Kiến thức: - HS nắm đợc mối liên hệ giữa 2 nghiệm với các hệ số của phơng trình bậc hai qua định lí Vi-ét.. Kĩ năng: - Có kĩ năng vận dụng định lí Vi-ét vào tìm tổng, tích hai nghiệm và
Trang 1Trờng THCS Đồng Cốc Giáo án: Đại số 9
Ngày soạn: 12/3/2010
Ngày giảng: 17/3/2010
Tiết 58: hệ thức vi-ét và ứng dụng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc mối liên hệ giữa 2 nghiệm với các hệ số của phơng trình bậc hai qua
định lí Vi-ét
- Nắm đợc 2 trờng hợp: a + b + c = 0; a – b +c = 0 khi giải phơng trình bậc hai và trờng hợp mà tổng, tích hai nghiệm là những số nguyên có giá trị không quá lớn
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng vận dụng định lí Vi-ét vào tìm tổng, tích hai nghiệm và nhẩm nghiệm các phơng trình đơn giản
3 Thái độ:
- Giáo dục tính tích cực trong học tập Có thái độ yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Máy chiếu giấy trong hoặc bảng phụ
- Học sinh: Bảng phụ nhóm, ôn tập công thức nghiệm của phơng trình bậc hai
III Tiến trình bài dạy:
1
ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- Cho phơng trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 a 0có nghiệm, em hãy viết dạng hai nghiệm và tính tổng và tích hai nghiệm của phơng trình
Đáp án: Hai nghiệm là: 1 ; 1
1 2
4
x x
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung
Hoạt động 1: Giáo viên đặt vấn đề
Hoạt động 2: 1 Hệ thức Vi-ét
GV: Đa định lí Vi-ét lên bảng phụ và phát
biểu định lí Vi-ét
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Giới thiệu về nhà toán học
Phrăng-xoa Vi-ét
HS: Nghe giảng
GV: Nhờ định lí Vi-ét, nếu ta đã biết một
nghiệm của phơng trình bậc hai thì có thể
suy ra nghiệm kia
GV: Đa ra ví dụ
HS: Đọc bài
GV: Yêu cầu xác định hệ số a, b, c
HS: Xác định hệ số
HS: Tính tổng và tích hai nghiệm
2’
25’ 1 Hệ thức Vi-ét.
Nếu x1 ; x2 là nghiệm của phơng trình:
ax2 + bx + c = 0 a 0 thì:
1 2
1 2
b
a c
x x
a
VD: Cho PT sau có nghiệm, không giải phơng trình hãy tính tổng và tích của các nghiệm của PT
x2 - 6x + 5 = 0 Giải
a = 1; b = -6; c = 5
Giáo viên: Nguyễn Văn Công Năm học: 2009 - 2010
Trang 2Trờng THCS Đồng Cốc Giáo án: Đại số 9
HS lớp nhận xét
GV: Cho x1 là một nghiệm của PT tính
nghiệm x2?
HS: Tính nghiệm x2
GV: Chúng ta tính đợc x2 theo mấy cách?
HS: 2 cách
HS tính theo hai cách
HS lớp nhận xét
GV: Nhận xét sửa sai
GV: Nhờ có định lí Vi-ét ta có thể tìm
nghiệm của phơng trình khi phơng trình
biết một nghiệm, ta đi vào một số trờng
hợp đặc biệt:
GV: Cho HS làm ?2; ?3 theo nhóm Đề bài
GV đa lên bảng phụ hoặc giấy trong
HS: Đọc bài
Nhóm 1; 2: Làm ?2
Nhóm 3; 4: Làm ?3
(thời gian hoạt động 4’)
GV: Bao quát, hớng dẫn HS làm bài theo
nhóm
GV: Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm
2HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét
HS lớp nhận xét
GV: Nhận xét, sửa sai
GV: Với PT tổng quát nếu PT có một
nghiệm x1 = 1 thì khi ta thay vào PT ta có
đợc điều gì?
HS: a + b + c =0
GV: Chốt lại và đa ra tổng quát 1
HS: Đọc: Tổng quát 1
GV: Với PT tổng quát nếu PT có một
nghiệm x1 = -1 thì khi ta thay vào PT ta có
đợc điều gì?
HS: a - b + c =0
GV: Chốt lại và đa ra tổng quát 2
HS: Đọc: Tổng quát 2
GV: Chốt lại 2 tổng quát
1 2
1 2
6 6 1
5 5 1
x x
x1 = 1 là nghiệm theo định lí Vi-ét có:
x x x x
1
5 5
1
x
?2
2x2 - 5x + 3 = 0
a, Ta có: a = 2; b = -5; c = 3
a + b + c = 2 +(-5) + 3 = 0
b, Thay x1 = 1 vào vế trái của phơng trình có:
VT = 2.12 – 5.1 + 3 = 0 = VP Vậy x1 = 1 là một nghiệm của PT
c, Theo định lí Vi-ét ta có:
c
x x
a
mà x1 = 1 => 2 3
2
c x a
?3
3x2 + 7x + 4 = 0
a, Ta có: a = 3; b = 7; c = 4
a - b + c = 2 - 7 + 3 = 0
b, Thay x1 = -1 vào vế trái của phơng trình có:
VT = 4.(-1)2 – 7.(-)1 + 3 = 0 = VP Vậy x1 = -1 là một nghiệm của PT
c, Theo định lí Vi-ét ta có:
c
x x
a
mà x1 = -1 => 2 4
3
c x a
+ Tổng quát 1: Nếu phơng trình
ax2 + bx + c = 0 a 0
có a + b + c = 0 thì phơng trình có một
Giáo viên: Nguyễn Văn Công Năm học: 2009 - 2010
Trang 3Trờng THCS Đồng Cốc Giáo án: Đại số 9
GV: Yêu cầu HS làm ?4
HS: Đọc bài
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
2 HS đại diện lên bảng làm bài
HS lớp nhận xét
GV: Nhận xét, sửa sai
GV: Chốt lại và giới thiệu cách kiểm tra
nhanh: Tính a+b rồi so sánh kết quả với b
HS: Nghe giảng
GV: Chuyển ý
Hoạt động 3: 2 Tìm hai số biết tổng và
tích của chúng
GV: Giả sử hai số cần tìm có tổng là S và
tích là P Nếu ta gọi một số là x thì số kia
là S – x Theo giả thiết ta có phơng trình
nh thế nào?
HS: Trả lời: x.(S – x) = P
hay: x2 – Sx +P = 0
GV: Yêu cầu HS tính
HS: Tính
?Phơng trình có nghiệm khi nào?
HS: Trả lời 0GV: Hai số cần tìm chính
là hai nghiệm của phơng trình trên
HS: Nghe giảng
GV: Đa VD1 lên bảng phụ
? Hai số cần tìm là nghiệm của phơng
trình nào?
HS: Trả lời
HS: Giải phơng trình và kết luận
GV: Nhận xét, sửa sai
GV: Yêu cầu HS làm ?5
HS: Đọc và làm ?5
HS: Lên bảng trình bày
HS lớp nhận xét
GV: Nhận xét đánh giá
GV: Khi hai số nguyên có giá trị nhỏ mà
biết tổng và tích thì ta có thể nhẩm nhanh
để tìm đợc hai số và đa ra VD2
HS quan sát và ghi bài
8’
nghiệm x1 = 1 và nghiệm kia là: 2 c
x a
+ Tổng quát 2: Nếu phơng trình
ax2 + bx + c = 0 a 0
có a - b + c = 0 thì phơng trình có một nghiệm x1=-1 và nghiệm kia là: 2 c
x a
?4 Tính nhẩm nghiệm của phơng trình.
a/ -5x2 + 3x + 2 = 0
(a = -5; b = 3; c = 2) Vì a + b +c = -5 + 3 + 2 = 0 nên phơng trình có hai nghiệm là:
x1 = 1; 2 2 2
5 5
c x a
b/ 2004x2 + 2005x + 1 = 0
(a = 2004; b = 2005; c = 1) Vì a + b +c = 2004 – 2005 + 1 = 0 nên phơng trình có hai nghiệm là:
x1 = -1; 2 1
2004
c x a
2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Nếu hai số có tổng là S và tích là P, Thì hai số là nghiệm của phơng trình:
x2 – Sx + P = 0
Điều kiện để có hai số là: S2 4P 0
VD1: Tìm hai số biết tổng bằng 27 và tích bằng 180?
Giải Hai số cần tìm là nghiệm của phơng trình: x2 – 27x + 180 = 0
2
2
1
2
4 27 4.180
729 720 9; 3
( 27) 3
15
( 27) 3
12
b x
a b x
a
Vậy hai số cần tìm là 15 và 12
?5:
Hai số cần tìm là nghiệm của phơng
Giáo viên: Nguyễn Văn Công Năm học: 2009 - 2010
Trang 4Trờng THCS Đồng Cốc Giáo án: Đại số 9
GV: Yêu câu HS làm bài 27a (SGK-53)
HS: Làm bài
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS lớp nhận xét
GV: Nhận xét sửa sai
trình: x2 – x + 5 = 0
2
2 4 1 4.5 19 0
Vì 0 nên phơng trình vô nghiệm Vậy không có hai số nào có tổng bằng 1
và tích bằng 5
VD2 SGK Bài 27a (SGK-53)
x 2 - 7x + 12 = 0
Vì 3 + 4 = 7 Và 3.4 = 12 nên:
x1 = 3; x2 = 4 là hai nghiệm của phơng trình đã cho
4 Luyện tập - củng cố (2’)
a/ Luyện tập: Kết hợp trong bài
b/ Củng cố: - GV: Chốt lại bài
- HS nghe giảng
5 H ớng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc và nắm chắc hệ thức Vi-ét, các cách nhẩm nghiệm theo Vi-ét
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
- BTVN: 25; 26; 27b; 28; 29; 30; 31 (sgk - 52 , 53)
Giáo viên: Nguyễn Văn Công Năm học: 2009 - 2010