- GV chốt lại ý kiến nhận xét của HS và đa ra KL về các bài vẽ, có thể cho điểm một số bài đã hoàn thành đẹp và đa ra hướng giải quyết ở những bài chưa đẹp... - HS cảm thụ và nhận biết đ
Trang 1- HS nhận ra vẻ đẹp của họa tiết ở các dân tộc miền xuôi và miền núi.
- HS vẽ được một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu màu theo ý thích
- HS thêm yêu thích nền nghệ thuật dân tộc
* Trọng tâm: Phần quan sát nhận xét
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
2.Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV giới thiệu ở các công trình kiến trúc, một
số đồ dùng trong gia đình và ở trang phục các
dân tộc thường cá các hoạ tiết trang trí Các hoạ
tiết trang trí được thể hiện trên các vùng miền
khác nhau
- HS nghe và nhận ra sự phong phú của nền
văn hoá VN và tài hoa của các nghệ nhân
- GV cho HS qsát các hoạ tiết trong SGK:
? Họa tiết là gì, em hiểu thế nào là họa tiết?
? Nhận xét nội dung của các họa tiết trong
SGK? ( hoa lá, chim muông.)
? Các hoạ tiết trang trí ở đâu?
? Hình dáng chung của các hoạ tiết?( tròn,
vuông, tam giác.)
? Đường nét? (mềm mại khoẻ khoắn)
? Bố cục ? (cân đối, hài hòa)
? Màu sắc? ( rự rỡ hoặc êm dịu)
- Hoạ tiét là những hình hoa lá, mây, sóng nước, chim muông
II Cách chép họa tiết dân tộc:
- Quan sát nhận xét tìm
ra đặc điểm của các hoạ tiết
Trang 2- Phác hình bằng đường thẳng.
-Hoàn thiện và tô màu
- Tiếp tục hoàn thành bài vẽ (nếu chưa xong)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 2-Bài 2- Thường thức mĩ thuật
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2: Thưởng thức mĩ thuật
SƠ LỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI
I Mục tiêu bài:
- HS củng cố thêm kiến thức lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại
- HS hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm
- HS thêm trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại
2 Kiểm tra bài cũ, D DHT: (4’)
GV yêu cầu HS mang bài giờ trớc lên bảng chấm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (1’):
? Em biết gì về thời kì đồ đá trong lịch sử Việt Nam? (thời kì đồ đá là thời kì nguyên thuỷ cách ngày nay hàng vạn năm)
? Em biết gì về thời kì đồ đồng trong lịch sử Việt Nam? (thời kì đồ đồng cách ngày nay khoảng 4-5 nghìn năm, tiêu biểu của thời kì này là trống đồng Đông Sơn thuộc nền văn hoá Đông Sơn)
Trên cơ sở trả lời của HS GV vào bài mới: Tìm hiểu đôi nét về MT thời kì cổ đại
? Em biết gì về hình mặt ngời trên
vách hang Đồng Nội?( tìm thấy ở
4’
30’
I Sơ l ợc về bối cảnh lịch sử:
- Các hiện vật do các nhà khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy VN là một trong những cái nôi pt của loài ngời, với nền văn minh lúa nớc phản ánh sự pt của đất nớc Nghệ thuật cổ đại của VN có sự phát triển liên tục trải dài qua nhiều thế kỉ và đạt đợc những đỉnh cao tr sáng tạo
II Sơ l ợc về MT VN thời kì cổ đại:
1 Thời kì đồ đá:
- Hình vẽ: Các hình vẽ đợc vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm, là dấu ấn đầu
Trang 4Hoà Bình thuộc thời kì đồ đá).
Hình mặt ngời ở giữa có khuôn
mặt vuông chữ điền , lông mày
rộng, miệng rộng mang đậm chất
nam giới Các mặt ngời đều có
sừng cong ra hai bên nh những
nhân vật hoá trang, một nhân vật tổ
mà ngời nguyên thuỷ thờ cúng.)
? Sự xuất hiện của kim loại đầu
tiên thay cho đồ đá là gì? (đồng,
sau đó là sắt)
? Các công cụ sản xuất đồ dùng
sinh hoạt và vũ khí của ngời Việt
cổ là gì?( Rìu, tháp, dao găm bằng
hiện ntn?( thể hiện ở cách tạo dáng
và nghệ thuật trang trí trên trống)
tiên của ngệ thuật thời kì đồ đá đợc
pt ở VN
- Vị trí: Hình vẽ khắc vào đá ngay gần cửa hang ở độ cao 1,5m-1,75m
- Nghệ thuật diễn tả:Hình vẽ đợc khắc trên vách đá sâu tới 2cm
Hình mặt ngời đợc diễn tả với góc nhìn chính diện, đờng nét dứt khoat,
rõ ràng Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỉ lệ hợp lí, tạo cảm giác hài hoà
2 Thời kì đồ đồng:
- Sự xuất hiện của kim loại đồng và sắt làm cho xhVN chuyển dịch từ hình thái xh nguyên thuỷ sang hình thái xh văn minh hơn
- Các công cụ sx: Rìu, thạp, dao găm, giáo, mũi lao đợc trang trí đẹp
và tinh tế, kết hợp với nhiều kiểu hoavăn phổ biến nh sóng nớc, thừng bện
và hoa văn hình chữ S…
- Trống đồng Đông Sơn: Đợc coi nh đẹp nhất trong các trống đồng đợc tìm thấy ở VN, thể hiện ở cách tạo dáng và nghệ thuật trang trí trên trống
Bố cục mặt trống là những đờng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiềucánh ở giữa Hoa văn diễn tả theo lốihình học hoá kết hợp với hoạt động của con ngời, chim, thú rất nhuần nhuyễn, hợp lí
=>KL:- Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật Đông Sơn là hình ảnh conngời chiếm vị trí chủ đạo tr thế giới của muôn loài
- Các nhà khảo cổ học đã chứng minh VN có một nền nghệ thuật đặc
Trang 5sắc, liên tục pt mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn.
- MT VN thời kì cổ đại có sự pt tiếp nối liên tục suôt hàng chục nghìn năm,
đó là một nền MT hoàn toàn do ngời Việt cổ sáng tạo nên
MTVN thời kì cổ đại là MT không ngừng giao lu với các nền MT khác cùng thời ở khu vực Hoa Nam, Đông Nam Á, lục địa và hải đảo
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài, xem kĩ tranh minh họa trong SGK
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 3-Bài 3:Sơ lợc về luật xa gần
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6Ngày soạn: 5/9/2016
Ngày dạy: 8/9/2016, lớp 6A
Tuần 3 Tiết 3- Bài 3: Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I Mục tiêu bài:,
- HS hiểu được khỏi niệm về xa, gần, đường tầm mắt, điểm tụ
- HS biết được những điểm cơ bản của luật xa, gần, biết cách nhìn mọi vật xung quanh theo luật xa gần
- HS biết vần dụng luật xa gàn vào cỏc bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
* Trọng tâm: Phần II- Đường tầm mắt, điểm tụ
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, hình hộp, các bài vẽ theo luật xa gần
- HS: SGK, vở ghi
2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ, ĐDHT: (4’)
? Kể tên một số hiện vật của thời kì cổ đại?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS qs H.1 SGK và các hình
ảnh khác; con đường, phong cảnh…
? Hãy nêu nx tỉ lệ của các hàng cột, con
đường trong BT? (ở gần; to, rõ, ở xa; mờ,
nhỏ)
- GV đưa ra một số đồ vật:
? Vì sao miệng cốc, bát, xô…là hình tròn
nhưng có lúc ta nhìn thấy là hình bầu dục,
lúc lại là đường cong, hay đường thẳng?
(mọi vật thay đổi hình dáng khi ta nhìn ở các
góc độ, vị trí khác nhau)
? Vì sao mặt hình hộp khi là hình vuông, khi
là hình bình hành?
- GV yêu cầu HS tìm VD xung quanh về
cách nhìn theo luật xa gần và nêu nx? (HS
Trang 7khác nhau.)
* Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát H.2, H.3 SGK:
? Hai cảnh này có gì giống nhau? (đều có
đường nằm ngang)
- GV củng cố phân tích:
+ Những cảnh có đường nằm ngang ngăn
cách giữ mặt đất, mặt nước với bầu trời, đó
là đường chân trời hay đường tầm mắt
+ Đứng trước cánh đồng rộng ta sẽ thấy rõ
đường tầm mắt
? Thế nào là đường tầm mắt? (HS trả lời)
- GV yêu cầu HS tìm vị trí quan sát ở H.1
SGK tr79
- Yêu cầu HS cầm thước để ngang tầm mắt
và tìm vị trí của đường tầm mắt ở trong lớp
- GV kẻ đường thẳng kéo dài từ nóc nhà (ở
trên) và theo chân tường (ở dưới) chúng sẽ
gặp nhau tại một điểm, vì sao?
- Các đường song song cùng hướng sẽ gặp
nhau tại một điểm ở đường tầm mắt, điểm
đó là điểm tụ, đường ở trên tầm mắt thì chạy
xuống, đường ở dưới tầm mắt thì chạy lên
- GV yêu cầu HS qs H.4 SGK để nhận biết
đường tầm mắt và điểm tụ ở khối hộp, đồng
thời thấy được sự biến dạng của hình tứ
giác, hình hộp khi vẽ theo xa gần
II Đư ờng tầm mắt, điểm tụ:
1 Đường tầm mắt (đường chân trời):
Là đường thẳng nằm ngangvới tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời hay mặt nước với bầu trời, nên gọi là đường chân trời
2 Điểm tụ:
Các đường song song với mặt đất hướng về chiều sâu, càng xa càng thu hẹp
và cuối cùng tụ lại một điểm ở đường tầm mắt, điểm đó là điểm tụ
4 Đánh giá kết quả học tập: (4’)
- GV giao bài tập cho HS làm bài theo nhóm
- HS trả lời theo yêu cầu của GV về các bài tập, GV nhận xét, bổ sung
5 Dặn dò: (1’)
Chuẩn bị bài sau: Tiết 4- Bài 4: Vẽ theo mẫu: Cách vẽ theo mẫu Minh họa bằng bài vẽ theo mẫu có dạng hình hộp và hình cầu
Trang 8Ngày soạn: 11/9/2016
Ngày dạy: 15/9/2016, lớp 6A
Tuần 4 Tiết 4, Bài 4: Vẽ theo mẫu
CÁCH VẼ THEO MẪU MINH HOẠ BẰNG BÀI VẼ CÓ HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU( TIẾT 1)
I Mục tiêu bài:
- HS hiểu được khái niệm về vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- HS vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, làm việc theo nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ, ĐDHT: (4’)
- GV gọi một số HS lên bảng vẽ một số đồ vật có vận dụng luật xa gần
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (1’):
- GV đặt mẫu lên bàn, GV vẽ:
Vẽ chi tiết quai ca trước và dừng lại
Vẽ từng đồ vật, vẽ quả trước và dừng lại
? Cô vẽ cái gì trước? (HS trả lời)
? Vẽ riêng từng bộ phận, từng đồ vật như vậy đúng hay không đúng?
- GV nhận xét: Vẽ trước từng chi tiết, từng đồ vật như vậy là không đúng và giới thiệu bài học về cách vẽ theo mẫu
* Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát H1 sgk
? Đây là vẽ cái gì? (cái ca)
? Vì sao các hình vẽ này không giống
I Thế nào là vẽ theo mẫu:
VTM là vẽ lại mẫu được bày trước mặt Thông qua nhận thức và cảm xúc người
vẽ cần diễn tả được đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắc của mẫu
II Cách vẽ theo mẫu:
1 Quan sát nhận xét:
- Quan sát nhận xét hình
Trang 9+ GV vẽ nhanh lên bảng một vài hình cái
ca, cái sai, cái đúng
+ HS qs nx tìm ra hình đẹp, hình chưa đẹp
+ GV nx so sánh với hình dáng của mẫu
- Quan sát cách bày mẫu:
? Theo em cách bày mẫu nào có bố cục
đẹp?
- Quan sát nx đặc điểm của mẫu?
? Hình vẽ cái chai nào đúng với mẫu hơn?
+ GVKL: Tỉ lệ giữa các bộ phận sai sẽ cho
hình của mẫu không đúng, không rõ đặc
điểm
dáng của mẫu
- Quan sát nx cách bày mẫu
- Quan sát nhận xét đặc điểm của mẫu
Trang 10- HS: Mẫu vẽ, giấy vẽ, bút chì, tẩy.
2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, làm việc theo nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Nêu các bước vẽ của một bài vẽ theo mẫu?
+ Tỉ lệ khung hình( chiều cao so với chiều
ngang của mẫu)
+ Hình dáng đặc điểm của mẫu
- So sánh độ đậm nhạt của mẫu
II Cách vẽ:
- Vẽ phác khung hình chung,riêng
- Vẽ phác hình
- Vẽ chi tiết
- Vẽ đậm nhạt
Trang 11III Thực hành:
- Vẽ hình hộp và hình cầu đặt dưới tầm mắt
4 Đánh giá kết quả học tập: (4’)
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ về: Bố cục, hình vẽ, nét vẽ, đậm nhạt
- HS nhận xét bài của bạn theo cảm nhận riêng
- GV chốt lại ý kiến nhận xét của HS và đa ra KL về các bài vẽ, có thể cho điểm một số bài đã hoàn thành đẹp và đa ra hướng giải quyết ở những bài chưa đẹp
5 Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 6- Bài 5, 9: Cách vẽ tranh đề tài học tập
Ngày soạn: 27/9/2016
Trang 12- HS hiểu và vẽ được tranh đề tài theo đúng phương pháp.
- HS nắm được kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh đề tài
- HS cảm thụ và nhận biết được những biểu hiện của các hoạt động trong đời sống xã hội như: lao động, học tập, rèn luyện, vui chơi, lễ hội…
* Trọng tâm: Phần II- Cách vẽ tranh đề tài
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Thế nào là vẽ theo mẫu, nêu cách vẽ theo mẫu?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (3’):
- GV treo một số tranh với những đề tài khác nhau, yêu cầu HS quan sát nhận xét:
? Em hãy chỉ ra chủ đề của những bức tranh trên? ( chủ đề gia đình, lao động,học tập…)
- Những bức tranh được vẽ với những chủ đề khác nhau, ngoài ra còn có rấtnhiều bức tranh được vẽ với những chủ đề khác nữa, những bức tranh này người ta gọi chung là tranh đề tài Vậy để hiểu và vẽ được những bức tranh đề tài đẹp thì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 5
* Hoạt động 1:
- GV đặt câu hỏi theo nội dung bài:
? Theo em thế nào là nội dung tranh? (khi
nhìn vào bức tranh ta hiểu bức tranh vẽ về đề
tài gì)
- GV cho HS qs một số tranh ở những đề tài
khác nhau:
? Nêu nội dung của những bức tranh trên?
(lđ, vui chơi, lễ hội…)
? Những bức tranh này có cùng nội dung
không? (không)
18’ I Tranh đề tài:
1 Nội dung tranh:
Là đề tài, ý tưởng vẽ tranh thể hiện cảm xúc của mìnhvới thế giới xung quanh.VD: Đề tài nhà trường, bộ đội, học tập, lễ hội…Tuỳ theo sự xảm nhận cái hay, cái đẹp của thiên nhiên và hoạt động của con người
mà lựa chọn ý tranh theo
Trang 13- GV cho HS qs tranh cùng nội dung nhưng
cách thể hiện khác nhau:
? Nhận xét nội dung của những BT trên?
(những BT vẽ cùng một nội dung)
? Các công việc và hình ảnh trong tranh có
giống nhau không? ( không)
=> KL: Trong cuộc sống có rất nhiều đề tài,
mỗi đề tài lại có những chủ đề, nội dung
khác nhau, do vậy cùng một đề tài chúng ta
có thể vẽ tranh ở nhiều nội dung khác nhau
VD đề tài nhà trường chúng ta có thể vẽ ở
những nội dung: giờ ra chơi, buổi lđ, học
nhóm…
- GV giới thiệu tranh để HS thấy được sự
phong phú của nội dung và cách thể hiện qua
đó HS thấy được các thể loại tranh; Tranh
sinh hoạt, tranh chân dung, tranh phong
thu hút sự chú ý của người xem, mảng hình
phụ hỗ trợ làm phong phú cho bố cục, nội
dung tranh)
? Trong tranh đề tài hình vẽ là gì? (là những
hình ảnh cụ thể được vẽ từ các mảng hình vẽ
phác bố cục)
? Vậy tranh đề tài hình vẽ cần phải đạt được
các yếu tố nào? (phải có hình chính, hình
phụ h/ảnh chính làm rõ nd trang, h/ảnh phụ
hỗ trợ cho h/ảnh chính Các hình vẽ phải sinh
động, hài hoà tổng thể không gian nhất định,
không rời rạc, ko lặp lại để tránh sự đơn
điệu.)
? Trong tranh đề tài chúng ta cần phải thể
hiện màu sắc ntn?( có thể rực rỡ, êm dịu, tuỳ
đề tài em thích
2 Bố cục:
Bố cục tranh là sắp xếp các hình vẽ ( ngời, cảnh vật) sao cho hợp lí, có mảng chính, mảng phụ Mảng chính thường có vị trí quan trọng nhất trong tranh, thu hút sự chú ý củangười xem Mảng hình phụ hỗ trợ làm phong phú cho bố cục, nội dung tranh
3 Hình vẽ:
Hình vẽ trong tranh đề tài thường là người và cảnh vật Hình chính làm rõ nội dung tranh, hình phụ hỗ trrợ cho hình chính
4 Màu sắc:
Nội dung sgk
Trang 14theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ, ko nhất
thiết phải vẽ màu như thực mà có thể vẽ theo
ý thích của mỗi người
- GV gợi ý HS tìm nd cần sát với đề tài sẽ vẽ
- Hình dáng nhân vật trong tranh nên khác
- Vẽ một tranh đề tài tự chọn, sx bố cục, hình ảnh, đường nét, màu sắc hợp lí
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 7 Bài 9: Vẽ tranh - Đề tài học tập ( tiết 2); ( kiểm tra
1 tiết)
Ngày soạn: 04/10/2016
Trang 15- HS biết tìm và chọn nội dung đề tài, vẽ được tranh về đề tài học tập.
- Luyện cho HS có khả năng tìm được bố cục, hình vẽ, màu sắc theo nội dung
- GV nêu yêu cầu bài và giới thiệu
qua một số nội dung đề tài bài
kiểm tra: học ở nhà, học ở lớp, học
nhóm…sau đó dành toàn bộ thời
gian để HS hoàn thành bài tại lớp
Trang 16Tuần 8
Tiết 8- Bài 6: Vẽ trang trí CÁCH SẮP XẾP BỐ CỤC TRONG TRANG TRÍ
I Mục tiêu bài:
- HS nắm được những cách sắp xếp bố cục trong trang trí
- HS thể hiện được cách sắp xếp hình mảng, đường nét, hoạ tiết, đậm nhạt, màu sắc trong trang trí
- HS nhận ra vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí cơ bản vật tang trí ứng dụng
* Trọng tâm: Phần II- Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Thế nào là tranh đề tài, cách sắp xếp các bước vẽ tranh đề tài?
3 Bài mới:
- GV giới thiệu: (1’) Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta nhu cầu làm đẹp là rất quan trọng, nó góp phần làm cho cuộc sống trở nên hấp dẫn, phong phú hơn
- GV đưa ra một số sản phẩm:
+ Cái cốc được trang trí đẹp khi sử dụng sẽ thấy hấp dẫn hơn
+ Lọ để cắm hoa được tạo dáng, được trang trí sẽ tăng thêm vẻ đẹp của lọ
* Hoạt động 1:
- GV cho HS xem một số sản phẩm được
trang trí và nêu câu hỏi:
? Hoạ tiết của cái đĩa được sắp xếp ở vị trí
nào? (sắp xếp ở giữa và xung quanh đĩa)
? Hoạ tiết của cái ấm được sắp xếp ở vị trí
nào? (ở phần thân ấm)
? Vì sao ta không trang trí ở phần quai và
vòi ấm? (vì đó là chi tiết phụ nhỏ, ít được
chú trọng)
=> KL: Trang trí đồ gia dụng phải dựa
vào kiểu dáng và tính năng sử dụng của
chúng
- GV đa ra một số bài trang trí cơ bản:
? Nhận xét về cách trang trí? (có nhóm
10’ I Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí:
Là sắp xếp các hình mảng, đường nét, hoạ tiết, đậm nhạt,màu sắc trong một bài trang trí sao cho thuận mắt và hợp lí
- Sắp xếp các mảng hình lớn, nhỏ cho phù hợp với các khoảng trống của nền
- Sắp xếp hài hoà các hoạ tiết ( nét thẳng, nét cong, có đậm,
có nhạt) để bài vẽ không bị nặng nề, không rối mắt, không dàn trải
Trang 17=> Một bài trang trí đẹp cần phải biết sắp
xếp các hình mảng, đường net, hoạ tiết,
đậm nhạt, màu sắc sao cho phù hợp với
- GV y/cầu HS quan sát hình trong SGK:
? Nêu nhận xét về hoạ tiết, cách sắp xếp
màu sắc?( họ tiết, màu sắc giống nhau,
đặt cạnh nhau, khoảng cách đều nhau)
? Nêu nhận xét về hoạ tiết trong SGK?
( hai hoạ tiết này khác nhau được đặt
cạnh nhau, khoảng cách đều nhau, sắp
xếp xen kẽ, lặp đi, lặp lại.)
? Nêu nhận xét về màu sắc, hoạ tiết trong
SGK? (hoạ tiết, màu sắc giống nhau, đối
xứng qua trục.)
? Bài trang trí này có những hình gì,
mảng nào to, mảng nào nhỏ?
1 Nhắc lại:
Một hoạ tiết, hay một nhóm hoạ tiết đợc vẽ lặp lại nhiều lần, có thể đảo ngợc theo một trật tự nhất định gọi là sx nhắclại
Trang 18bài tập trong SGK.
- HS làm bài cá nhân, GV quan tâm theo
dõi HS trong quá trình HS làm bài
4 Đánh giá kết quả học tập: (4’)
- GV cùng HS nhận xét một số bài vẽ, HS nhận xét bài của bạn theo cảm nhận riêng, GV chốt lại ý kiến nhận xét của HS, nêu hướng khắc phục những bài vẽ chưa đẹp
5 Dặn dò: (1’)
- Tiếp tục hoàn thành bài
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 9-Bài 8- Thường thức mĩ thuật- Sơ lược về mĩ thuật thời Lí
Ngày soạn: 15/10/2016
Ngày dạy: 20/10/2016, lớp 6A
Trang 19Tuần 9
Tiết 9- Bài 8: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÍ (1010- 1225)
I Mục tiêu bài:
- HS hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lí
- HS nắm bắt được một số kiến thức chung về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc,chạm khắc trang trí, nghệ thuật gốm thời Lí
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc Trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại, tự hào về bản sắc dân tộc độc đáo
* Trọng tâm: Phần II- Sơ lược về mĩ thuật thời Lí
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV gọi một số HS mang bài giời trước lên bảng chấm
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
- GV giới thiệu: Vua Lí Thái Tổ với
hoài bão xây dựng đất nước độc lập,
tự chủ đã dời đô từ Hoa Lư ( Ninh
Bình) ra Đại La đổi tên là Thăng
Long (Hà Nội ngày nay) sau đó Lí
Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
+ Sự cường thịnh của đất nước Đại
Việt: Thắng giặc Tống xâm lược,
đánh quân Chiêm Thành Có nhiều
chủ trương, chính sách tiến bộ, hợp
lòng dân nên kinh tế phát triển mạnh
và ổn định kéo theo văn hoá ngoại
thương cùng phát triển
* Hoạt động 2: Sơ lược về mĩ
thuật thời Lí:
? Quan sát hình ảnh SGK cho niết
thời Lí có những loại hình nghệ thuật
5’
25’
I Vài nét về bối cảnh kịch sử:
=>KL: Đất nước ổn định, cường thịnh, ngoại thương phát triển cộng với ý thức dân tộc trưởng thành đã tạo đk để xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật đặc sắc và hoàn thiện
II Sơ lược về mĩ thuật thời Lí:
1 Nghệ thuật kiến trúc:
a Kiến trúc cung đình:
- Nhà Lí xây dựng kinh đô Thăng
Trang 20nào? (Kiến trúc, điêu khắc trang trí,
gốm)
- Ngoài ra còn có hội họa ( tranh),
nhưng do thời gian, chiến tranh các
- HS đọc SGK, thảo luận, ghi chép
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
phật Thế Tôn, tượng Kim Cương,
tượng Chim, các con thú, tượng
A-di- đà, nhóm tượng ở chùa Phật Tích
? Em hãy nêu cảm nhận của mình về
các bức chạm khắc? ( đẹp, tinh xảo,
độc đáo, hấp dẫn)
? ND của các bức chạm khắc?( hình
hoa, lá, mây, sóng nước, hoa văn
hình móc câu, con rồng (tiêu biểu)
? Đặc điểm của con rồng thời Lí?
Long với quy mô lớn, tráng lệ, là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp bên trong gọi là Hoàng Thành, bênngoài gọi là Kinh Thành
- Hoàng Thành là nơi ở, làm việc của vua và các hoàng tộc, kinh thành là nơi của các dân cư trong
xã hội sinh sống
b Kiến trúc phật giáo:
- Thời Lí phật giáo rất phát triển nhiều công trình kiến trúc phật giáo được xây dựng với quy mô lớn và đặt ở nơi có cảnh quan thiênnhiên đẹp
- Kiến trúc phật giáo gồm có tháp phật và chùa
- Một số tháp nổi tiếng: Tháp Phật Tích (BNinh), tháp Chương Sơn (Nam định) Chùa nổi tiếng: Chùa Một Cột, chùa Phật Tích, chùa Dạm
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí:
a Tượng:
- Nhiều pho tượng có kích thước lớn: Tượng phật A-di-đà, tượng thú, tượng người chim ở chùa PhậtTích
- Các pho tượng thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của các nước láng giềng, sự gìn giữu bản sắc dân tộc độc đáo và đã chứng minh tài năngtạc tượng đá tuyệt vời của các nghệ nhân thời Lí
Trang 21? Thời Lí có những trung tâm sản
xuất gốm nào?
? Đặc điểm của gốm thời Lí?
* Hoạt động 3: Đặc điểm của mĩ
? Vì sao kiến trúc phật giáo thời Lí phát triển?( Đạo phật được đề cao, các vuaquan na\hà Lí rất sùng đạo phật)
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật điêu khắc thời Lí?( Tượng tròn và phù điêu: có nhiều tượng và phù điêu bằng đá, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, chau chuốt VD: Tượng A-di-đà( chùa Phật Tích), trụ rồng(kinh thành Thăng Long), tượng sư tử( chùa Bà Tấm- HN)
? Đồ gốm thời Lí đã được sáng tạo ntn?( đã có các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng, chế tác được men gốm quý hiếm, hình dáng gốm thanh thoát trau chuốt, trang trọng)
Trang 22Tiết 10- Bài 12: Thường thức mĩ thuật MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÍ
2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử thời Lí?
- Mĩ thuật thời Lí phát triển ở những loại hình nghệ thuật nào? Nêu sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Kiến trúc
? Chùa Một Cột được xd ở đâu?
Khi nào? còn có tên gọi khác là
gì?? Ys nghĩa của tên gọi khác
này là gì? (tiếp nối lâu dài)
? Nêu kết cấu của chùa?
? Nhận xét hình dáng của chùa?
? Bố cục của ngôi chùa ntn?
15’ I Kiến trúc:
Chùa Một Cột ( chùa Diên Hựu):
- Kết cấu: Hình vuông, mỗi chiều rộng 3m, đặt trên cột đá lớn có đường kính 1,25m
- Hình dáng: Giống như một đoá sen nởtrên cột đá giữa hồ Linh Chiểu, xung quanh chùa có lan can bao bọc
- Bố cục chung được quy tụ về một điểm trung tâm làm nổi bật trọng tâm của chùa với các nét cong mềm mại củamái, các đường thẳng khoẻ khoắn của cột và các net gấp khúc của các con sơntrụ chống xung quanh cột tao nên sự hàihoà với những khoảng sáng tối lung linh ẩn hiện trong ko gian yên tĩnh
=> KL: Là công trình kiến trúc độc đáo,đầy tính sáng tạo, thể hiện trí tưởng
Trang 23* Hoạt động 2: Điêu khắc và
gốm
GV giới thiệu pho tượng
A-di-đà tr SGK, HS qsát
? Chất liệu của tượng?
? Nêu cầu trúc của tượng?
? Trìng bày nét đẹp của pho
tượng?
- GV cùng HS tìm hiểu chất
liệu, cấu trúc và nét đẹp của pho
tượng GV phân tích kĩ vẻ đẹp
của pho tượng cho HS nghe
? Hình dáng chung của con
Toà sen (hình tròn) Bên đá (hình bát giác)
- Nét đẹp của pho tuợng thể hiện trên khuôn mặt và hình dáng chung của tượng, biểu hiện vẻ dịu dàng, đôn hậu của đức phật, nét đẹp còn được thể hiệntrên từng chi tiết và các nếp gấp của áo
=>KL: SGV (tr 69)
* Con rồng:
- Hình dáng chung: Có dáng dấp hiền hoà, mềm mại, ko có cặp sừng trên đầu,
có hình giống chữ S, uốn khúc nhịp nhàng theo kiểu thắt túi, thân rồng có vẩy, lông, chân
- Nét độc đáo: Thân rồng khá dài, tròn lẳn, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi, mang dáng của một con rắn Mọi chi tiết như màu, lông, chân cũng đều phụ hoạ theo kiểu thắt tuí
2 Gốm:
- Màu men khá phong phú: men lục, men da lươn, men trắng ngà, men ngọc
- Hình dáng: nhẹ nhàng thanh thoát, mang vẻ đẹp trang trọng
- Hoạ tiết trang trí: Hình chim muông, bông sen, đài sen, là sen đựoc cách điệu
=> Đặc điểm của gốm thời Lí:
- Xương góm mỏng, nhẹ, chịu được nhiệt độ lửa cao, nét khắc chìm, men phủ đều, bóng, mịn
- Dáng nhẹ nhàng, thanh thoát, trau
Trang 24chuốt, mang vẻ đẹp trang trọng, quý phái.
4 Đánh giá kết quả học tập: (4’)
- GV đặt câu hỏi củng cố:
? Em hãy nêu một vài nét về chùa Một Cột, tượng A-di-đà?
? Em có nx gì về hình tượng con rồng thời Lí và nghệ thuật gốm?
? Ngoài các công trình tìm hiểu trong bài em còn biết thêm những công trình
MT nào của thời Lí?
- HS trả lời, GV nx, chốt lại ý kiến của HS
5 Dặn dò: (1’)
- Xem và sưu tầm tranh ảnh minh hoạ và mĩ thuật thời Lí, học bài tr SGK, vở ghi
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 11- Bài 10: Vẽ trang trí- Màu sắc
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25MÀU SẮC
I Mục tiêu bài:
- HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên
- JHS biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng vào các bài vẽ
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người
* Trọng tâm: Phần II- Màu vẽ và cách pha màu
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu vài nét về kiến trúc chùa Một Cột?
- Phân tích vẻ đẹp của pho tượng A-di đà (chùa Phật Tích- Bắc Ninh)?
3 Bài mớ
* Hoạt động 1: Màu sắc trong thiên nhiên
- GV giới thiệu màu sắc trong thiên nhiên của
4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông
- Màu sắc trong một ngày: Sáng, trưa, chiều,
tối
- Một số loại hoa, quả có màu đẹp
- Vài ảnh chim thú có màu đẹp
? Mùa sắc trong thiên nhiên ntn? (phong phú,
không thể kể hết được các màu trong thiên
nhiên)
? Hỹa kể tên màu của các ảnh, màu sắc của 4
mùa? ( màu sắc trong một năm không giống
nhau: Mùa xuân cây cỏ xanh non, mùa hè cây
cỏ có màu xanh đậm, mùa thu cây ngả sang
màu vàng, mùa đông cây cỏ có màu đỏ nâu)
? Màu sắc trong một ngày? (luôn thay đổi:
bình minh có màu ánh vàng, trưa hè trời có
màu xanh, hoàng hôn trời có màu rực đỏ, tối
Trang 26? Em hãy kể tên một số loại màu? (đỏ; đỏ
tươi, cánh sen, đỏ thẫm Tím hoa sim, hoa cà,
tím huế Xanh; xanh lá cây, xanh da trời, xanh
nước biển…)
? Vì sao gọi là màu rêu, màu lông chuột, màu
mắm tôm, màu da cam, màu cỏ úa…( mỗi
màu đều có các độ đậm nhạt, con người không
thể đặt tên hết cho các màu được nên lấy màu
của mọi vật để gọi cho rõ)
? Hãy tưởng tượng nểu không có màu sắc
cuộc sống sẽ trở nên ntn? (xung quanh ta chỗ
nào cũng có màu: đất, đá, mây trời, cỏ cây,
hoa lá, các loài vật, mọi vật xung quanh ta chỗ
nào cũng có màu)
- Màu sắc rất cần thiết, làm cho con người
thêm vui tươi, hạnh phúc
* Hoạt động 2: Màu vẽ và cách pha màu:
- GV yêu cầu HS quan sát SGK GV giới thiệu
màu trong SGK
? Màu cơ bản là những màu nào? (đỏ, vàng,
lam)
? Vì sao gọi là màu cơ bản? (vì đó là những
màu gốc để tạo ra nhiều màu khác)
? Màu nhị hợp là những màu nào? (da cam,
tím, lục)
? Tại sao gọi là màu nhị hợp? (là sự pha trộn
giữa hai màu cơ bản mà thành)
- GV gíơi thiệu: Khi pha trộn 2 màu gốc với
nhau được một màu thứ ba, màu thứ ba này bổ
túc với màu gốc còn lại
VD: Vàng+ xanh lam= xanh lục Vậy xanh lục
bổ túc với màu đỏ- gốc
? GV yêu cầu HS tìm tiếp các cặp màu bổ túc
còn lại
? Hãy nêu nx về các cặp màu bổ túc? (đứng
cạnh nhau làm tôn thêm vẻ rực rỡ)
- Màu bổ túc thường dùng trong tranh cổ dộng
2 Màu nhị hợp:
- Da cam, tím, lục
3 Màu bổ túc:
- Các cặp màu bổ túc:+ Đỏ và lục
+ Vàng và tím+ Da cam và lam
4 Màu tương phản:
- Các cặp màu tương phản:
Trang 27- Các cặp màu tương phản thường được dùng
trong trang trí khẩu hiệu
? Những màu ntn thì gọi là màu nóng?
? Tại sao gọi là màu nóng?
? Màu ntn thì gọi là màu lạnh?
? Vì sao gọi là màu lạnh?
* Hoạt động 3: Một số loại màu vẽ thông
- GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức
? Màu nào gọi là màu cơ bản, màu bổ túc, màu nhị hợp…
? Cách dùng màu ở các bài vẽ trang trí, vẽ tranh
5 Dặn dò: (1’)
- Làm bài tập ở SGK
- Chuẩn bị bài sau Tiết 12- Bài 11- Màu sắc trong trang trí
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 28MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I Mục tiêu bài:
- HS hiểu được tác dụng của màu sắc trong trang trí đối với cuộc sống con người và cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng
- HS biết cách sử dụng màu sắc và phân biệt được một số hoà sắc cơ bản trong trang trí, làm được bài trang trí bằng màu sắc
- HS nhận ra vẻ đẹp và sự cần thiết của màu sắc trong trang trí và trong cuộc sống hàng ngày
* Trọng tâm: Phần II Cách sử dụng màu trong trang trí
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh mẫu
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
2 Phương pháp: Quan sát, vấn dáp, thực hành, trò chơi.
III.: Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV kiểm tra bài cũ bằng hình thức chơi trờ chơi” tìm hoa”
GV chuẩn bị một số bông hoa ở các màu; nóng, lạnh, cơ bản, bổ túc, tương phản GV vẽ 5 ô / bảng làm luống hoa và phổ biến luật chơi tương tự như trò chơi ở bài 10 nhưng ngược lại- trên các luống hoa sẽ có rất nhiều loại hoa và cónhiều màu khác nhau, HS sẽ phải tìm các cặp màu ở các luống hoa đó
Đội chơi nào tìm đựơc nhiều hoa đội đó sẽ chiến thắng
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)
GV liên hệ kiến thức của trò chơi với màu sắc trong lớp học và gợi ý HS quansát để nhận thấy màu sắc trong trang trí luôn gắn liền với cuộc sống dưới nhiều hình thức
* Hoạt động 1: Màu sắc trong các hình
thức trang trí:
- GV giới thiệu một số đồ vật và nhấn mạnh
vai trò của màu sắc là làm đẹp cho sản phẩm
- GV cho HS xem một số đồ vật đượ trang
- Màu sắc trong trang trí kiến trúc
- Màu sắc tr trang trí bìa sách
- Màu sắc tr trang trí gốm sứ
- Màu sắc trong trang trí trang phục
Trang 29những nagỳ lễ lớn.
- GV cho HS qs một số đồ vật, tranh ảnh để
HS thấy được sự phong phú của màu sắc trên
các sản phẩm: Trang trí nội thất, sân khấu…
- Trang trí có nhiều hình thức khác nhau
nhưng đều có mục đích chung là làm đẹp cho
cuộc sống
? Những sản phẩm trên hấp hẫn ta bới các
yếu tố nào? (màu sắc)
- Màu sắc có vai trò hỗ trợ và làm đẹp cho
sản phẩm
? Với các hình thức trang trí khác nhau,màu
sắc sử dụng giống hay khác nhau? (khác
nhau)
=> KL:Trong cuộc sống có nhiều hình
thứẩutng trí khác nhau Tuỳ thuộc vào mục
đích mà sử dụng màu sắc sao cho phù hợp,
tương xứng, đẹp mà hấp dẫn
* Hoạt động2: Cách sử dụng màu trong
trang trí:
- GV: Ta thường dùng màu sắc để trang trí
cho mọi vật thêm đẹp, hấp dẫn
? Màu sắc tr trang trí cần thế nào? ( hài hoà,
thuận mắt, rõ trọng tâm)
- GV giới thiệu một số bài trang trí sử dụng
màu ở các ND tr phần này( nóng, lạnh, tuơng
- Yêu cầu: Tô màu vào nền theo hai cách
khác nhau, có thể chọn một bài màu đậm và
ngược lại, có thể chọn một bài màu nóng và
ngược lại
- Yêu cầu mối tổ cử đại diện một bạn lên vẽ
thi, đồng thời cả lớp làm bài thực hành
- Dùng màu nóng hoặc màu lạnh
- Dùng màu kết hợp giữa nóng và lạnh
Trang 30- GV yêu cầu HS đề xuất hướng giải quyết cho các bài vẽ chưa đẹp - HS nêu
ý kiến cá nhân để hoàn thiện tiếp các bài vẽ
5 Dặn dò: (1’)
- Tiếp tục hoàn thành bài vẽ ( nếu chưa xong)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 13- Bài 13- Vẽ tranh- Đề tài bộ đội
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 31ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI (VẼ HÌNH)
I Mục tiêu bài:
- HS hiểu thêm các công việc mà các chú bộ đội thường làm từ đó tìm và chọn được một số nội dung theo ý thích
- HS hiểu được cách vẽ tranh và vẽ được hình của bức tranh về đề tài bộ đội
- HS thêm yêu quý và biết ơn các chú bộ đội, có ý thức bảo vệ và xây dựng đất nước
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV gọi một số HS mang bài giờ trước lên bảng chấm
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài:
- GV đặt câu hỏi:
? Em hãy kể tên những công việc hàng ngày
của chú bộ đội thường làm
- GV giưới thiệu một vài binh chủng khác
nhau của bộ đội
? Vậy bài này chúng ta có thể chọn nội dung gì
để vẽ?
- HS trả lời theo hiểu biết
- GV cho HS quan sát một số tranh về dề tài bộ
=> KL: Để vẽ được BT về đề tài này ta cần
phải hiểu những công việc của các chú bộ đội,
- Bộ đội tập luyện trên trao trường, bộ đội lao động giúp dân, bộ đội vui chơi cùng thiếu nhi…
II Cách vẽ:
- Vẽ phác bố cục
- Vẽ hình
Trang 32- HS nx bài của bạn theo cảm nhận riêng.
- GV chốt lại ý kiến nhận xét của HS và đưa ra KL về một số bài vẽ
5 Dặn dò: (1’)
- Tiếp tục hoàn thành hình bài vẽ (nếu chưa xong)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 14-Bài 13- Vẽ tranh- đề tài bộ đội (tiếp)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 14: Tiết 14- Bài 13: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI (VẼ MÀU)
Trang 33I Mục tiêu bài:
- HS biết lựa chọn màu sắc đẹp, phù hợp với trang phục của các quân chủng, binh chủng khác nhau, biết cách phối màu theo ý thích để thực hiện bài vẽ tranh
đề tài bộ đội có màu sắc hài hoà
- HS hoàn thiện được một bài vẽ tranh đề tài bộ đội với gam màu theo ý thích
- HS thêm yêu quý và biết ơn các chú bộ đội, có ý thức bảo vệ và xây dựng đất nước
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV gọi một số HS nhắc lại các bước tiến trình của một bài vẽ tranh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành(vẽ màu):
- GV nêu yêu cầu bài: Hoàn thiện hình
vẽ (nếu chưa xong) và vẽ màu bài vẽ
tranh đề tài bộ đội
- HS xem lại bài giờ trước, có thể chỉnh
sửa lại(nếu cần thiết), sau đó hoàn thiện
màu của bài vẽ theo ý thích
- HS nhận xét bài của bạn theo cảm nhận riêng
- GV chốt lại ý kiến nhận xét của HS và đưa ra KL về một số bài vẽ, có thể cho điểm một số bài đã hoàn thành tốt
5 Dặn dò: (1’)
- Tiếp tục hoàn thành bài vẽ (nếu chưa xong)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 15-Bài 14- Vẽ trang trí đường diềm
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 15: Tiết 15- Bài 14: Vẽ trang trí
TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
Trang 34I Mục tiêu bài:
- HS hiểu thế nào là đường diềm, biết cách trang trí đường diềm the trình tự các bước và biết tô màu theo hoà sắc nóng lạnh
- HS tô màu được một đường diềm theo ý thích
- HS hiểu được vẻ đẹp của trang trí đường diềm và ứng dụng của trang trí đường diềm vào trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV gọi một số HS mang bài giờ trước lên bảng chấm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)
- GV cho HS qs hai cái đĩa; một được trang trí đường diềm và một ko được trang trí:
? Hãy nêu nx về hai chiếc đĩa này? 9đĩa ko được trang trí trông đơn giản, đĩa được trang trí trông đẹp và hấp dẫn hơn)
- GV: Đĩa có trang trí đẹp và sinh động này người ta gọi là trang trí đường diềm Bài này cta sẽ tìm hiểu thé nào là trang trí đường diềm và cách trang trí đường diềm
* Hoạt động 1: Thế nào là đường diềm:
- GV cho HS quan sát một số bài trang trí
đường diềm có hoạ tiết và màu sắc đẹp:
? Hãy nx cách sắp xếp các hoạ tiết tr các bài vẽ
này?( hoạ tiết sx lặp đi, lặp lại)
? Các hoạ tiết này được sắp xếp tr giới hạn
nào? (giới hạn là hai đường thẳng song song
thẳng hoặc cong)
- GV: Như vậy đây chính là các đường diềm
Vậy theo em hiểu thế nào là đường diềm? (HS
trả lời theo hiểu biết, GV KL về đường diềm tr
SGK)
? Những đồ vật nào sử dụng tr gia đình được
trang trí bằng các đường diềm? (khăn, áo, mũ,
giường,tủ, bát, đĩa…)
4’ I Thế nào là đường diềm:
- Là hình thức trang trí kéo dài, trên dó các hoạ tiết được sắp xếp lặp đi lặp lại, đều đặn và liên tục, giới hạn tr hai đường song song( thẳng cong hoặc tròn)
Trang 35* Hoạt động 2: Cách trang trí đường diềm
đơn giản:
- GV giới thiệu: Đặc điểm của đường diềm là
sắp xếp hoạ tiết lặp đi, lặp lại, đều đặn, liên
tục, nên đường diềm có thể kéo dài vô tận ậ
bài này chỉ thực hiện trang trí một đoạn của
đường diềm
? Để trang trí một đường diềm đơn giản cần
phải thực hiện theo các bước ntn?( HS trả lời)
- GV bổ sung và hướng dẫn cách vẽ trực tiếp
lên bảng
? Có những hoạ tiết gì để vẽ trang trí? (hoạ tiết
hình học, hoạ tiết dân tộc, hoa lá, chim
muông…)
- GV cho HS chơi trò chơi; “tìm cho nhanh”
Đưa câu hỏi:
? Sắp xếp các bước trang trí đường diềm theo
thứ tự đúng:
A Chia khoảng B Vẽ màu
C Vẽ hai đường thẳng// D Vẽ hoạ tiết
- HS ghi nhanh đáp án lên bảng: C-A-D-B
-GV cùng HS kiểm tra kết quả xem đội nào
đúng và nhanh nhất
* Hoạt động 3: Thực hành:
- GV nêu yêu cầu bài: Trang trí một đường
diềm có kích thước 20cm x 8cm, hoạ tiết tự
- GV hướng dẫn HS nx một số bài vẽ về: Bố cục, hoạ tiết, màu sắc
- HS trình bày ý kiến cá nhân, đưa ra hướng giải quyết cho một số bài chưa đạt
- GV chốt lại ý kiến nx của HS và đưa ra KL về một số bài vẽ, có thể cho điểm một số bài đã hoàn thành
Trang 36I Mục tiêu bài:
- HS biết được cấu tạo của mẫu, biết bố cục bài vẽ thế nào là hợp lí và đẹp
- HS biết cách vẽ hình và vẽ được hình gần giống mẫu
- HS có khả năng quan sát, nhận xét những đồ vật xung quanh về tỉ lệ, hình dáng, đậm nhạt
2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, làm việc theo nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
GV gọi một số HS mang bài giờ trước lên bảng chấm
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét :
- GV giới thiệu cách đặt mẫu, HS quan sát
nhận xét mẫu hợp lí hay chưa hợp lí
- GV giới thiệu 5 bố cục bài vẽ hình trụ và
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ của một
bài vẽ theo mẫu
- Vẽ phác hình ằng đường thẳng
- Vẽ chi tiết bằng đường cong
- Vẽ đậm nhạt
III Thực hành:
Trang 37- HS quan sát mẫu, làm bài theo trình tự các
- HS đánh giá bài của bạn theo cảm nhận riêng
- GV chốt lại ý kiến nhận xét của HS và đánh giá mức độ hoàn thành bài của giờ học
5 Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 17- Bài 16- Vẽ đậm nhạt
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 38- HS : Mẫu vẽ, bài vẽ giờ trước, bút chì, tẩy.
2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, làm việc theo nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Nêu các bước vẽ của một bài vẽ theo mẫu?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:
- GV yêu cầu HS đặt mẫu như giờ trước
- HS đặt mẫu, qs mẫu, điều chỉnh mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu
? Độ đậm nhạt của mẫu phụ thuộc vào các yếu
- HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu, màu sắc
và chiều ánh sáng chiếu vào vật mẫu
- Quan sát mẫu, vẽ đậm nhạt
III Thực hành:
Trang 39- HS nhận xét bài của bạn theo cảm nhận riêng.
- GV chốt lại ý kiến nhận xét của HS và cho điểm một số bài đã hoàn thành trên tinh thần động viên, khích lệ HS
5 Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 18-Bài 18- Kiểm tra học kì- Trang trí hình vuông
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 40TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu bài:
- HS hiểu được cách trang trí hình vuông cơ bản và ứng dụng
- HS biết sử dụng các hoạ tiết dân tộc vào trang trí hình vuông cơ bản hoặc ứng dụng
- HS thêm yêu thích nghệ thuật trang trí cơ bản và ứng dụng
* Hoạt động 1: Nội dung kiểm tra:
- Đây là bài kiểm tra học kì nên GV
nêu yêu cầu bài như phần câu hỏi và
bài tập trong SGK, để HS chủ động
hoàn toàn trong quá trình vẽ ở lớp
- GV giới thiệu qua về nội dung bài
trang trí sau đó dành tòan bộ thời gian
cho HS hoàn thành bài tại lớp
* Hoạt động 2: Thực hành:
- HS làm bài cá nhân theo trình tự các
bước như đã học ở các bài vẽ trước
- Cuối giờ sau hai tiết GV thu toàn bộ
bài của HS
I Nội dung kiểm tra:
Bằng kiến thức đã học em hãy trang trímột hình vuông:
- Khuôn khổ: Hình vuông mỗi cạnh là 10cm
Chuẩn bị bài sau: Tiết 19- Thường thức mĩ thuật- Tranh dân gian Việt Nam
IV RÚT KINH NGHIỆM: