I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm của một số đồ vật có dạng hình chữ nhật và phương pháp trang trí những đồ vật này.
2. Kỹ năng:
- Biết cách và nhanh nhẹn trong việc chọn họa tiết, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa và phù hợp với đồ vật cần trang trí.
3. Thái độ:
- Biết nhận xét và đánh giá kết quả của bạn cũng như tự đánh gía kết quả học tập của mình...
- Học sinh yêu thích môn học, yêu thích việc trang trí cho các đồ vật, phát huy khả năng sáng tạo và tình yêu thiên nhiên..
4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, ược lượng tư duy, thực hành, nhận biết, sáng tạo, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá, luyện tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên.
- Một số đồ vật: Cái khay, hộp bánh, cái khăn, cái thảm...
- Tranh ảnh giới thiệu về trang trí hình chữ nhật.
- Một số bài vẽ của học sinh các năm trước.
Học sinh.
- Sưu tầm và chuẩn bị một số đồ vật có dạng hình chữ nhật.bút chì,tẩy,giấy vẽ IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- GV gọi một số HS mang bài của giờ trước lên chấm điểm.
- Sưu tầm và chuẩn bị một số đồ vật có dạng hình chữ nhật, bút chì, tẩy, giấy vẽ.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.Trong cuộc sống chúng ta bắt gặp nhiều đồ vật hình chữ nhật được trang trí đẹp mắt. Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và cách trang trí các đồ vật này, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật”.
b/ Triển khai bài.
HĐ GV HĐ HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1 : HD HS quan sát - nhận xét.
GV: Giới thiệu các đồ vật có dạng hình chữ nhật được trang trí và một số tranh, ảnh minh hoạ.
Quan sát đồ vật và hình minh hoạ trên, em thấy những mẫu nào được trang trí theo nguyên tắc cơ bản:
Đăng đối xen kẽ, nhắc lại.
Hết TG GV gọi HS lên bảng chỉ các mẫu vẽ trên bảng.
Các hoạ tiết trang trí trên đồ vật thường là những gì?
Hình thức trang trí như thế nào?
Màu sắc được trang trí trên đồ vật có phù hợp với đặc trưng trang trí không.
=> Giáo viên kết luận.
HS: Hoạt động nhóm bàn
(Hoa, lá, quả, chim, thú, phong cảnh....).
(Được vẽ, chạm, trổ theo thể trang trí).
(Học sinh suy nghĩ => Trả lời).
HS: Phân tích và đánh giá về các mẫu trang trí theo cảm nhận riêng
I/ Quan sát - nhận xét.
HĐ 2 : HD HS cách trang trí.
Giáo viên cho học sinh chọn đồ vật trang trí và định ra tỉ lệ giữa chiều
dài và rộng của hình trang trí cho phù hợp với khuôn khổ
của giấy vẽ.
Em dự định sẽ trang trí đồ vật nào ?
Giáo viên gợi ý cho học sinh chọn hoạ tiết có hình dáng, đường nét, màu sắc mang yếu tố trang trí mà mình thích và phù hợp với tính chất đồ vật định trang trí.
Vậy theo em để trang trí được một đồ vật có hình dạng chữ nhật ta làm như thế nào?
Chọn đồ vật trang trí (Thảm, khăn, hộp bánh, khung cửa, cánh tủ....
hình chữ nhật).
(Học sinh tự chọn đồ vật theo ý thích).
II. Cách trang trí.
Chọn đồ vật trang trí (Thảm, khăn, hộp bánh, khung cửa, cánh tủ.... hình chữ nhật).
Chọn hoạ tiết trang trí (Hoa, lá, chim, thú, thổ cẩm....).
Bố cục theo ý thích (nên đặt hoạ tiết đăng đối, xen kẽ...).
Vẽ màu (nên chọn 3 - 5 màu, có đậm, có nhạt).
Chọn hoạ tiết trang trí (Hoa, lá, chim, thú, thổ cẩm....).
Bố cục theo ý thích (nên đặt hoạ tiết đăng đối, xen kẽ...).
Vẽ màu (nên chọn 3 - 5 màu, có đậm, có nhạt).
HĐ 3 : Thực hành GV: Giao bài tập cho học sinh.
GV: Nhắc nhở học sinh trong khi làm bài cần liên tưởng đến các đồ vật định vẽ, quen thuộc để trang trí cho phù hợp.
GV: Theo dõi học sinh làm bài tập và gợi ý cho những học sinh còn lúng túng trong thể hiện.
- HS thực hành
III. Thực hành:
- Trang trí một đồ vật có dạng hình chữ nhật.
- Khuôn khổ: Tự chọn.
4. Củng cố: (4 phút)
- GV chọn 2-3 bài (tốt - chưa tốt) của HS để học sinh tự nhận xét. Sau đó bổ sung góp ý.
- GV nhận xét những ưu, nhược điểm. Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng.
Động viên bài vẽ chưa tốt.
5. Dặn dò: (1 phút)
- Chuẩn bị bài sau: Bài 10: Vẽ tranh.
- Giấy vẽ A4.
- Màu vẽ, bút vẽ.
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan tới đề tài cuộc sống quanh em.
* Rút kinh nghiệm: ...
...
………...
Ngày soạn: 13/11/2016 Ngày dạy: 16/11/2016 Lớp: 7 TUẦN 11 – TIẾT 11: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM ( Tiết 1 )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS biết khai thác các hoạt động diễn ra trong cuộc sống, hiểu hơn về phương pháp sắp xếp hình, mảng, đường nét và màu sắc trong tranh.
- HS hiểu được công lao của Bác Hồ đối với đất nước.
2.Kĩ năng: HS biết sắp xếp mảng chính, phụ cân đối, vẽ được tranh có màu sắc phù hợp với nội dung đề tài.
3. Thái độ: Tạo thói quen quan sát, nhận xét về thiên nhiên và những hoạt động diễn ra hằng ngày, có ý thức làm đẹp cuộc sống xung quanh.
4- Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, thực hành, nhận biết, sáng tạo, thảo luận, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp.
*THTTHCM:HS kính trọng, ghi nhớ công lao của Bác Hồ trong công cuộc xây dựng quê hương Tổ quốc.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Sưu tầm tranh, ảnh của họa sĩ và học sinh.
+ Một số ảnh đẹp về phong cảnh đất nước và các hoạt động của con người.
+ Một số bài của HS năm trước.
- Học sinh:
+ Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.
2. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan - Phương pháp gợi mở - Phương pháp luyện tập III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: giới thiệu bài
Cuộc sống xung quanh luôn chuyển động, thay đổi rất phong phú và đa dạng. Hôm nay chúng ta sẽ cùng vẽ tranh về đề tài này.
b/ Triển khai bài.
HĐ GV HĐ HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1 : Tìm và chọn nội dung đề tài:
- GV yêu cầu HS đọc bài.
? Cuộc sống xung quanh em diễn ra như thế nào.
? Có những hoạt động gì.
- GV: nhận xét- bổ sung.
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về các nội dung
? Tranh có nội dung gì
? Bố cục tranh như thế nào
? Em hãy cho biết hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong tranh.
? Màu sắc trong tranh như thế nào.
? Ở nhà em thấy bố mẹ làm những công việc gì
? Em đã làm công viêc gì để giúp gia đình
? Em sẽ vẽ tranh về hoạt động hay công việc gì.
- GV nhận xét - bổ sung.
- Thuyết trình: Chúng ta có được cuộc sống ấm no như ngày nay, cũng là nhờ công lao của thế hệ trước đã hy sinh để bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ. Các em phải biết quý trọng công ơn của Bác.
- HS đọc bài - HS trả lời - HS trả lời - HS chú ý
- HS chú ý, quan sát - HS trả lời
- HS trả lời - HS trả lời - HS trả lời - HS trả lời - HS trả lời
I/ TÌM VÀ CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI.
- Đề tài gia đình: đi chợ, nấu cơm, qúet nhà…
- Đề tài nhà trường: đi học, học nhóm,…
- Đề tài xã hội: trồng cây, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường…
HĐ 2 : Hướng dẫn HS cách vẽ tranh - Em hãy nhắc lại cách vẽ bài vẽ
tranh đề tài?
- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng.
- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài.
- HS ghi bài.
II/ Cách vẽ:
- B1: Tìm chọn nội dung đề tài
- B2: Tìm bốcục,phân chia các mảng chính phụ
- B3: Vẽ hình vào các mảng
- B4: Vẽ chi tiết - B5 : Vẽ màu HĐ 3 : Thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hành.
- GV quan sát HS vẽ bài.
- GV gợi ý và chỉ ra những chỗ thiếu sót cho HS sửa chữa.
- HS chú ý - HS thực hành - HS chú ý
III/ Thực hành.
- Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài cuộc sống quanh em.
4/ Củng cố - luyện tập - Nhắc lại các bước vẽ - GV nhận xét tiết học
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Tiếp tục tìm nội dung, bố cục bài vẽ.
* Rút kinh nghiệm: ...
...
………...
Ngày soạn: 20/11/2016 Ngày dạy: 23/11/2016 Lớp: 7 TUẦN 12 – TIẾT 12: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM ( Tiết 2 )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS biết khai thác các hoạt động diễn ra trong cuộc sống, hiểu hơn về phương pháp sắp xếp hình, mảng, đường nét và màu sắc trong tranh.
- HS hiểu được công lao của Bác Hồ đối với đất nước.
2.Kĩ năng: HS biết sắp xếp mảng chính, phụ cân đối, vẽ được tranh có màu sắc phù hợp với nội dung đề tài.
3. Thái độ: Tạo thói quen quan sát, nhận xét về thiên nhiên và những hoạt động diễn ra hằng ngày, có ý thức làm đẹp cuộc sống xung quanh.
4- Hình thành và phát triển năng lực học sinh: Quan sát, cảm thụ, thực hành, nhận biết, sáng tạo, thảo luận, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp.
*THTTHCM:HS kính trọng, ghi nhớ công lao của Bác Hồ trong công cuộc xây dựng quê hương Tổ quốc.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Sưu tầm tranh, ảnh của họa sĩ và học sinh.
+ Một số ảnh đẹp về phong cảnh đất nước và các hoạt động của con người.
+ Một số bài của HS năm trước.
- Học sinh:
+ Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.
2. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan - Phương pháp gợi mở - Phương pháp luyện tập III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
4. Ổn định lớp:
5. Kiểm tra bài cũ : 6. Bài mới: giới thiệu bài
Cuộc sống xung quanh luôn chuyển động, thay đổi rất phong phú và đa dạng. Hôm nay chúng ta sẽ cùng vẽ tranh về đề tài này.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nhắc nhở HS làm bài tập theo đúng phương pháp.
- GV quan sát và hướng dẫn thêm về cách bố cục và cách diễn tả hình tượng.
- HS làm bài tập
III/. Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Cuộc sống quanh em.
4. củng cố :
- Chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại theo cảm nhận của mình.
- Biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh 5. Hướng dẫn về nhà:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.
+ Chuẩn bị bài mới: chuẩn bị mẫu vẽ ấm tích và cái bát ( tiết 1)
* Rút kinh nghiệm: ...
...
………...
Ngày soạn: 27/11/2016 Ngày dạy: 30/11/2016 Lớp: 7 TUẦN 13 – TIẾT 13: Vẽ theo mẫu
VẼ ẤM TÍCH VÀ CÁI BÁT (Vẽ hình)
I/ MỤC TIÊU:
*Kiến thức: HS biết được cấu tạo của cái ấm tích, cái bát và bố cục bài vẽ.
*Kĩ Năng: HS vẽ được hình có tỷ lệ gần với mẫu.
*Thái độ: Hình thành cho HS cách nhìn, nhận biết về vẽ đẹp của cái ấm tích và cái bát và là một vật dụng rất gần gũi với chúng ta.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đò dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Bộ ĐDDH MT6.
- Mẫu vẽ: Cái ấm tích và cái bát.
- Một số bài vẽ của HS.
* Học sinh:
- Mẫu vẽ: Cái ấm tích và cái bát.
- Giấy, bút chì, tẩy.
2. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp luyện tập.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã được làm quen với một số bài vẽ có hai mẫu vật. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với bài vẽ có hai mẫu nữa là cái ấm tích và cái bát.
HĐ GV HĐ HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét . _ GV giới thiệu mẫu : Cái ấm tích
và cái bát. Cái ấm tích là ấm pha trà ở miền bắc, miền nam rất ít sử dụng. Cái bát còn được gọi là cái bát, tùy theo mỗi địa phương.
_ GV cho HS bày mẫu trên bục HS quan sát, lắng nghe.
I/ Quan sát, nhận xét:
giảng.
_ GV yêu cầu HS quan sát hình SGK tr.135.
_ Tại sao cùng một mẫu lại có những hình vẽ khác nhau?
_ GV nhấn mạnh : ở những vị trí khác nhau chúng ta sẽ thấy và vẽ được những hình vẽ khác nhau cùng một mẫu.
_ HS bày mẫu hợp lý.
_ HS quan sát.
_ HS trả lời.
_ HS lắng nghe
HĐ 2 : Hướng dẫn HS cách vẽ hình.
_ Nêu cấu tạo của cái ấm tích?
_ GV hướng dẫn HS tìm khung hình chung, rút ra tỷ lệ giữa chiều rộng, chiều cao.
_ Khung hình chung là hình gì?
_ Khi vẽ bài ta đặt giấy như thế nào?
_ Sau khi tìm khung hình chung, ta làm gì?
_ Chiều rộng của bát so với chiều rộng của KHC?
_ Chiều cao của bát so với chiều cao của KHC?
_ Đáy ấm cắt khoảng vị trí nào của chiều cao bát?
_ Cạnh thân ấm chiếm khoảng mấy phần chiều rộng bát?
_ Quai ấm chiếm khoảng mấy phần chiều cao ấm?
_ Miệng và nắp ấm như thế nào so với chiều cao của quai ấm?
_ Dựa trên câu trả lời của HS, GV quan sát mẫu và đưa ra các tỷ lệ.
GV thao vẽ lên bảng cho HS quan sát.
_ Sau khi tìm được KHR và tỷ lệ các bộ phận, ta sẽ làm gì?
_ GV hướng dẫn : Quan sát mẫu, sử dụng những đường thẳng để phác hình dáng của hai mẫu.
_ GV thuyết trình : Hoàn thành hình vẽ, ta sẽ sử dụng những nét cong chỉnh sửa lại hình vẽ sao cho giống mẫu nhất.
_ Tại sao miệng, đáy bát và đáy,
HS trả lời.
_HS cùng GV tìm tỷ lệ KHC.
_ Bước 1 : Ước lượng tỉ lệ vẽ khung hình chung.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ Bước 2 : Ước lượng tỉ lệ của ấm và bát rồi vẽ khung hình của từng vật mẫu.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ HS trả lời.
_ Bước 3 : Vẽ phác hình bằng những nét thẳng.
_ HS lắng nghe.
_ Bước 4 : Vẽ hình hoàn chỉnh.
_ HS trả lời.
II/ Cách vẽ:
Bước 1 : Ước lượng tỉ lệ vẽ khung hình chung.
Bước 2 : Ước lượng tỉ lệ của ấm và bát rồi vẽ khung hình của từng vật mẫu.
Bước 3 : Vẽ phác hình bằng những nét thẳng.
Bước 4 : Vẽ hình hoàn chỉnh.
nắp ấm lại là đường cong lên?
HĐ 3 : Thực hành _ GV yêu cầu HS vẽ bài.
_ GV bao quát lớp, giúp đỡ những HS yếu trong các thao tác vẽ hình.
_ GV nhắc nhở HS vẽ hình ở góc nhìn của mình.
- HS làm bài.
_ HS lắng nghe, vẽ bài.
III/ Thực hành.
Vẽ cái ấm tích và cái bát.
(Vẽ hình) 4. củng cố :
GV lấy một số bài vẽ hình tốt, cho HS nhận xét trước lớp.
_ GV nhận xét.
+ Bố cục.
+ Hình dáng và tỷ lệ.
_ GV biểu dương tinh thần học tập của những HS có ý thức tốt.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị cho tiết học sau bài 24: Vẽ theo mẫu: Cái ấm tích và cái bát (Vẽ đậm nhạt).
* Rút kinh nghiệm: ...
...
………...
Ngày soạn: 4/12/2016 Ngày dạy: 7/12/2016 Lớp: 7 TUẦN 14 – TIẾT 14: Vẽ theo mẫu
VẼ ẤM TÍCH VÀ CÁI BÁT (Vẽ đậm nhạt)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được cấu tạo của cái ấm tích, cái bát và bố cục bài vẽ.
2. Kĩ Năng: HS vẽ được hình có tỷ lệ gần với mẫu.
3. Thái độ: Hình thành cho HS cách nhìn, nhận biết về vẽ đẹp của cái ấm tích và cái bát và là một vật dụng rất gần gũi với chúng ta.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: năng lực quan sát, khám phá, Phát triển năng lực quan sát, tư duy, Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đò dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Bộ ĐDDH MT6.
- Mẫu vẽ: Cái ấm tích và cái bát.
- Một số bài vẽ của HS.
* Học sinh:
- Mẫu vẽ: Cái ấm tích và cái bát.
- Giấy, bút chì, tẩy.
2. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp luyện tập.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã được làm quen với một số bài vẽ có hai mẫu vật. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với bài vẽ có hai mẫu nữa là cái ấm tích và cái bát.
HĐ GV HĐ HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét . - GV đặt lại mẫu như tiết học
trước.
- Hai mẫu có KHC là hình gì?
- KHR của ấm tích là hình gì?
- HS quan sát - HS trả lời.
- HS trả lời.
I/ Quan sát, nhận xét: