1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 8 Loan

31 126 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 8 Loan
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các ta có thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số tròn với nhau.. a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn

Trang 1

Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010

TOÁN LUYỆN TẬP

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của

nhiều số hạngchúng ta phải chú ý điều gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các

ta có thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho

nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết

quả là các số tròn với nhau

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính

-Tính bằng cách thuận tiện

-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS đọc

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Số dân tăng thêm sau hai năm là:

79 + 71 = 150 (người)

Trang 2

TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LAï.

I Mục tiêu

lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra.

-Gọi HS lên đọc bài Ở vương quốc tương

lai

-Nhận xét chung

B.Bài mới: 1 Giới thiệu bài

2.Luyện đọc và tìm hiểu bài

Bắt hạt giống nảy mầm nhanh

Chớp mắt/ thành cây đầy quả

Tha hồ/ hái chén ngon lành

- Yêu cầu luyện đọc trong nhĩm

-Đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

Yêu cầu HS đọc thầm tồn bài trả lời:

-Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nĩi lên

điều gì?

-Mỗi khổ thơ nĩi lên 1 điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?

-2HS đọc 2 phần vở kịch

- lớp nhận xét

-Nghe và nhắc lại tên bài học

- HS đọc một đoạn nối tiếp

- Luyện đọc lần 1+ đọc từ khĩ

- Lần 2 + luyện đọc đúng

- Lần 3 + giải nghĩa từ

-HS luyện đọc nhĩm đơi -Lắng nghe

-Đọc thầm trả lời-Câu nếu chúng ta cĩ phép lạ

-Nĩi lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết……

-K1:Ước cây mau lớn để hái quả

K2: Ước trẻ em trở thành người lớn

Trang 3

-Em hiểu câu thơ “Mãi mãi không còn

mùa đông”ý nói gì?

-Câu thơ “Hoá trái bom thành trái

ngon”có nghĩa là mong ước điều gì?

-Em thấy những ước mơ của các bạn nhỏ

trong bài thơ là những ước mơ như thế

nào?

-Cho HS đọc thầm lại bài thơ

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ?

-Nhận xét khen những ý kiến hay

- Em hãy nêu nội dung bài thơ?

-Nếu có phép lạ em sẽ ước muốn điếu gì?

-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

ngay để làm việc

K3: Ước trái đất không còn mùa đông.K4: Ước trái đất không còn bom đạn.-Nói lên ước muốn của các bạn không còn mùa đông giá lạnh,thời tiết lúc nào cũng dễ chịu.không còn thiên tai bảo lũ,không còn bất cứ tai họa nào đối với con người

-Ước không có chiến tranh,con người luôn sống trong hòa bình không có chiến tranh

-Cả lớp đọc thầm lại bài-Tự do phát biểu

-HS nêu

-4 HS nối tiếp lại đọc

-Nêu giọng đọc toàn bài giọng hồn nhiên,tươi vui,nhấn giọng những từ ngữ thể hiện ước mơ niềm vui thích của trẻ em

- HS thi đọc thuộc lòng-lớp nhận xét

-HS nêu

KHOA HỌC Phòng bệnh béo phì

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:ăn uống điều độ, hợp lí , ăn chậm nhai kĩ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

B Đồ dùng dạy học:- Hình trang 28, 29 sách giáo khoa; Phiếu học tập.

Trang 4

* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ

em Nêu được tác hại

- GV nêu câu hỏi:

- Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?

- Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì ?

- Em cần làm gì khi có nguy cơ béo phì?

- Gọi các nhóm trả lời Nhận xét và kết luận

+ HĐ3: Đóng vai

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng

bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

B2: Làm việc theo nhóm:

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất

B3: Trình diễn

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương

IV Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: Nêu nguyên nhân và cách phòng

tránh bệnh béo phì?

2 Dặndò: Vè nhà học bài và xẻm tước bài 14

- Học sinh chia nhóm

- Nhận phiếu học tập và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh trả lời

- Ăn quá nhiều, hoạt động ít

- Ăn uống hợp lý, năng vận động

- Ăn uống điều độ, luyện tập thể dục thể thao

1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng sạch sẽ 1 đoạn trong bài: “Trung thu độc lập.”

2 Làm đúng bài tập 2a,3a

II- Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ chép bài 2a

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

GV đọc cho hs viết: sương gió,thịnh

vượng,trợ giúp

- GV nhận xét

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC của bài

2 HD nghe viết

- Gọi hs đọc đoạn chính tả cần viết

- Anh chiến sĩ mơ ước đất nước ta trong

tương lai tươi đẹp như thế nào?

a) Kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu, kiếm

rơi, làm gì, kiếm rơi, đã đánh dấu

- HS viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi

- Nghe, chữa lỗi

- Ghi từ tìm đợc vào phiếu

- Từng em lên cài từ tìm đợc vào bảng cài

- Nhận xét.,biểu dơng tổ thắng cuộc

Trang 6

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Phần mở đầu:

Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn

chỉnh trang phục tập luyện

Trò chơi: Trò chơi tự chọn

Ôn động tác quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái,

đổi chân khi đi đều sai nhịp

GV điều khiển lớp tập 1-2 phút

2 Phần cơ bản:

a Kiểm tra đội hình đội ngũ:

Nội dung kiểm tra: Kiểm tra động tác quay sau, đi

đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai

nhịp

Tổ chức và phương pháp kiểm tra: Tập hợp hàng

ngang Kiểm tra theo từng tổ

Cách đánh giá: Đánh giá theo mức độ thực hiện động

tác của từng HS (Hoàn thành, Hoàn thành tốt và

chưa hoàn thành)

b Trò chơi vận động

Trò chơi: Ném bóng trúng đích GV cho HS tập hợp

theo hình thoi, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi

cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp

cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS

hoàn thành vai chơi của mình

3 Phần kết thúc: Đứng và hát vỗ tay theo nhịp

GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra, công bố kết

quả kiểm tra

HS tập hợp thành 4 hàng

HS chơi trò chơi

HS thực hành Nhóm trưởng điều khiển

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đếnà tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 7

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của đó :

* Giới thiệu bài toán

-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK

-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết

hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên

dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số.

* Hướng dẫn và vẽ bài toán

-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS

không vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

như sau:

+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng

+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng

biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn

thẳng biểu diễn số lớn +GV vẽ đoạn thẳng biểu

diễn số bé, sau đó yêu cầu HS lên bảng biểu

diễn tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ

+Thống nhất hoàn thành sơ đồ:

*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và

suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu

đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số

bé:

+GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc bìa

để chia phần hơn của số lớn so với số bé và nêu

vấn đề: Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với

số bé thì số lớn như thế nào so với số bé ?

+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn

thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn

thẳng là một lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần

của số bé

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì

của hai số ?

+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé

thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

-2 HS lần lượt đọc trước lớp

-Bài toán cho biết tổng của hai số

là 70, hiệu của hai số là 10

-Bài toán yêu cầu tìm hai số

-Vẽ sơ đồ bài toán

+Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn

+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé

+Là hiệu của hai số

+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé

+Tổng mới là 70 – 10 = 60

Trang 8

+Tổng mới là bao nhiêu ?

+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, vậy

ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?

+Hãy tìm số bé

+Hãy tìm số lớn

-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán

-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó

nêu cách tìm số bé

-GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu

HS ghi nhớ

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và

suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu

đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số

lớn:

+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn thẳng

biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn và nêu

vấn đề: Nếu thêm vào số bé một phần đúng

bằng phần hơn của số lớn so với số bé thì số bé

như thế nào so với số lớn ?

+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng

biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là

một lần của số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì

của hai số ?

+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so

với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+Tổng mới là bao nhiêu ?

+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, vậy

ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?

-GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60.+Số bé là 60 : 2 = 30

+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 –

30 = 40)-1 HS lên bảng làm bài, HS HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

+Thì số bé sẽ bằng số lớn

+Là hiệu của hai số

+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằng phần hơn của số lớn so với số

bé Giải+Tổng mới là 70 + 10 = 80

-HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

-HS đọc

-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi

-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người

Trang 9

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết

điều đó ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

-GV nhận xét và ch điểm HS

Bài 2

-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Vì bài toán cho biết tuổi bố cộng tuổi con, chính là cho biết tổng số tuổi của hai người Cho biết tuổi bố hơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biết hiệu số tuổi của hai bố con là 38 tuổi, yêu cầu tìm tuổi mỗi người

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nêu ý kiến

TẬP LÀM VĂN : Luyện tập phát triển câu chuyện.

I.Mục đích – yêu cầu:

-Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1,3,4

-Nhận biết được cách sắp xếp các đoạn văn theo trình tự thời gian và tác dụng của câu mở đầu mỗi đoạn văn

-Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian

II Đồ dùng dạy – học.

-Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề

-Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 1: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

? Bµi tËp yªu cÇu g×?

-1 HS đọc cả lớp lắng nghe-đọc lại truyện vào nghề

- yêu cầu các em dựa theo tiểu thuyết vào nghề để viết lại câu mở đầu cho từng đoạn văn

Trang 10

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.

? Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự

nào?

? Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì

trong việc thể hiện trình tự ấy?

b) Các câu mở đầu đoạn có vai trò: thể

hiện sự tiếp nối về thời gian để mỗi đoạn

văn đó với đoạn văn trươc nó

Bµi tËp 3:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3

-Giao việc:Em hãy kể lại 1 trong những

trướng hợp câu chuyện đó.Khi kể các em

cần chú ý làm nổi rõ trình tự nối tiếp nhau

của các sự việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày trước lớp

-Nhận xét khen những HS kể hay biết

chọn đúng câu chuyện kể theo trình tự thời

gian

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu ghi nhớ:có thể phát triển câu

chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là

việc nào xẩy ra trước thì kể tríc và ngược

lại

-Mỗi HS làm bài cá nhân

-4 HS được phát giấy làm bài vào giấy- dán kết quả vào bảng lớp

-Lớp nhận xét-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Lần lượt phát biểu-Lớp nhận xét

-1 HS đọc lớp lắng nghe

-HS chuẩn bị cá nhân-1 HS thi kể trước lớp-Lớp nhận xét

ĐẠO ĐỨC : Tiết kiệm tiền của (tiết 2) I.MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở , đồ dùng , điện nước , trong cuộc sống hằng ngày

Trang 11

- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiền của

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN : SGK , thẻ xanh đỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: làm việc cá nhân ( BT 4 SGK )

GV kết luận: ý kiến a,b,g,h,k là đúng Còn ý kiến

khác là không đúng

GV nhận xét khen những HS biết tiết kiệmvà nhác

HS biết tiết kiệm hàng ngảy trong sinh hoạt

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm tổ( BT 5)

Cách ứng xử như vậy đãphù hợ chưa? có cách ứng

xử nào khác không ? Vì sao?

GV Kết luân cách ứng xử trong mỗi tình huống

Hoạt động củng cố:

Thực hánh tiết kiệm tiền của,đồ dùng,đồ chơi

,điện ,nưởc trong sinh hoát hàng ngày

HS làm bài tập- chữa BT và giải thích – cả lớp trao đổi, nhận xét

HS đóng vai tình huống BT 5

HS thảo luận theo câu hỏi:

HS trả lời

HS đọc phần ghi nhớ SGK

Luyện từ và câu Cách viết tên người tên địa lý nước ngoài.

I.Mục tiêu

Nắm được quy tắc viết tên người tên địa lý nước ngoài

-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc

II Chuẩn bị.

-Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

Bµi 1: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Cho HS đọc tên người tên địa ly.ù

-Nhận xét

Bµi 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài tËp 2

Yêu cầu các em nêu nhận xét về cấu tạo và

cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước

ngoài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày dựa vào gợi ý

Trang 12

Bộ phận 2 gồm2 tiếng: Tôn -xtôi

Tương tự với các tên khác

*Tên địa lý

-Hi-ma-lay-a :Một bộ phận 4 tiếng

Tương tự với các tên khác

H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như

thế nào?

H: Cách viết các tiếng trong từng bộ phận

được viết như thế nào?

Bµi 3:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3

-Giao việc: các em phải nhận xét xem cách

viết các tên người tên địa lý có gì đặc biệt

Cho HS trình bày

-Nhận xét chốt lại cách viết giống như tên

riêng việt nam:Tất cả các tiếng đều viết

hoa

-Cho HS đọc phần ghi nhớ của bài học

-Cho HS lấy ví dụ minh hoạ

3 Phần luyện tập:

Bµi tËp 1:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Giao việc: các em phải viết lại các tên

riêng đó cho đúng

-Cho HS làm bài phát giấy cho 3 HS

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

H:đoạn văn viết về ai?

Gv đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i

Pa-xtơ(1822-1895) là nhà bác học nổi tiếng thế

giới đã chế ra các loại vác xin trị bệnh trong

đó có bệnh dại

Bµi tËp 2:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Giao việc:Viết lại những tên riêng đó cho

-1 Số HS đọc tên người, tên địa lý.-HS nhận xét

-1 HS đọc to lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-1 Vài HS trình bày

-Lớp nhận xét

-Được viết hoa

-Giữa các tiếng trong cùng bộ phận

- HS lấy VD minh hoạ nội dung

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân vào vở

-3 HS làm bài vào giấy

Trang 13

đúng quy tắc

-Cho HS làm bài- phát giấy cho 3 HS

-Cho HS trình bày

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

.An-be Anh-xtanh(nhà vật lý học nổi tiếng

thế giới người anh(1879-1955))

Tương tự

Bµi tËp 3:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-Giao việc:thi chép đúng tên nước với tên

thủ đô nước ấy

Cho HS thi dưới hình thức tiếp søc GV phát

cho 4 nhóm bảng tên của các nước

-Cho HS thi

-Nhận xét chốt lại kết quả điền đúng

C Củng cố, dặn dò:

H: Nh¾c lại nội dung cần ghi nhơ.ù

-Dặn những HS viết chưa đủ tên các địa

danh trong bài tập 3 về nhà viết tiếp

-HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp và trình bày

-1 Hs nhắc lại

Oân toán Oân tập

ôn luyện chữ

ôn tập

Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2009.

Mỹ thuật Giáo viên mỹ thuật dạy

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

Trang 14

HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 38, kiểm tra VBT về nhà

của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:-GV: nêu mục tiêu giờ

học và ghi tên bài lên bảng

hay sai, chúng ta làm thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

Bài 2(dßng 1)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhắc nhở HS các biểu thức trong bài

có các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ, có

biểu thức có cả dấu ngoặc nên cần chú ý

GV yêu cầu HS cả lớp cùng tính giá trị

của biểu thức trên theo cách thuận tiện

kết quả là số tròn để cộng với nhau

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài.+Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép cộng

đó đúng, nếu kết quả khác với số hạng còn lại thì phép cộng đó sai

+Ta lấy hiệu cộng với số trừ , nếu đuợc kết quả là số bị trừ thì phép tính

đó đúng, nếu được kết quả khác với số

bị trừ thì phép tính đó thực hiện sai.-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Tính giá trị của biểu thức

-HS làm bài: 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

Trang 15

-GV nhận xột và cho điểm HS

-GV hỏi thờm: Dựa vào tớnh chất nào mà

chỳng ta cú thể thực hiện được việc tớnh

giỏ trị của cỏc biểu thức trờn theo cỏch

thuận tiện ?

-GV yờu cầu HS phỏt biểu quy tắc của

hai tớnh chất trờn

Bài 4

-GV yờu cầu HS đọc đề bài trước lớp

-Bài toỏn thuộc dạng gỡ ?

-Yờu cầu HS làm bài

-GV cú thể yờu cầu HS nờu cỏch tỡm số

lớn, cỏch tỡm số bộ trong bài toỏn tỡm hai

số khi biết tổng và hiệu của hai số đú

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Dấu ngoặc kộp.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 3

III.Cỏc hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra:

Gọi HS lờn bảng viết: In-đô- nê- xi- a,

Xin- ga- po,……

?ứ Cõu đặt trong dấu ngoặc kộp trong

đoạn văn là lời của ai?

Ngày đăng: 29/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2  trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau : - Tuần 8 Loan
ho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2 trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau : (Trang 29)
w