- Biết được khái quát về quá trình xây dựng và phát triển của mĩ thuật thời Trần.- Hiểu sơ lược các giai đoạn phát triển và nắm bắt được một số kiến thức chung về MTthời Trần.. Kĩ năng:
Trang 1- Biết được khái quát về quá trình xây dựng và phát triển của mĩ thuật thời Trần.
- Hiểu sơ lược các giai đoạn phát triển và nắm bắt được một số kiến thức chung về MTthời Trần
2 Kĩ năng:
- Nhớ được vài nét về đặc điểm mĩ thuật thời Trần
- Nhớ được một số công trình mĩ thuật tiêu biểu (Kiến trúc,điêu khắc,trang trí và gốm)thời Trần
- Phân tích được một số nét cơ bản về một số công trình kiến trúc, điêu khắc thời Trần
3 Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, biết trân trọng và yêu quývốn cổ của cha ông để lại
4 Định hướng năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: NL tư duy, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và xử lý thông tin, Năng lực cảm thụ thẫm
mỹ, Năng lực phân tích và tổng hợp
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên.
- Một số công trình kiến trúc, tác phẩm mĩ thuật thời Trần
- Sưu tầm một số tranh ảnh thuộc mĩ thuật thời Trần đã in trong sách, báo
Học sinh.
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết trên báo chí có liên quan đến mĩ thuật thời Trần
- Đọc trước bài giới thiệu trong sách giáo khoa
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- KIểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Nội dung bài mới:
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Ở chương trình Mỹ thuật lớp 6 các em đã được học sơ lược
về Mỹ thuật thời Lý Tiếp theo sau thời Lý là thời Trần Vậy Mỹ thuật thời Lý và thời
Trần khác nhau và giống nhau như thế nào? Có những nét gì mới trong Mỹ thuật thời
Trần Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét
về b/cảnh xã hội.
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số
thành tựu của mỹ thuật thời Lý
đã học ở lớp 6
- Mỹ thuật thời Trần là sự tiếp
- HS : chùa một cột , tượng Adiđà, con rồng …
I/ Vài nét về bối cảnh xã hội:
+Nhà Trần có nhiều chính sách tiến bộ để xây dựng đất nước
+Ba lần chiến thắng quânxâm lược Nguyên Mông, tinh
Trang 2nối của mỹ thuật thời Lý nhưng
+Vai trò lãnh đạo đất nước có
thay đổi nhưng nhìn chung cơ
cấu xã hội không có gì thay đổi
lớn , chế độ trung ương tập trung
quyền được củng cố , mọi kỉ
cương và thể chế được duy trì ,
phát huy
+Ở thời Trần , vời ba lần đánh
thắng quân Mông - Nguyên ,
tinh thần tự lập tự cường , tinh
thần thượng võ được dâng cao ,
trở thành hào khí dân tộc Đó
cũng là yếu tố tạo sức bật cho
văn học - nghệ thuật trong đó có
mỹ thuật
- HS đọc bài
- Lắng nghe
thần tự cường , tự chủ dân tộcngày càng cao, đất nước giàumạnh Đó là nguyên nhân tạođiều kiện cho nghệ thuật pháttriển
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét
về Mỹ thuật thời Trần.
GV gọi 1 HS đọc phần II SGK
- MT thời Trần là sự tiếp nối mỹ
thuật thời Lý nhưng cách thể
hiện của nó như thế nào?
- Yếu tố tạo nên nét đặc trưng
+Sự giao lưu văn hóa rộng rãi, tinh thần thượng võ được phát huy
- Tu bổ kinh thành Thăng Long, xây dựng khu cung điệnThiên Trường, xây dựng những khu lăng mộ Trần Thủ
Độ (Thái Bình), An Sinh (Quảng Ninh)
Kết luận:
+ Kiến trúc cung đình nhà Trần cho tu bổ lại kinh thành Thăng Long, xây dựng khu cung điện Thiên Trường Ngoài ra còn cho xây dựng các khu lăng mộ nổi tiếng nhưlăng Trần Thủ Độ, An Bình Sơn
Trang 3- GV giới thiệu hình 1.Tháp chùa
và gỗ nhưng do chiến tranh tàn
phá, do khí hậu khắc nghiệt nên
các pho tượng gỗ không còn
nữa (những tác phẩm này phần
lớn chỉ còn ghi lại trong thư tịch
cổ)
+ Hãy kể tên một số pho tượng
đá ở các khu lăng mộ và chùa?
- HS xem tranh
- Hình rồng thời Trần có thân mập mạp, uốn khúc mạnh mẽ hơn rồng thời Lý
- Chạm khắc chủ yếu là để trang trí, làm tôn lên vẻ đẹpcủa các công trình kiến trúc
- Cảnh dâng hoa – tấu nhạc, vũ nữ múa, rồng,…
2.Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.
a/ Điêu khắc:
Kết luận: Hiện nay thời Trần còn lại một số pho tượng đá như tượng quan hầu, tượng các con thú ở lăng Trần Hiến Tông (Đông Triều – Quảng Ninh), tượng hổ ở lăng Trần Thủ Độ (Thái Bình)…
b/ Chạm khắc trang trí.
Kết luận: Chạm khắc chủ yếu
là để trang trí, làm tôn lên vẻ đẹp cho các công trình kiến trúc, ví dụ như cảnh dâng hoa – tấu nhạc, vũ nữ múa,…
3 Nghệ thuật gốm:
Kết luận:
- So với gốm thời Lý, gốm thời Trần đã có một số nét nổi bật như xương gốm dày, thô
và nặng hơn Đặc biệt đã chế
Trang 4- Đồ gốm gia dụng phát triển
mạnh Gốm hoa nâu, gốm lam
với nét vẽ khoáng đạt không gò
bó, đã nói lên tình phóng
khoáng của nghệ nhân làm gốm
thời Trần
- Đề tài trang trí trên gốm chủ
yếu là gì?
- GV cho HS xem hình ảnh tr
81.SGK
Lý
- HS lắng nghe
- HS trà lời: Chủ yếu là hoa sen, hoa cúc…
tác được gốm hoa nâu và hoa lam với nét vẽ thoáng đạt hơn
- Họa tiết trang trí chủ yếu là hoa sen, hoa cúc cách điệu
- HS xem hình.
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS nắm các đặc
điểm MT.
- Qua 3 loại hình nghệ thuật
chúng ta vừa tìm hiểu, em hãy
nêu những đặc điểm chính của
Mỹ thuật thời Trần?
- GV gọi 1 HS đọc SGK
- GV đưa ra kết luận:
- HS trả lời
- HS đọc bài
III/ MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA MỸ THUẬT THỜI TRẦN.
Kết luận:
+ Mỹ thuật thời Trần có vẻ đẹp khỏe khoắn
+ Mỹ thuật thời Trần kế thừa tinh hoa của Mỹ thuật thời Lý nhưng dung dị đôn hậu và chất phác hơn
+ Mỹ thuật thời Trần kế thừa được một số yếu tố nghệ thuật của nước láng giềng
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến thức
đã học
- Cho HS quan sát tác phẩm và
phát biểu cảm nhận
- Học sinh nhắc lại những kiến thức đã học
- Học sinh quan sát các tác phẩm MT thời Trần và phát biểu cảm nghĩ và trách nhiệm của mình đối với các tác phẩm ấy
4 Củng cố, luyện tập:
Học sinh về nhà học bài theo
câu hỏi trong SGK sưu tầm
tranh ảnh về mỹ thuật thời Trần
Quan sat, lắng nghe Sưu tầm tranh ảnh về mỹ thuật
thời Trần
5 Dặn dò : Xem trước bài
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MỸ THUẬT THỜI TRẦN (1226-1400)
* Rút kinh nghiệm: ………
……… ………
………
…………
Trang 5Ngày soạn: 10/9/2016 Ngày dạy: 14/9/2016 Lớp: 7
TUẦN 2 – TIẾT 2
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MĨ THUẬT THỜI TRẦN
(1226 - 1400)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết được khái quát về quá trình xây dựng và phát triển của mĩ thuật thời Trần
- Hiểu sơ lược các giai đoạn phát triển và một số công trình tiêu biểu thời Trần
- Hiểu được giá trị nghệ thuật của các công trình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc vàgốm thời Trần
2 Kĩ năng:
- Nhớ được vài nét về đặc điểm mĩ thuật thời Trần
- Nhớ được một số công trình tiêu biểu (kiến trúc, điêu khắc, trang trí và gốm) thời
- Năng lực chung: NL tư duy, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và xử lý thông tin, Năng lực cảm thụ thẫm
mỹ, Năng lực phân tích và tổng hợp
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên.
- Một số công trình kiến trúc, tác phẩm mĩ thuật thời Trần
- Sưu tầm một số tranh ảnh thuộc mĩ thuật thời Trần đã in trong sách, báo, tạp chí
Học sinh.
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết trên báo chí có liên quan đến mĩ thuật thời Trần
- Đọc trước bài giới thiệu trong sách giáo khoa
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề: Ở bài 1 các en đã được học sơ lược về Mỹ thuật thời Trần bài học hôm
nay chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về một số công trình tiêu biểu của Mỹ thuật thời Trần
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS
tìm hiểu một vài nét về công trình
kiến trúc thời Trần.
- Gọi 1 HS đọc bài
- Kiến trúc thời Trần được thể hiện
thông qua những thể loại nào?
- Tháp Bình Sơn thuộc thể loại
- HS đọc bài
- Mỹ thuật thời Trần được thể hiện thông qua kiến trúc cung đình, kiến trúc tôn giáo
- Kiến trúc chùa tháp, thuộc
I/ KIẾN TRÚC.
1 Tháp Bình Sơn (Vĩnh Phúc).
1 Tháp Bình Sơn
- Là một công trình kiếntrúc bằng đất nung khá lớnnằm giữa sân trước chùaVĩnh Khánh, xã Lập Thạch
Trang 6- Tháp Bình Sơn được xây dựng
bằng chất liệu gì?
GV:Tháp Bình Sơn hiện nay còn
bao nhiêu tầng?và cao bao nhiêu
+ Tháp được xây dựng ngay giữa
sân trước cửa chùa Vĩnh Khánh
sản kiến trúc tôn giáo còn giữ được
cho đến nay Tuy đã nhiều lần tu
sửa, tháp Bình Sơn vẫn mang đậm
dấu ấn Mỹ thuật thời Trần
- Nêu hình dáng của tháp?
+Các tầng đều trổ cửa cuốn bốn
mặt, mái các tầng hẹp Tầng dưới
cao hơn các tầng trên cao
- Tháp Bình Sơn có cấu trúc như
thế nào?
*Cấu trúc tháp có những nét riêng
biệt, chứng tỏ người xây dựng đã
biết tận dụng mọi hiểu biết khoa
học đương thời làm cho công trình
được bên vững, lâu dài
+ Lòng tháp được xây dựng thành
một khối trụ bằng gạch khẩu mỏng,
tạo thành cái cốt cho thế đứng của
tháp
+ Lõi phía trong của cột trụ để
rỗng, tạo sự thông thoáng cho công
trình
+ Phía ngoài khối trụ được ốp kín
bằng một loại gạch vuông có trang
trí
- Tháp được trang trí như thế nào?
* Tháp Bình Sơn là niềm tự hào
của kiến trúc cổ Việt Nam Tháp
kiến trúc phật giáo
- Tháp Bình Sơn là công trình kiến trúc bằng đất nung
- Tháp còn 11 tầng và cao 15 mét
-Tháp có mặt bằng hình vuông, càng lên cao càng thunhỏ lại
- HS trả lời
HS lắng nghe
- Bên ngoài tháp, các tầng được trang trí bằng hoa văn khá phong phú
- Vĩnh Phúc, hiện chỉ còn
11 tầng cao hơn 15m
- Về hình dáng: Tháp cómặt bằng hình vuông, cànglên cao càng thu nhỏ dần + Các tầng trên đều trổ cửabốn mặt, mái các tầng hẹp + Tầng dưới cao hơn cáctầng trên cao
- Về trang trí: Bên ngoàitháp, các tầng được trangtrí bằng các hoa văn kháphong phú
Trang 7được cha ông ta xây dựng bằng
bàn tay khéo léo, chạm khắc công
phu với cách tạo hình chắc chắn,
nên dù sử dụng chất liệu bình dị
mà vẫn đứng vững được hơn 600
năm trong điều kiện của khí hậu
nhiệt đới
- Khu lăng mộ An Sinh thuộc thể
loại kiến trúc nào?
- Đây là khu lăng mộ lớn của các
vua Trần được xây dựng ở rìa sát
chân núi thuộc Đông Triều, Quảng
Ninh ngày nay Các lăng mộ được
xây cách xa nhau nhưng đều hướng
về khu đền An Sinh
-Thời Trần rất chú ý về địa điểm
cất táng khi xây dựng lăng tẩm
(phải chọn được những nơi thoáng
đãng, rộng rãi phù hợp với yêu cầu
của thuyết phong thủy, hợp với
không khí tôn nghiêm và biệt lập
với bê ngoài)
+ Kích thước của các lăng
mộ tương đối lớn (như lăng Đồng Thái của vua Trần Nhân Tông, diện tíchchiếm cả một quả đồi).+ Bố cục của các lăng mộ thường đăng đối, quy tụ vào một điểm ở giữa.+ Trang trí: Các pho tượngthường được gắn vào thành bậc (như rồng, sấu) hoặc sắp đặt như một cảnhchầu, thờ cúng người đã mất (như các tượng quan hầu, các con vật ở lăng Trần Hiến Tông)
HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS
tìm hiểu về điêu khắc.
- Trần Thủ Độ là ai? Ông có vai
trò gì trong vương triều Trần?
- Kích thước của tượng Hổ?
_-Đặc điểm của tượng Hổ?
- GV giới thiệu:
- Trần Thủ Độ là thái sư thờiTrần Ông là người uy dũng,quyết đoán, người góp phần dựng lên vương triều Trần,
có vai trò quan trọng trong chiến thắng chống quân xâmlược Mông Cổ (1258)
- Tượng Hổ có kích thước gần như thật, dài 1m43, cao 0m75, rộng 0m64
- Có hình khối đơn giản, dứt khoát, cấu trúc chặt chẽ
- HS lắng nghe
II ĐIÊU KHẮC.
1.Tượng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ (Thái Bình).
+ Khu lăng mộ của Trần Thủ Độ được xây dựng vào năm 1264 tại Thái Bình, ở lăng có tạc một con Hổ
+ Tượng Hổ có kích thước gần như thật (dài 1m43), thân hình thon, bộ
ức nở nang và những bắp
vế căng tròn, tượng đã lột
tả một cách tài tình tính cách dũng mãnh của vị chúa sơn lâm ngay cả trong tư thế rất thư thái (nằm soải chân, chân thu
về phía trước, đầu ngẩng cao)
+ Tượng Hổ tạo khối đơn giản, dứt khoát, có chọn
Trang 8-Nội dung chủ yếu của các bức
+ Hai tiên nữ được chạm khắc cân
đối, đầu hơi nghiêng về phía sau
và đôi tay kính cẩn dâng bình hoa
về phía trước với đôi cánh chim
dang rộng
+ Khoảng không gian xung quanh
ken đặc những hình xoắn ốc để
diễn tả hoa và mây, các hình sắp
xếp cân đối nhưng không đơn
điệu
-Qua bức chạm khắc trên, ta thấy
nghệ thuật chạm khắc gỗ của cha
ông ta đã đạt tới trình độ cao về bố
cục và cách diễn tả
- Cảnh dâng hoa, tấu nhạc của những vũ nữ, nhạc công hay những con chim thần thoại Ki-na-ri (nửa trên là người, nửa dưới là chim)
- Hình chạm khắc được sắp xếp cân đối, không đơn điệu buồn tẻ với các độ nông sâu khác nhau
- HS trả lời theo nhận xét bảnthân
lọc và được sắp xếp một cách chặt chẽ, vững chãi.+ Sự trau chuốt, nuột nà của hình khối và đường nét với những đường chảimượt của tóc hổ, những đường vằn đều đặn trên
ức tạo nên những hoa văntrang trí tạo nên vẻ đẹp của hồ
_ Từ những phân tích trên
ta thấy, thông qua hình tượng con hổ các nghệ sĩ thời xưa đã nắm bắt và lột
tả được tính cách, vẻ đường bệ, lẫm liệt của Thái sư Trần Thủ Độ
2 Chạm khắc gỗ chùa Thái Lạc (Hưng Yên).
- Nội dung diễn tả chủ yếu
là cảnh dâng hoa, tấu nhạcvới những nhân vật trungtâm là vũ nữ, nhạc cônghay những con chim thầnthoại Ki-na-ri (nửa trên làngười, nửa dưới là chim)
- Được sắp xếp cân đối, không đơn điệu, buồn tẻ với độ nông sâu khác nhau
4
Củng cố:
Trang 9- Hãy mô tả tháp Bình Sơn và khu lăng mộ An Sinh?
- Hãy nhận xét về tượng hổ ở lăng Trần Thủ Độ và bức chạm khắc Tiên nữ đầu người
mình chim đang dâng hoa ở chùa Thái Lạc?
- GV bổ sung và chốt ý chính, tổng kết nội dung bài học.
Trang 10Ngày soạn: 17/9/2016 Ngày dạy: 21/9/2016 Lớp: 7
TUẦN 3 – TIẾT 3
VẼ THEO MẪU
CÁI CỐC VÀ QUẢ(Vẽ bằng bút chì đen)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- HS biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết
- Nâng cao hơn nhận biết về hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt và đặc điểm của mẫu
- Có ý thức trong lựa chọn mẫu vẽ
2 Kĩ năng:
- HS biết lựa chọn đồ vật phù hợp để bày mẫu vẽ
- HS vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cầu.
- Bước đầu biết cách sắp xếp bố cục mẫu hợp lí, đẹp mắt
3 Thái độ:
- HS hiểu được vẻ đẹp của bố cục và tương quan tỷ lệ ở mẫu
4 Định hướng năng lực cần đạt:
- NL quan sát, so sánh, nhận biết, NL phân tích tổng hợp , NL thực hành
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Mẫu vẽ: Khoảng 2 hoặc 3 bộ để học sinh vẽ theo nhóm
- Một vài bài tĩnh vật đơn giản của các hoạ sĩ
- Một vài bài vẽ của học sinh năm trước
- Hình minh hoạ các bước tiến hành bài vẽ theo mẫu (vẽ hình).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Hãy mô tả tháp Bình Sơn và khu lăng mộ An Sinh?
- Kiểm tra đồ dung học tập của HS
3 Nội dung bài mới:
+Quả và cốc cái nào đứng trước
cái nào đứng sau?
Chiếu từ trái sang phải
-Hình trụ
-Hình trụ to đều từ trên
I/ QUAN SÁT NHẬN XÉT
Quan sát, nhận xét về:hình dáng, cấu tạo, vị trí ,
tỉ lệ, bố cục của mẫu
Trang 11+Hình miệng cốc so với đáy cốc
khác nhau như thế nào?
+Quả có dạng hình gì?
+So sánh chiều cao và chiều ngang
của quả
+Độ đậm nhạt trên cốc và quả có
giống nhau không?
+Hãy tìm chỗ đậm nhất trên cái
cốc và quả?
*GV lưu ý hướng dẫn HS cách
chọn mẫu và đặt mẫu hợp lí
xuống , cái cốc thì có phần miệng rộng hơn phần đáy
-Miệng cốc có hình elip , đáycốc chỉ là 1 vòng cong
+ So sánh chiều cao và chiều
ngang của 2 vật mẫu ta quy chúng
cong, cho mềm mại rồi lên đậm
nhạt tùy theo hướng ánh sáng chiếu
vào vật mẫu
- Phác khung hình chung
- Ước lượng tỉ lệ từng bộ phận
- Vẽ phác hình mẫu(vẽ phác nét chính
- Vẽ nét chi tiết-Chỉnh hình và đánh bóng( vẽ đậm nhạt)
II/ CÁCH VẼ
Gồm 5 bước:
Bước 1: Vẽ phác khung chung
Bước 2: Ước lượng tỉ lệ từng bộ phận
Bước 3:Vẽ phác hình mẫu(vẽ phác nét chính.Bước 4:Vẽ nét chi tiếtBước 5:Chỉnh hình và đánh bóng( vẽ đậm nhạt)
HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS
Thực hành
GV: Nhắc HS quan sát mẫu thật
chi tiết để hoàn thành bài vẽ
GV: Quan sát hướng dẫn học sinh
làm bài
HS: Tiến hành quan sát vẽbài
HS: Vẽ bài theo các bước
Trang 12+ Hình dáng và tỷ lệ.
- GV biểu dương tinh thần học tập
của những HS có ý thức tốt
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị cho bài học sau :Vẽ trang trí – tạo họa tiết trang trí.
- Quan sát một số mẫu hoa và lá thật
- Tiết sau mang một số lá thật như lá trạng nguyên, lá mì (sắn),…
- Chuẩn bị: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
* Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Ngày soạn: 25/9/2016 Ngày dạy: 28/9/2016 Lớp: 7
Tuần 4 - Tiết 4 :
VẼ TRANG TRÍ
TẠO HOẠ TIẾT TRANG TRÍ
I MỤC TIÊU :
1- Kiến thức : Nắm vững được các thể thức trang trí, áp dụng vào bố cục các bài
VTT ứng dụng một cách hợp lí: hoa lá đã đơn giản, cách điệu, họa tiết trang trí cổ dân tộc Nâng cao hiểu biết về màu sắc trong trang trí
2- Kĩ năng : Bước đầu biết cách tạo hoạ tiết trang tri từ hình hoa lá thật và sử
dụng vào bố cục Hiểu hơn vai trò của màu sắc trong MT( nói chung ) và các bài trang trí ứng dụng ( nói riêng )
3- Thái độ: HS yêu quý nghệ thuật trang trí dân tộc
4- Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, ược lượng tư
duy, thực hành, nhận biết, sáng tạo, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp.
II CHUẨN BỊ :
GV: - Tranh ảnh về hoa lá chim thú
- Bản rập hoa văn trang trí ( nếu có )
- Phóng to một số hoạ tiết trang trí trong SGK
HS: - Sưu tầm một số hoạ tiết trang trí
2-Kiểm tra bài cũ: - Nêu cách vẽ theo mẫu
3- bài mới:Giới thiệu bài mới
Nói đến trang trí là nói đến họa tiết Để có được một bài trang trí đẹp trước hết các em phải biết cách tạo họa tiết đẹp Vậy để làm sao tạo được một họa tiết đẹp thì hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 3 TẠO HOẠ TIẾT TRANG
- Họa tiết là những hình ảnh có trong tự nhiên như: Hoa, lá, chim, thú, mây, sóng…
- Họa tiết trong trang trí thường được vẽ đơn giản và cách điệu sao
Trang 14vào sử dụng trang trí cần đơn
giản và cách điệu cho đẹp, phù
hợp hài hoà hơn.
- Gv cho Hs xem những hoạ tiết
trang trí đẹp được đơn giản và
cách điệu
- Hoa lá chim muông, thú vật, hoa văn sóng nước, mây trời.
- Cảnh sinh hoạt đánh đàn, múa hát.
- Thay đổi so với hình ảnh thật Khi đưa vào trang trí
đã đơn giản và cách điệu.
- HS quan sát
cho hài hòa và phù hợp với mảng hình cần trang trí.
B3: Tạo họa tiết trang trí.
Theo hình dáng hoặc theo cấu
trúc.
- GV treo đồ dùng cho HS xem
các bước bài tạo hoạ tiết trang
trí.
- Gv minh hoạ bảng cho Hs thấy.
+ Nghiên cứu các hoạ tiết thật (Mẫu thật vật thật).
b) Cách điệu:
- Là thay đổi về hình dáng, cấu trúc nhằm tạo cho họa tiết đẹp hơn, mang tính nghệ thuật và phù hợp với mảng hình cần trang trí.
Trang 15HOẠT ĐỘNG 4:Đánh giá kết
quả học tập
- GV thu một số bài vẽ của học
sinh ( 4-5 bài) Có bài vẽ tốt, và
những bài vẽ chưa tốt.Treo cho
- Về nhà T¹o ba ho¹ tiÕt trang trÝ kh¸c nhau
- Chuẩn bị TiÕt 5 : vÏ tranh §Ò tµi phong c¶nh ( t1 )
* Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn: 02/10/2016 Ngày dạy: 05/10/2016 Lớp:7
TUẦN 5 – TIẾT 5:Vẽ Tranh
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẽn trong việc lựa chọn cảnh có trọng tâm, thể hiện
bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hình tượng phong phú, sinh động, màu sắc hài hòa có tình cảm
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cảnh vật thiên nhiên, phát huy
khả năng quan sát, phân tích, tìm tòi
4- Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, thực hành,
nhận biết, sáng tạo, thảo luận, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổnghợp
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh phong cảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY
+ Giới thiệu bài: Phong cảnh mỗi vùng miền đều có những đặc trưng riêng biệt
- Cho HS quan sát một số bài vẽ
của HS năm trước đề thấy được
cách vẽ phong cảnh ở lứa tuổi
thiếu nhi
- HS quan sát tranh phongcảnh và nhận xét đặc điểmcủa phong cảnh
- HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và nêu cảmnhận
- HS thảo luận nhóm vànêu nhận xét về cách vẽ
Tiết: 4 - Vẽ Theo Mẫu
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH I/ Tìm và chọn nội dung
đề tài.
- Tranh phong cảnh là tranh
vẽ về cảnh vật thiên nhiênnhư: Nhà cửa, núi, sông,biển cả, cây cối, ruộngđồng… trong tranh phongcảnh cảnh vật là chính,ngoài ra ta còn có thể vẽthêm người cho tranh thêm
Trang 17phong cảnh giữa họa sĩ vàlứa tuổi thiếu nhi.
tượng tập trung và mang đậm nét
riêng của vùng, miền
theo cảm xúc, tránh lệ thuộc quá
vào tự nhiên - GV vẽ minh
họa
+ GV hướng dẫn HS lược bỏ
các chi tiết không cần thiết.
- GV cho HS xem tranh của họa
sĩ và các bài vẽ của thiếu nhi để
- Cho HS nhắc lại kiến thức về
vẽ màu trong tranh đề tài
- Cho HS quan sát bài vẽ mẫu
và yêu cầu HS phân tích đặc
điểm của màu sắc trong tranh
- HS quan sát GV hướngdẫn sử dụng dụng cụ cắtcảnh
- HS quan sát tranh ảnh vàchọn ra cảnh vật có trọngtâm, mang đặc điểm riêng,tiểu biểu
- Quan sát GV hướng dẫnbài
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS xem tranh và nhận xét
về cách sắp xếp hìnhtượng
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS nhắc lại kiến thức vẽmàu trong tranh đề tài
Trang 18phong cảnh.
- GV nhắc nhở HS khi vẽ màu
cần vẽ theo cảm xúc, không nên
lệ thuộc vào màu sắc của tự
- Về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ hình
- Chuẩn bị màu tiếp tục bài vẽ tranh phòg cảnh
* Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Ngày soạn: 9/10/2016 Ngày dạy: 12/10/2016 Lớp: 7
TUẦN 6 – TIẾT 6:Vẽ tranh.
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẽn trong việc lựa chọn cảnh có trọng tâm, thể hiện
bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hình tượng phong phú, sinh động, màu sắc hài hòa có tình cảm
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cảnh vật thiên nhiên, phát huy
khả năng quan sát, phân tích, tìm tòi
4- Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, thực hành,
nhận biết, sáng tạo, thảo luận, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổnghợp
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh phong cảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY
+ Giới thiệu bài: Phong cảnh mỗi vùng miền đều có những đặc trưng riêng biệt
Trang 20+ GV hướng dẫn HS vẽ màu.
- Cho HS nhắc lại kiến thức về vẽ
màu trong tranh đề tài
- Cho HS quan sát bài vẽ mẫu và
yêu cầu HS phân tích đặc điểm
của màu sắc trong tranh phong
cảnh
- GV nhắc nhở HS khi vẽ màu cần
vẽ theo cảm xúc, không nên lệ
thuộc vào màu sắc của tự nhiên
- HS nhắc lại kiến thức vẽmàu trong tranh đề tài
- HS quan sát tranh và nhậnxét về màu sắc
Trang 21Ngày soạn: 16/10/2016 Ngày dạy: /10/2016 Lớp: 7
TUẦN 7 – TIẾT 7:Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ LỌ HOA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và phương pháp tạo dáng và trang
trí lọ hoa theo ý thích
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của lọ hoa, thể hiện
hình dáng nhẹ nhàng, trang nhã, sắp xếp màu sắc và họa tiết hài hòa
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những tác dụng thiết thực của
nghệ thuật trang trí trong cuộc sống Có ý thức làm đẹp cho cuộc sống của mình
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, ược lượng tư
duy, thực hành, nhận biết, sáng tạo, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Anh chụp lọ hoa, một số mẫu lọ hoa thật, bài vẽ của HS năm trước
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh về lọ hoa, họa tiết trang trí Giấy màu,
chì, tẩy, màu sắc, vở bài tập
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV cho HS quan sát một số lọ hoa
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- HS chú ý
- HS chú ý
I/ Quan sát - nhận xét.
Trang 22- (không đều …)
- (không giống …)
- HS chú ý
- Hình dáng : hình tròn, vuông, lụcgiác
- Họa tiết : hoa, lá, con vật lụcgiác
- GV cho HS quan sát một số bài của
HS năm trước để tham khảo
- HS đọc bài
- HS chú ý quan sáthình hướng dẫncách vẽ trên bảng
- HS chú ý quan sáthình hướng dẫncách vẽ trên bảng
- Màu sắc tươi sáng, nổi bật (2đ)
- Bài có sáng tạo1đ)
* Quy đổi điểm:
- Số điểm: Trên 5,0 xếp loại Đ
- Số điểm: Dưới 5,0 xếp lại CĐ
HĐ 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài trem lên bảng - HS chú ý
Trang 23yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
+ Tạo dáng
+ Trang trí
- GV nhận xét - bổ xung
- HS nhận xét+ Tạo dáng+ Trang trí
- HS chú ý
4/ Củng cố - luyện tập
- Nhắc lại các bước tạo dáng và trang trí một lọ hoa
- GV nhận xét tiết học Thu bài kiểm tra
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Hoàn thành bài vẽ
- Xem trước bài : Vẽ theo mẫu: Vẽ lọ hoa và quả( vẽ màu)
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 23/10/2016 Ngày dạy: 28 /10/2016 Lớp: 7
TUẦN 8 – TIẾT 8:Vẽ theo mẫu
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của vật mẫu, thể
hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, đường nét mềm mại
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ thông
qua cách bố cục và thể hiện hình vẽ Rèn luyện thói quen làm việc khoa học, lôgích
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: năng lực quan sát, khám phá, Phát
triển năng lực quan sát, tư duy, Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Tranh ảnh tĩnh vật, mẫu vẽ, bài vẽ của HS năm trước.
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh tĩnh vật, chì, tẩy, vở bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng hs - Giáo viên kiểm tra bài tập: Tạo dáng và trang trí lọ hoa
Trang 24- GV bày mẫu và yêu cầu HS
quan sát, nhận xét
? Mẫu bao gồm những gì
? Vị trí của tường vật mẫu
? Cấu tạo của lọ
? Tỉ lệ chiều cao, ngang của lọ so
- ( quả trước, lọ sau)
- ( miệng, thân, đáy)
- (quả cao =1/4 lọ, quả rộng =1/2 lọ)
- (không giống nhau, lọ đậmhơn quả )
- HS chú ý
- Lọ: có miệng, cổ, thân, đáy
- Quả có hình cấu
HĐ 2 : HD HS cách vẽ
- GV yêu cầu HS đọc bài
? Nhắc lại các bước vẽ theo mẫu
- GV cho HS quan sát một số bài
của HS năm trước để tham khảo
- HS đọc bài
- HS trả lời (5 bước)
- HS chú ý
- HS chú ý quan sát hìnhhướng dẫn cách vẽ trên bảng
- HS chú ý quan sát
II/ Cách vẽ.
+ Quan sát nhận xét.+ Xác định bố cục, pháckhung hình
HĐ 4: Đánh giá kết quả học tập.(4')
- GV chọn một số bài trem lên
bảng yêu cầu HS quan sát, nhận
Trang 25
Ngày soạn: 30/10/2016 Ngày dạy: 03 /11/2016 Lớp: 7
TUẦN 9 – TIẾT 9:Vẽ theo mẫu
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của vật mẫu, thể
hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, đường nét mềm mại
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ thông
qua cách bố cục và thể hiện hình vẽ Rèn luyện thói quen làm việc khoa học, lôgích
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: năng lực quan sát, khám phá, Phát
triển năng lực quan sát, tư duy, Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Tranh ảnh tĩnh vật, mẫu vẽ, bài vẽ của HS năm trước.
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh tĩnh vật, chì, tẩy, vở bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng hs - Giáo viên kiểm tra bài tập: Tạo dáng và trang trí lọ hoa
Trang 26- GV bày mẫu giống tiết trước và
- ( quả trước, lọ sau)
- (quả cao =1/4 lọ, quả rộng
= 1/2 lọ,
- ( lọ màu nâu, quả mau đỏ
lọ đậm hơn quả )
- ( màu nóng nhiều hơn )
- HS chú ý - Hình dáng của lọ hoa và quả
- Màu sắc
- Độ đậm nhạt của màu
HĐ 2 : HD HS cách vẽ
- GV yêu cầu HS đọc bài
? Nhắc lại các bước vẽ theo mẫu
+ Vẽ màu sao cho sát với mẫu
- GV lưu ý HS về tương quan, hòa
sắc giữa các màu
- GV cho HS quan sát một số bài
của HS năm trước để tham khảo
- HS đọc bài
- HS trả lời (4bước
- HS chú ý
- HS chú ý quan sát hìnhhướng dẫn cách vẽ trênbảng
- HS chú ý
- HS chú ý quan sát
II/ Cách vẽ.
+ Quan sát tìm các mảng đậmnhạt
+ Phác các mảng đậm nhạt theocấu trúc vật mẫu
+ Vẽ màu sao cho sát với mẫu
- GV chọn một số bài trem lên
bảng yêu cầu HS quan sát, nhận
- HS chú ý
4/ Củng cố - luyện tập
- Nhắc lại các bước vẽ màu
Trang 275/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Hoàn thành bài vẽ
- Xem trước tiết 10: Vẽ trang trí – Trrang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật
* Rút kinh nghiệm:
………
Ngày soạn: 06/11/2016 Ngày dạy: 9/11/2016 Lớp: 7
TUẦN 10 – TIẾT 10: Vẽ trang trí.
TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
CÓ DẠNG HÌNH CHỮ NHẬTI/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, ược lượng tư duy,
thực hành, nhận biết, sáng tạo, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên.
- Một số đồ vật: Cái khay, hộp bánh, cái khăn, cái thảm
- Tranh ảnh giới thiệu về trang trí hình chữ nhật
- Một số bài vẽ của học sinh các năm trước
Học sinh.
- Sưu tầm và chuẩn bị một số đồ vật có dạng hình chữ nhật.bút chì,tẩy,giấy vẽ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- GV gọi một số HS mang bài của giờ trước lên chấm điểm
- Sưu tầm và chuẩn bị một số đồ vật có dạng hình chữ nhật, bút chì, tẩy, giấy vẽ
Trang 283 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.Trong cuộc sống chúng ta bắt gặp nhiều đồ vật hình chữ nhật được trang
trí đẹp mắt Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và cách trang trí các đồ vật này, hômnay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật”
b/ Triển khai bài.
HĐ 1 : HD HS quan sát - nhận xét.
GV: Giới thiệu các đồ vật có dạng
hình chữ nhật được trang trí và một
số tranh, ảnh minh hoạ
Quan sát đồ vật và hình minh hoạ
trên, em thấy những mẫu nào được
trang trí theo nguyên tắc cơ bản:
Đăng đối xen kẽ, nhắc lại
Hết TG GV gọi HS lên bảng chỉ
các mẫu vẽ trên bảng
Các hoạ tiết trang trí trên đồ vật
thường là những gì?
Hình thức trang trí như thế nào?
Màu sắc được trang trí trên đồ vật
có phù hợp với đặc trưng trang trí
(Học sinh suy nghĩ => Trả lời).
Giáo viên cho học sinh chọn đồ vật
trang trí và định ra tỉ lệ giữa chiều
dài và rộng của hình trang trí cho
phù hợp với khuôn khổ
của giấy vẽ
Em dự định sẽ trang trí đồ vật
nào ?
Giáo viên gợi ý cho học sinh chọn
hoạ tiết có hình dáng, đường nét,
màu sắc mang yếu tố trang trí mà
II Cách trang trí.
Chọn đồ vật trang trí (Thảm, khăn, hộp bánh, khung cửa, cánh tủ hình chữ nhật) Chọn hoạ tiết trang trí (Hoa,
lá, chim, thú, thổ cẩm ).
Bố cục theo ý thích (nên đặt hoạ tiết đăng đối, xen kẽ ).
Vẽ màu (nên chọn 3 - 5 màu, có đậm, có nhạt).
Trang 29Chọn hoạ tiết trang trí (Hoa, lá,
chim, thú, thổ cẩm ).
Bố cục theo ý thích (nên đặt hoạ
tiết đăng đối, xen kẽ ).
Vẽ màu (nên chọn 3 - 5 màu, có
đậm, có nhạt).
HĐ 3 : Thực hành
GV: Giao bài tập cho học sinh
GV: Nhắc nhở học sinh trong khi
làm bài cần liên tưởng đến các đồ
vật định vẽ, quen thuộc để trang trí
cho phù hợp
GV: Theo dõi học sinh làm bài tập
và gợi ý cho những học sinh còn
lúng túng trong thể hiện
- HS thực hành
III Thực hành:
- Trang trí một đồ vật códạng hình chữ nhật
………
Trang 30Ngày soạn: 13/11/2016 Ngày dạy: 16/11/2016 Lớp: 7
TUẦN 11 – TIẾT 11: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM
( Tiết 1 )I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS biết khai thác các hoạt động diễn ra trong cuộc sống, hiểu hơn
về phương pháp sắp xếp hình, mảng, đường nét và màu sắc trong tranh
- HS hiểu được công lao của Bác Hồ đối với đất nước
2.Kĩ năng: HS biết sắp xếp mảng chính, phụ cân đối, vẽ được tranh có màu sắc
phù hợp với nội dung đề tài
3 Thái độ: Tạo thói quen quan sát, nhận xét về thiên nhiên và những hoạt động
diễn ra hằng ngày, có ý thức làm đẹp cuộc sống xung quanh
4- Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, thực hành,
nhận biết, sáng tạo, thảo luận, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổnghợp
*THTTHCM:HS kính trọng, ghi nhớ công lao của Bác Hồ trong công cuộc xây dựng quê hương Tổ quốc.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Sưu tầm tranh, ảnh của họa sĩ và học sinh
+ Một số ảnh đẹp về phong cảnh đất nước và các hoạt động của con người
+ Một số bài của HS năm trước
2. Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới: giới thiệu bài
Cuộc sống xung quanh luôn chuyển động, thay đổi rất phong phú và đa dạng Hôm nay chúng ta sẽ cùng vẽ tranh về đề tài này
Trang 31b/ Triển khai bài.
HĐ 1 : Tìm và chọn nội dung đề tài:
- GV yêu cầu HS đọc bài
? Cuộc sống xung quanh em diễn
? Tranh có nội dung gì
? Bố cục tranh như thế nào
? Em hãy cho biết hình ảnh chính,
cuộc sống ấm no như ngày nay,
cũng là nhờ công lao của thế hệ
trước đã hy sinh để bảo vệ Tổ quốc
dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác
Hồ Các em phải biết quý trọng
công ơn của Bác
- Đề tài gia đình: đi chợ, nấu cơm, qúet nhà…
- Đề tài nhà trường: đi học,học nhóm,…
- Đề tài xã hội: trồng cây,
an toàn giao thông, bảo vệmôi trường…
- HS ghi bài
II/ Cách vẽ:
- B1: Tìm chọn nộidung đề tài
- B2: Tìm bốcục,phân chia các mảng chính phụ
- B3: Vẽ hình vào các mảng
- B4: Vẽ chi tiết
- B5 : Vẽ màu
HĐ 3 : Thực hành
Trang 32Ngày soạn: 20/11/2016 Ngày dạy: 23/11/2016 Lớp: 7
TUẦN 12 – TIẾT 12: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM
( Tiết 2 )I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS biết khai thác các hoạt động diễn ra trong cuộc sống, hiểu hơn
về phương pháp sắp xếp hình, mảng, đường nét và màu sắc trong tranh
- HS hiểu được công lao của Bác Hồ đối với đất nước
2.Kĩ năng: HS biết sắp xếp mảng chính, phụ cân đối, vẽ được tranh có màu sắc
phù hợp với nội dung đề tài
3 Thái độ: Tạo thói quen quan sát, nhận xét về thiên nhiên và những hoạt động
diễn ra hằng ngày, có ý thức làm đẹp cuộc sống xung quanh
4- Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, thực hành,
nhận biết, sáng tạo, thảo luận, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổnghợp
*THTTHCM:HS kính trọng, ghi nhớ công lao của Bác Hồ trong công cuộc xây dựng quê hương Tổ quốc.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Sưu tầm tranh, ảnh của họa sĩ và học sinh
+ Một số ảnh đẹp về phong cảnh đất nước và các hoạt động của con người
+ Một số bài của HS năm trước
5. Kiểm tra bài cũ :
6 Bài mới: giới thiệu bài
Cuộc sống xung quanh luôn chuyển động, thay đổi rất phong phú và đa dạng Hôm nay chúng ta sẽ cùng vẽ tranh về đề tài này
Trang 33b/ Triển khai bài.
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: chuẩn bị mẫu vẽ ấm tích và cái bát ( tiết 1)
* Rút kinh nghiệm:
………
Trang 34Ngày soạn: 27/11/2016 Ngày dạy: 30/11/2016 Lớp: 7
TUẦN 13 – TIẾT 13: Vẽ theo mẫu
VẼ ẤM TÍCH VÀ CÁI BÁT (Vẽ hình)
I/ MỤC TIÊU:
*Kiến thức: HS biết được cấu tạo của cái ấm tích, cái bát và bố cục bài vẽ.
*Kĩ Năng: HS vẽ được hình có tỷ lệ gần với mẫu.
*Thái độ: Hình thành cho HS cách nhìn, nhận biết về vẽ đẹp của cái ấm tích và cái bát
và là một vật dụng rất gần gũi với chúng ta
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã được làm quen với một số bài vẽ có hai mẫu vật Hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục làm quen với bài vẽ có hai mẫu nữa là cái ấm tích và cái bát
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
_ GV giới thiệu mẫu : Cái ấm tích
và cái bát Cái ấm tích là ấm pha
trà ở miền bắc, miền nam rất ít sử
dụng Cái bát còn được gọi là cái
bát, tùy theo mỗi địa phương
_ GV cho HS bày mẫu trên bục HS quan sát, lắng nghe
I/ Quan sát, nhận xét:
Trang 35_ Đáy ấm cắt khoảng vị trí nào
của chiều cao bát?
_ Cạnh thân ấm chiếm khoảng
mấy phần chiều rộng bát?
_ Quai ấm chiếm khoảng mấy
phần chiều cao ấm?
_ Miệng và nắp ấm như thế nào so
với chiều cao của quai ấm?
_ Dựa trên câu trả lời của HS, GV
quan sát mẫu và đưa ra các tỷ lệ
GV thao vẽ lên bảng cho HS quan
_ HS lắng nghe
_ Bước 4 : Vẽ hình hoàn chỉnh
Trang 36nắp ấm lại là đường cong lên?
HĐ 3 : Thực hành
_ GV yêu cầu HS vẽ bài.
_ GV bao quát lớp, giúp đỡ những
HS yếu trong các thao tác vẽ hình
………
Trang 37Ngày soạn: 4/12/2016 Ngày dạy: 7/12/2016 Lớp: 7
TUẦN 14 – TIẾT 14: Vẽ theo mẫu
VẼ ẤM TÍCH VÀ CÁI BÁT (Vẽ đậm nhạt)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được cấu tạo của cái ấm tích, cái bát và bố cục bài vẽ.
2 Kĩ Năng: HS vẽ được hình có tỷ lệ gần với mẫu.
3 Thái độ: Hình thành cho HS cách nhìn, nhận biết về vẽ đẹp của cái ấm tích và cái bát
và là một vật dụng rất gần gũi với chúng ta
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: năng lực quan sát, khám phá, Phát triển
năng lực quan sát, tư duy, Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã được làm quen với một số bài vẽ có hai mẫu vật Hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục làm quen với bài vẽ có hai mẫu nữa là cái ấm tích và cái bát
Trang 38+ Các nét phân mảng đậm nhạt theo cấu trúc của ấm
và bát.
+ Các mảng đậm nhạt không bằng nhau.
- Bước 2 : Vẽ đậm nhạt + Vẽ mảng đậm trước, từ
đó so sánh để tìm ra các
độ đậm nhạt khác.
+ Vẽ bằng nét (không cạo chì để di).
HĐ 3 : Thực hành
- GV yêu cầu HS vẽ bài
- GV bao quát lớp, giúp đỡ những
HS yếu trong các thao tác tìm các
4 Củng cố :
GV lấy một số bài vẽ hình tốt, cho HS nhận xét trước lớp
- GV nhận xét
Trang 39Ngày soạn: 11/12/2016 Ngày dạy: 14/12/2016 Lớp: 7
TUẦN 15 – TIẾT 15: VẼ TRANG TRÍ
_ Thích tìm tòi sáng tạo ra các kiểu chữ mới lạ Yêu thích việc trang trí bằng chữ
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, ược lượng tư duy,
thực hành, nhận biết, sáng tạo, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp
II/ CHUẨN BỊ:
1 Tài liệu tham khảo:
_ Hồng Điệp, những mẫu chữ đẹp, NXB Giáo dục, 2002.
_ Nguyễn Thế Hùng – Nguyễn Thị Nhung – Phạm Ngọc Tới, trang trí, (Giáo trình đào
tạo GVTHCS hệ CĐSP), NXB Giáo dục, tái bản 2001
2 Đồ dùng dạy- học:
_ Giáo viên:
+ Giáo án
+ Một số bộ chữ trang trí
+ Một số từ, một câu văn được trình bày bằng các kiểu chữ trang trí khác nhau
+ Bài vẽ tốt của HS năm trước
+ Hình minh họa các bước tiến hành bài vẽ này
_ Học sinh:
+ SGK
+ Sưu tầm một số mẫu chữ đẹp ở các tạp chí, báo,…
+ Mầu vẽ, chì, tẩy, vở ghi bài
3 Phương pháp dạy- học:
_ Phương pháp trực quan
_ Phương pháp gợi mở
_ Phương pháp luyện tập
Trang 40III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
_ Ổn định lớp
_ Kiểm tra bài cũ
1.Giới thiệu bài mới:
_ Trên tạp chí, sách, báo và các mẫu sản phẩm, hàng hóa có nhiều kiểu chữ khác nhau Chữ có ý nghĩa thông tin về nội dung Ngoài ra, cách trang trí của nó đem lại cảm xúc, thẩm mỹ Bài học hôm nay các em sẽ nghiên cứu về chữ trang trí
của chữ cái nhưng có khi
kéo dài hoặc viết ngắn,
hoặc thêm bớt chi tiết
phụ, có kiểu chữ chỉnh
sửa lại hình dáng nhưng
vẫn giữ được đặc thù của
Y C E
B D Y+ Sửa lại hình dáng chữ, nhưng vẫn giữ đượcnét đặc thù của chúng
_ Những kiểu chữ này có đẹp không?
_ Những kiểu chữ này có giống nhau không?
_ Chữ có phù hợp với nội dung không?
*Hoạt động 2:(8’)Hướng dẫn HS cách
trang trí
? Theo em để tạo được chữ và trang trí chữ
ta thực hiện những bước nào
-Gv minh họa lên bảng và hướng dẫn cụ thểtừng bước
-Cho HS tham khảo, nhận xét một số bài vẽcủa HS năm trước
-Gv gợi ý để Hs nhận ra vẽ đẹp của từng mẫuchữ
*Hoạt động 3:(25’)Hướng dẫn HS làm bài
-Gv yêu cầu HS trang trí một dòng chữ với
-Hs ghi bài-Quan sát
-HS trả lời theo cảm nhận
_ HS trả lời: Những kiểu chữ này không giống nhau
_ HS trả lời : chữ phù hợp với nội dung
Hs làm bài-Chọn một dòng chữtùy ý