T.đọc Nếu chúng mình có phép lạ Ô.toán Ôn tậpK.học Bạn cảm thấy NTN khi bị 3 Toán Tìm 02 số khi biết Tổng và L.sử Ôn tập TLV Luyện tập phát triển câu Ô.toán Ôn tập Đ.đức Tiết kiệm tiền c
Trang 1T.đọc Nếu chúng mình có phép lạ Ô.toán Ôn tập
K.học Bạn cảm thấy NTN khi bị
3
Toán Tìm 02 số khi biết Tổng và L.sử Ôn tập
TLV Luyện tập phát triển câu Ô.toán Ôn tập
Đ.đức Tiết kiệm tiền của ( phần 2) L.chữ Ôn tập
LT&C Cách viết tên người, tên địa
4
LT&C Dấu ngoặc kép T.dục Bài 14
T.đọc Đôi giày ba ta màu xanh
5
Toán Góc nhọn, góc tù, góc bẹt Ô.toán Ôn tập
TLV Luyện tập phát triển câu Ô.LT&C Ôn tập
K.ch Kể chuyện đã nghe, đã đọc SHTT Sinh hoạt lớpK.học Ăn uống khi bị bệnh
Trang 2
Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010
TOÁN LUYỆN TẬP
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạngchúng ta phải chúý điều gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
ta có thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho
nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết
quả là các số tròn với nhau
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 a:
-3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-Đặt tính rồi tính tổng các số
-Đặt tính sao cho các chữ số cùnghàng thẳng cột với nhau
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS nhận xét bài làm của bạn cả vềđặt tính và kết quả tính
-Tính bằng cách thuận tiện
-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
Trang 3Bài giải
Số dõn tăng thờm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người)Đỏp số: 150 người
-Lắng nghe
TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MèNH Cể PHẫP LAù.
I Mục tiờu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui , hồn nhiờn
- Hiểu nội dung : Những ước mơ ngộ nghĩnh , đỏng yờu của cỏc bạn nhỏ bộc
lộ khỏt khao về một thế giới tốt đẹp
II.Đồ dựng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III Cỏc hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra.
-Gọi HS lờn đọc bài ở vơng quốc Tơng
Lai
-Nhận xột chung
B.Bài mới: 1 Giới thiƯu bài:
2 LuyƯn đọc + Tìm hiĨu bài:
a)Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài
-Yờu cầu đọc đoạn
-Ghi những từ khú lên bảng
-Giải nghĩa thờm nếu cần
-Đọc mẫu
b) Tỡm hiểu bài:
- Gọi HS đọc toàn bài thơ
H:Cõu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
H: ViƯc lỈp lại nhiều lần cõu thơ ấy núi
lờn điều gỡ?
-Cho HS đọc thầm lại cả bài
H:Mỗi điều núi lờn 1 điều ước của cỏc
-Cõu nếu chỳng ta cú phộp lạ
-Núi lờn ước muốn của cỏc bạn nhỏ rấttha thiết……
-HS đọc thầm cả bài
Trang 4-Ước “không còn mùa đông”
-Ước “Hoá trái bom thành trái ngon”
H:Em thấy những ước mơ của các bạn
nhỏ trong bài thơ là những ước mơ như
thế nào?
-Cho HS đọc thầm lại bài thơ
H: Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
-Nhận xét khen những ý kiến hay
K3: Ước trái đất không còn mùa đông.K4: Ước trái đất không còn bom đạn.-Đọc lại
-Là ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịukhông còn tai họa
-Lµ íc thế giới hoà bình không cònbom đạn chiến tranh
-Đó là những ước mơ cao c¶ nhng l¹irÊt trỴ con
-Cả lớp đọc thầøm lại bài-Tự do phátbiểu
Néi dung: Nh÷ng íc m¬ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:ăn uống điều độ, hợp lí , ăn chậm nhai kĩ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
B Đồ dùng dạy học:- Hình trang 28, 29 sách giáo khoa; Phiếu học tập.
Trang 5- GV nêu câu hỏi:
- Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
- Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì ?
- Em cần làm gì khi có nguy cơ béo phì?
- Gọi các nhóm trả lời Nhận xét và kết luận
+ HĐ3: Đóng vai
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng
bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
B2: Làm việc theo nhóm:
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
B3: Trình diễn
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Nêu nguyên nhân và cách phòng
tránh bệnh béo phì?
2 Dặndò: Vè nhà học bài và xẻm tước bài 14
- Học sinh chia nhóm
- Nhận phiếu học tập và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh trả lời
- Ăn quá nhiều, hoạt động ít
- Ăn uống hợp lý, năng vận động
- Ăn uống điều độ, luyện tập thểdục thể thao
1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng1 đoạn trong bài: “Trung thu độc lập.”
2.Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếngbắt đầu bằng r/d/gi, ( hoặc có vần iên, yên, iêng ) điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa có sẵn
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép bài 2a
- B ng l p vi t ND bài 3a, b ng gài,phi u t III- Các ho t đ ng d y- h cả ớ ế ả ế ừ ạ ộ ạ ọ
Trang 63 Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC của bài
a) kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu, kiếm
rơi, làm gì, kiếm rơi, đã đánh dấu
- Nghe, mở SGK
- Theo dõi sách, 1 em đọc
- HS luyện viết từ khó: Mời lăm năm, thác nớc, bát ngát,phấp phới…
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Nghe, chữa lỗi
- Ghi từ tìm đợc vào phiếu
- Từng em lên cài từ tìm đợc vào bảngcài
- Nhận xét.,biểu dơng tổ thắng cuộc
MÔN: THỂ DỤC
BÀI 15
KIỂM TRA: QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP I-MUC TIÊU:
-Kiểm tra động tác: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sainhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
Trang 7
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Ôn động tác quay sau, đi đều vòng phải, vòng
trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
GV điều khiển lớp tập 1-2 phút
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Kiểm tra đội hình đội ngũ:
Nội dung kiểm tra: Kiểm tra động tác quay sau,
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều
sai nhịp
Tổ chức và phương pháp kiểm tra: Tập hợp hàng
ngang Kiểm tra theo từng tổ
Cách đánh giá: Đánh giá theo mức độ thực hiện
động tác của từng HS (Hoàn thành, Hoàn thành
tốt và chưa hoàn thành)
b Trò chơi vận động
Trò chơi: Ném bóng trúng đích GV cho HS tập
hợp theo hình thoi, nêu trò chơi, giải thích luật
chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo
cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu
dương HS hoàn thành vai chơi của mình
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
Đứng và hát vỗ tay theo nhịp
GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra, công bố
kết quả kiểm tra
HS tập hợp thành 4hàng
HS chơi trò chơi
HS thực hành
Nhóm trưởng điềukhiển
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Trang 8a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của đó
:
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu
của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên dạng toán
này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS không vẽ
được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ như sau:
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng
+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu diễn
số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng biểu diễn số
lớn +GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó yêu
cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số trên
sơ đồ
+Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy
nghĩ cách tìm hai lần của số bé
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu đúng
-2 HS lần lượt đọc trướclớp
-Bài toán cho biết tổngcủa hai số là 70, hiệu củahai số là 10
-Bài toán yêu cầu tìm haisố
-Vẽ sơ đồ bài toán
+Đoạn thẳng biểu diễn số
bé ngắn hơn so với đoạnthẳng biểu diễn số lớn.+2 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu
Trang 9
thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số bé:
+GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc bìa để chia
phần hơn của số lớn so với số bé và nêu vấn đề: Nếu
bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như
thế nào so với số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn thẳng
biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một
lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần của số bé
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của
hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì
tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, vậy ta có
hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé
+Hãy tìm số lớn
-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu
cách tìm số bé
-GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu HS ghi
nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy
nghĩ cách tìm hai lần của số lớn
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu đúng
thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số lớn:
+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn thẳng biểu
diễn số bé để số bé “bằng” số lớn và nêu vấn đề: Nếu
thêm vào số bé một phần đúng bằng phần hơn của số
lớn so với số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng biểu
diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần
của số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của
hai số ?
+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, vậy ta có
hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng giảm điđúng bằng phần hơn của
số lớn so với số bé
+Tổng mới là 70 – 10 =60
+Hai lần số bé là 70 – 10
= 60
+Số bé là 60 : 2 = 30.+Số lớn là 30 + 10 = 40(hoặc 70 – 30 = 40)
-1 HS lên bảng làm bài,
HS HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
-HS đọc thầm lời giải vànêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS suy nghĩ sau đó phátbiểu ý kiến
+Thì số bé sẽ bằng sốlớn
+Là hiệu của hai số
Trang 10-GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết điều đó
?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
+Tổng của chúng tăngthêm đúng bằng phầnhơn của số lớn so với số
bé Giải+Tổng mới là 70 + 10 =80
+Hai lần số bé là 70 + 10
= 80
+Số lớn là 80 : 2 = 40.+Số bé là 40 – 10 = 30(hoặc 70 – 40 = 30).-1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vàogiấy nháp
-HS đọc thầm lời giải vànêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) :2
-HS đọc
-Tuổi bố cộng với tuổicon là 58 tuổi Tuổi bốhơn tuổi con là 38 tuổi.-Bài toán hỏi tuổi củamỗi người
-Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó Vìbài toán cho biết tuổi bốcộng tuổi con, chính làcho biết tổng số tuổi củahai người Cho biết tuổi
bố hơn tuổi con 38 tuổichính là cho biết hiệu sốtuổi của hai bố con là 38tuổi, yêu cầu tìm tuổi mỗingười
-2 HS lên bảng làm bài,mỗi HS làm theo mộtcách, HS cả lớp làm bàivào VBT
Trang 11
-HS nêu ý kiến
TẬP LÀM VĂN : Luyện tập phát triển câu chuyện.
I.Mục đích – yêu cầu:
-Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1,3,4
-Nhận biết được cách sắp xếp các đoạn văn theo trình tự thời gian và tác dụng của câu mở đầu mỗi đoạn văn
-Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian
II Đồ dùng dạy – học.
-Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề
-Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Bài tập 1: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
? Bµi tËp yªu cÇu g×?
-Cho HS làm bài, GV phát 4 tờ giấy khổ to
cho 4 HS làm bài
-Cho HS trình bày
-Nhận xét khen những HS viết hay
Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
? Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự
nào?
? Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì
trong việc thể hiện trình tự ấy?
- yêu cầu các em dựa theo tiểu thuyếtvào nghề để viết lại câu mở đầu chotừng đoạn văn
-Mỗi HS làm bài cá nhân
-4 HS được phát giấy làm bài vàogiấy- dán kết quả vào bảng lớp
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Lần lượt phát biểu-Lớp nhận xét
Trang 12
sự tiếp nối về thời gian để mỗi đoạn văn
đó với đoạn văn trươc nó
Bµi tËp 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Giao việc:Em hãy kể lại 1 trong những
trướng hợp câu chuyện đó.Khi kể các em
cần chú ý làm nổi rõ trình tự nối tiếp nhau
của các sự việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày trước lớp
-Nhận xét khen những HS kể hay biết
chọn đúng câu chuyện kể theo trình tự thời
gian
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu ghi nhớ:có thể phát triển câu
chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là
việc nào xẩy ra trước thì kể tríc và ngược
lại
-1 HS đọc lớp lắng nghe
-HS chuẩn bị cá nhân-1 HS thi kể trước lớp-Lớp nhận xét
ĐẠO ĐỨC : Tiết kiệm tiền của (tiết 2) I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở , đồ dùng , điện nước , trong cuộc sống hằng ngày
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiền của
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN : SGK , thẻ xanh đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: làm việc cá nhân ( BT 4 SGK )
GV kết luận: ý kiến a,b,g,h,k là đúng Còn ý kiến
khác là không đúng
GV nhận xét khen những HS biết tiết kiệmvà nhác
HS biết tiết kiệm hàng ngảy trong sinh hoạt
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm tổ( BT 5)
Cách ứng xử như vậy đãphù hợ chưa? có cách ứng
xử nào khác không ? Vì sao?
GV Kết luân cách ứng xử trong mỗi tình huống
Hoạt động củng cố:
Thực hánh tiết kiệm tiền của,đồ dùng,đồ chơi
,điện ,nưởc trong sinh hoát hàng ngày
HS làm bài tập- chữa BT và giải thích – cả lớp trao đổi, nhận xét
HS đóng vai tình huống BT 5
HS thảo luận theo câu hỏi:
HS trả lời
HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 13
LuyeÄn từ vaØ câu Cách viết tên người tên địa lý nước ngồi.
I.Mục tiêu
Nắm được quy tắc viết tên người tên địa lý nước ngồi
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước ngồi phổ biến, quen thuộc
Bµi 1: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Cho HS đọc tên người tên địa ly.ù
-Nhận xét
Bµi 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài tËp 2
Yêu cầu các em nêu nhận xét về cấu tạo và
cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước
Bộ phận 2 gồm2 tiếng: Tơn -xtơi
Tương tự với các tên khác
*Tên địa lý
-Hi-ma-lay-a :Một bộ phận 4 tiếng
Tương tự với các tên khác
H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như
thế nào?
H: Cách viết các tiếng trong từng bộ phận
được viết như thế nào?
Bµi 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Giao việc: các em phải nhận xét xem cách
viết các tên người tên địa lý cĩ gì đặc biệt
Trang 14
-Nhận xét chốt lại cách viết giống như tên
riêng việt nam:Tất cả các tiếng đều viết
hoa
-Cho HS đọc phần ghi nhớ của bài học
-Cho HS lấy ví dụ minh hoạ
3 Phần luyện tập:
Bµi tËp 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Giao việc: các em phải viết lại các tên
riêng đó cho đúng
-Cho HS làm bài phát giấy cho 3 HS
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
H:đoạn văn viết về ai?
Gv đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i
Pa-xtơ(1822-1895) là nhà bác học nổi tiếng thế
giới đã chế ra các loại vác xin trị bệnh trong
đó có bệnh dại
Bµi tËp 2:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Giao việc:Viết lại những tên riêng đó cho
đúng quy tắc
-Cho HS làm bài- phát giấy cho 3 HS
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
.An-be Anh-xtanh(nhà vật lý học nổi tiếng
thế giới người anh(1879-1955))
Tương tự
Bµi tËp 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giao việc:thi chép đúng tên nước với tên
thủ đô nước ấy
Cho HS thi dưới hình thức tiếp søc GV phát
cho 4 nhóm bảng tên của các nước
-Cho HS thi
-Nhận xét chốt lại kết quả điền đúng
C Củng cố, dặn dò:
H: Nh¾c lại nội dung cần ghi nhơ.ù
-Dặn những HS viết chưa đủ tên các địa
danh trong bài tập 3 về nhà viết tiếp
-Được viết hoa
-Giữa các tiếng trong cùng bộ phận
- HS lấy VD minh hoạ nội dung
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân vào vở
-3 HS làm bài vào giấy
-HS làm bài vào giấy lên dán trênbảng lớp và trình bày
-1 Hs nhắc lại
Trang 15- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
+ Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về :
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh , diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II Chuẩn bị.
- Hình vẽ trục thời gian
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên.
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 SGK
-GV vẽ băng thời gian lên bảng
-Chúng ta đã học được những giai đoạn
lịch sử nào?
HĐ 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu
-Gọi HS đọc yêu cầu và nêu yêu cầu thảo
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu SGK trang 24-Vẽ vào vở (cá nhân)
-Điền tên giai đoạn lịch sử vào chỗ chấm sao cho thích hợp
-1HS lên bảng điền vào băng thời gian.Lớp nhận xét
-1HS chỉ vào băng thời gian và trả lờicâu hỏi
-2HS nhắc lại
-1HS đọc yêu cầu 2 SGK
-Làm việc theo cặp
-Thảo luận kẻ trục thời gian ghi các
sự kiện tiêu biểu theo mốc thời gian.-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp theo dõi nhận xét
CN
Trang 16-Chia nhóm và nêu yêu cầu.
Phát phiếu thảo luận nhóm
-Tổ chức thi nói trước lớp
-Yêu cầu ban giám khảo nhận xét tuyên
Oân toán Oân tập
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 38, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 17
-HS nghe GV giới thiệu bài
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
hay sai, chúng ta làm thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
Bài 2(dßng 1)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhắc nhở HS các biểu thức trong bài
có các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ, có
biểu thức có cả dấu ngoặc nên cần chú ý
GV yêu cầu HS cả lớp cùng tính giá trị
của biểu thức trên theo cách thuận tiện
kết quả là số tròn để cộng với nhau
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
-GV hỏi thêm: Dựa vào tính chất nào mà
chúng ta có thể thực hiện được việc tính
giá trị của các biểu thức trên theo cách
+Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếuđược kết quả là số hạng còn lại thìphép cộng đó đúng, nếu kết quả khácvới số hạng còn lại thì phép cộng đósai
+Ta lấy hiệu cộng với số trừ , nếuđuợc kết quả là số bị trừ thì phép tính
đó đúng, nếu được kết quả khác với số
bị trừ thì phép tính đó thực hiện sai.-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vàoVBT
-Tính giá trị của biểu thức
-HS làm bài: 2 HS lên bảng làm bài,mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làmbài vào VBT
-Dựa vào tính chất giao hoán và kếthợp của phép cộng
a) 570 – 225 – 167 + 67 b) 468 : 6 +61 x 2
= 345 – 167 + 67 = 78 + 122
= 178 + 67 = 200
= 245