pháo hoa

2 Phản ứng:

3Fe + 2O2  Fe3O4 ( sắt từ oxit)

Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.

Học sinh không phải làm

Hoạt động 4: (10 phút) Thí nghiệm 3: Tính oxi hoá của lưu huỳnh.

GV chuẩn bị trước hỗn hợp bột sắt và lưu

huỳnh

GV hướng dẫn HS thực hiện và quan sát

hiện tượng xảy ra

GV yêu cầu HS viết PTHH và xác định

vai trò các chất tham gia phản ứng

Lưu ý:

- Bột Fe phải là bột được bảo quản kín,

tốt nhất là mới điều chế, khô

- Hốn hợp Fe + S = 7 : 4 về khối lượng

- Phải dùng ống nghiệm thuỷ tinh trung

tính, khô,

HS làm thí nghiệmQuan sát và viết phảnứng

Thí nghiệm 3: Tính oxi hoá của lưu huỳnh.

1 Cách tiến hành:

Cho vào ống nghiệm khô, chịu nhiệt 2hạt ngô bột hỗn hợp Fe + S, kẹp chặtống trên giá và đun bằng đền cồn

2 Hiện tượng:

Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiềunhiệt, khi hỗn hợp đỏ rực thì ngừngđung ngay

3 Phản ứng.

Fe + S  FeS

Hoạt động 5: (10 phút) Thí nghiệm 4: Tính khử của lưu huỳnh

GV hướng dẫn HS thực hiện và quan sát

hiện tượng xảy ra

Lưu ý:

- Khí SO2 có mùi hắc, gây khó ngửi, ho,

cần phải cẩn thận khi làm thí nghiệm,

nên sau khi đốt xong đậy nắp lọ ngay,

tránh hít phải khí này

HS nêu hiện tượng vàviết PTHH, xác địnhvai trò từng chất trongphản ứng

Thí nghiệm 4: Tính khử của lưu huỳnh.

1 Cách tiến hành:

Bột S bằng hạt ngô vào muỗng hoáchất hoặc đũa thuỷ tinh hơ nóng rồinhúng đũa vào bột S, đốt cháy S trênngọn lửa đèn cồn

+ Mở nắp lọ khí oxi và đưa nhanh Sđang cháy vào lọ

Trang 37

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 53:

HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT

I - MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức:

* Tính chất vật lí và tính chất hoá học của H2S, SO2, và SO3

* Sự giống nhau và khác nhau về tính chất của 3 chất trên

* Nguyên nhân tính khử mạnh của H2S, tính oxi hố của SO3 và tính oxi hố, tính khử của SO2

2 Kỹ năng:

HS vận dụng: Viết được PTHH của phản ứng oxi hố khử trong đĩ cố sự tham gia của các chất trên, dựa

trên sự thay đổi số oxi hố của các nguyên tố

3 Thái độ:

- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên từ đĩ học sinh hăng hái học tập bộ mơn hơn

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Hố chất: FeS, axit HCl

Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su, cĩ ống dẫn khí đầu vuốt nhọn xuyên qua

2 Học sinh: Học bài và làm bài đày đủ, đọc trước bài ở nhà vở nghi, đồ dùng học tập

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong quá trình dạy học)

2 Dạy nội dung bài mới.

ĐVĐ: Trong thực tế quả trứng bị thối, xác dộng vật chết để lâu ngày cĩ mùi như thế nào? chất đĩ là gi?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

Hoạt động 1: (5 phút) Tính chất vật lí.

GV yêu cầu HS tính tỉ khối của H2S

đối với khơng khí và thơng báo về tính

độc, độ tan trong nước, nhiệt độ hố

lỏng của H2S

HS tính tỉ khối của

H2S đối với khơng khí

và nghiên cứu tínhchất vật lí của H2S

* Hố lỏng -60 0C

* It tan trong nước, 200C, 1atm, độ tan0,38 g/100g nước

Hoạt động 2: (5 phút) Tính axit yếu

GV nêu: Khí hiđro sunfua (H2S)

tan vào nước tạo thành

dung dịch axit sunfuhiđric là

một axit rất yếu, yếu hơn

cả axit cacbonic

Nếu 1< Số mol NaOH < 2

thì xảy ra cả p/ứ (1) và

(2)

HS cho biết axit

H2S có khảnăng tạo mấyloại muối? Vìsao?

Cho biết tên từng loại muối, viết phản ứng minh hoạ

+ H2S là axit 2 lần axit

NaOH + H2S  NaHS + H2O (1) Muối natri hiđro sunfua ( muối axit) 2NaOH + H2S  Na2S + H2O (2)

Muối natri sunfua ( muối trung tính)

Trang 38

GV biếu diễn thí nghiệm:

 Đốùt H2S thiếu và đủ oxi

( FeS + 2HCl  H2S + FeCl2 Đốt trực

tiếp H2S trên ống thuỷ tinh vuốt nhọn

cĩ gắn trực tiếp trên bình cầu cĩ khí

H2S thốt ra, trường hợp đủ oxi là để

ngọn lửa cháy( ngọn lửa xanh nhạt) tự

nhiên, lấy một tấm kính thuỷ tinh lạnh

chặn ngang ngọn lửa đang cháy sẽ thấy

lưu huỳnh bám vào cĩ màu vàng là

trường hợp thiếu oxi

oxi hố thấp nhất -2

Tuỳ theo chất tham giaphản ứng với H2S ( cĩtính oxi hố mạnh hayyếu) mà cĩ thể oxi hố

S-2 đến S0, S+4 hoặc

S+6.+ HS viết phản ứng,xác định soh

( xem hình vẽ SGKtrang 135)

nhất, tuỳ bản chất chất tham gia phản ứngvới H2S cĩ thể dễ chuyển S-2 đến S0, S+4hoặc S+6 Do đĩ H2S là chất khử mạnh.+ Cháy hồn tồn ( đủ oxi)

Hoạt động 4: (2 phút) Trạng thái tự nhiên và điều chế.

GV cho HS tự nghiên cứu SGK

trang135

HS tự nghiên cứu SGK ( hoặc đọc SGK)

III Trạng thái tự nhiên và điều chế.

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT Hoạt động 5: (3 phút) Tính chất vật lí.

GV thơng báo các tính chất vật lí và

tính độc của SO2 HS nghe thơng báo vàxem thêm SGK I Tính chất vật lí.( Khí khơng màu, mùi hắc, nặng hơn kk,

tan nhiều trong nước, 200C, 1 V H2O tan

40 V SO2, khí độc, dễ gây viêm đường hơhấp)

Hoạt động 6: (5 phút) Tính chất hố học.

GV nêu: khí lưu huỳnh đioxit (SO2) tan

trong nước tạo thành dung dịch axit

sunfurơ, là axit yếu ( yếu hơn cả

Axit sufuhiddric H2S và axit cacbonic

II Tính chất hố học.

1 Lưu huỳnh đioxit là oxit axit.

SO +H O ��2 2 ���� H2SO3Tương tự H2S, H2SO3 cĩ khả năng cho 2loại muối; muối trung hồ chứa gốc SO32-

và muối axit chứa gốc HSO3-

Hoạt động 7: (5 phút) Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hố

GV nêu “ vì sao SO2 vừa là chất khử

vừa là chất oxi hố”?

GV gợi ý và khái quát bằng sơ đồ:

Chấ t oxi hoá Chấ t khử

Số oxi hoá trung gian

Số oxi hoá

Cho HS phân tích theo sự thay đổi

SOH để thấy SO2 là chất khử, chất oxi

hố của 2 phản ứng trên

HS tự hồn thành PTHH:

Hoạt động 8: (5 phút) Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit.

GV nêu ứng dụng và phương pháp điều

chế SO2 trong PTN và phương pháp

sản xuất SO2 trong cơng nghiệp

III Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit.

1 Trong phịng thí nghiệm.

Phản ứng:

Trang 39

3 Luyện tập, củng cố: (4 phut)

1 Tự chọn các chất và viết các phản ứng để thể hiện rõ số oxi hoá của S thay đổi theo thứ tự:

S 0S-2S+4S0S+4S+6

2 Hoàn thành chuỗi các phản ứng: SFeSH2SSO2H2SO3SO2SSO2H2SO4

3 Hoàn thành chuỗi các phản ứng: FeS2SO2SH2SH2SO4

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Bài tập về nhà: trang 138 -139 SGK

- Đọc trước phần còn lại

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian

- Nội dung:

- Phương pháp

Trang 40

Tiết 54:

HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT

I - MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức:

- Tính chất vật lí và tính chất hoá học của H2S, SO2, và SO3

- Sự giống nhau và khác nhau về tính chất của 3 chất trên

- Nguyên nhân tính khử mạnh của H2S, tính oxi hố của SO3 và tính oxi hố, tính khử của SO2

2 Kỹ năng:

HS vận dụng: Viết được PTHH của phản ứng oxi hố khử trong đĩ cố sự tham gia của các chất trên, dựa

trên sự thay đổi số oxi hố của các nguyên tố

3 Thái độ Nghiêm túc trong học tập, vân dung kiến thức đã học được vao đời sống.

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Hố chất: FeS, axit HCl

Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su, cĩ ống dẫn khí đầu vuốt nhọn xuyên qua

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà, xem trước bài mới, đị dung học tập đầy đủ

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Câu hỏi: 1 Giải thích vì sao H2S chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng hố học? Lấy ví dụ minh hoạ

2 Giải thích vì sao SO2 là chất khử vừa là chất oxi hố? Lấy ví dụ minh hoạ

3 Viết các phản ứng thể hiện quá trình chuyển hố sau:

S0 S-2S+4 S0S+4

Hướng dẫn trả lời: Câu 1 và 2 thi dựa vào số oxi hố của nghuyên tố S đề giải thích học sinh tự lấy VD

Câu 3 S + Fe ��t o� FeS; 2FeS + 3O2 ��t o� 2 FeO + 2SO2 ; SO2 + 2 H2S  S + 2H2O;

S + O2 ��t o� SO2

2 Dạy nội dung bài mới

ĐVĐ: Lưu huỳnh trioxit co ứng dung gi khơng? Cĩ tính chất như thế nào?

C LƯU HUỲNH TRIOXIT Hoạt động 1: (12 phút) Tính chất:

b) A cĩ tan trong nước khơng?

HS thảo luận và trả lờitheo phiếu học tập

phương trình phản ứng minh hoạ HS viết phản ứngminh hoạ hạn trong nước và axit sunfu ric.SO3 + H2O  H2SO4 axit sufuric

nSO3 + H2SO4 nSO3.H2SO4 ơleum

- SO3 là oxit axit:

SO3 + CaO  CaSO4

SO3 + Ca(OH)2  CaSO4 +2H2O

Hoạt động 2: (3 phút) Ứng dụng và sản xuất.

Ngày đăng: 22/04/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w